Một số giải pháp thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam - Pdf 30

Phần mở đầu
Việt Nam đang trong quá trình chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập
trung sang nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết của nhà nớc. Trong những năm
qua,Việt Nam đã đạt đợc những kết quả đáng khích lệ trong phát triển kinh tế:
tốc độ tăng trởng kinh tế cao trong nhiều năm, giải quyết tốt vấn đề lơng thực,
tăng nhanh kim ngạch xuất khẩu..Tuy nhiên, Việt Nam cũng còn đang phải đối
phó với những thách thức to lớn trong quá trình phát triển. Cũng nh các nớc
đang phát triển khác, Việt Nam thiếu vốn, thị trờng , công nghệ và những kinh
nghiệm trong quản lý để xây dựng và phát triển kinh tế.
Đầu t trực tiếp nớc ngoài ( Foreign Direct Investment FDI ) là một hình
thức của đầu t nớc ngoài đóng vai trò quan trọng đối với tăng trởng và phát triển
kinh tế của các nớc đang phát triển. Đầu t trực tiếp nớc ngoài và đi kèm với nó
là sự chuyển giao về vốn, công nghệ, thị trờng và các kinh nghiệm trong quản lý
đáp ứng nhu cầu của các nớc đang phát triển, đồng thời góp phần tạo việc làm
cho ngời lao động. Với việc thực hiện chính sách khuyến khích đầu t nớc ngoài,
trong hơn 10 năm qua Việt Nam đã thu hút đợc lợng vốn đầu t đăng ký đạt hơn
36 tỷ USD. Đây là nguồn lực quý báu để xây dựng và phát triển kinh tế Việt
Nam. Đầu t trực tiếp nớc ngoài đã tạo việc làm cho hàng vạn lao động, góp
phần vào tăng GDP và kim ngạch xuất khẩu.Nớc ta đã và đang tiến hành từng b-
ớc hội nhập nền kinh tế khu vực và thế giới.Bên cạnh việc tiếp tục thúc đẩy
quan hệ song phơng về các mặt thơng mại, đầu t và trao đổi trên nhiều lĩnh vực
khác theo hớng đa dạng hoá, đa phơng hoá , từng bớc đảm bảo thực hiện quyền
tự do hợp tác kinh doanh với nớc ngoài đối với mọi doanh nghiệp , nớc ta tham
gia đầy đủ hơn vào cơ chế đa phơng nhằm thu hút tối đa nguồn lực bên ngoài
cho phát triển, thúc đẩy cải cách thể chế kinh tế thị trờng.
Vì thế, trong bối cảnh tự do hoá thơng mại và toàn cầu hoá nền kinh tế thế
giới tạo nhiều cơ hội cho Việt Nam phát triển.Để có thể tận dụng đợc các cơ
hội, chúng ta phải chủ động hội nhập, xây dựng chiến lợc cơ cấu thích ứng vào
nền kinh tế thế giới để nền kinh tế nớc ta gắn kết ngày càng mạnh hơn,dần trở
thành một thực thể hữu cơ của kinh tế khu vực và kinh tế thế giới.
1

thực hiện bằng việc mua trái khoán hay cổ phiếu của các công ty ở nớc nhập
khẩu t bản.
Nếu xét theo chủ sở hữu, có xuất khẩu t bản nhà nớc và xuất khẩu t bản t
nhân
Xuất khẩu t bản nhà nớc là hình thức xuất khẩu t bản mà nhà nớc t sản lấy
t bản từ ngân quỹ của mình đầu t vào nớc nhập khẩu t bản, hoặc viện trợ hoàn
lại hay không hoàn lại để thực hiện những mục tiêu về kinh tế, chính trị và quân
sự.
Về kinh tế, xuất khẩu t bản nhà nớc thờng hớng vào các ngành thuộc kết
cấu hạ tầng để tạo môi trờng thuận lợi cho đầu t t bản t nhân.
Về chính trị, viện trợ của nhà nớc t sản nhằm cứu vãn chế độ chính trị
thân cận đang bị lung lay hoặc tạo ra mối liên hệ phụ thuộc lâu dài.
Về quân sự , viện trợ của nhà nớc t sản nhằm lôi kéo các nớc phụ thuộc
vào các khối quân sự hoặc buộc các nớc nhận viện trợ phải đa quân tham chiến
chống nớc khác, cho nớc xuất khẩu lập căn cứ quân sự trên lãnh thổ của mình
hoặc đơn thuần để bán vũ khí.
Xuất khẩu t bản t nhân là hình thức xuất khẩu t bản do t bản t nhân thực
hiện . Ngày nay, hình thức này chủ yếu do các công ty xuyên quốc gia tiến hành
thông qua hoạt động đầu t kinh doanh. Hình thức xuất khẩu t bản t nhân có đặc
điểm là thờng đợc đầu t vào các ngành kinh tế có vòng quay t bản ngắn và thu
đợc lợi nhuận độc quyền cao. Xuất khẩu t bản t nhân là hình thức chủ yếu của
xuất khẩu t bản, có xu hớng tăng nhanh , chiếm tỷ lệ cao trong tổng t bản xuất
khẩu . Nếu những năm 70 của thế kỷ XX, xuất khẩu t bản t nhân đạt trên 50%
thì đến những năm 80 của thế kỷ này nó đã đạt tỷ lệ 70% trong tổng t bản xuất
khẩu.
Nếu xét về cách thức hoạt động , có các chi nhánh của các công ty xuyên
quốc gia , hoạt động tài chính tín dụng của các ngân hàng hay các trung tâm tín
dụng và chuyển giao công nghệ, trong đó, hoạt động dới hình thức chuyển giao
công nghệ là biện pháp chủ yếu mà các nớc xuất khẩu t bản thờng sử dụng để
khống chế nền kinh tế của các nớc nhập khẩu t bản. Xuất khẩu t bản về thực

mũi nhọn có hàm lợng khoa học kỹ thuật cao. Sự xuất hiện những ngành nghề
4
mới đã tạo ra nhu cầu đầu t hấp dẫn vì trong thời gian đầu nó tạo ra lợi nhuận
siêu ngạch rất cao. Việc tiếp nhận kỹ thuật mới chỉ diễn ra ở các nớc t bản phát
triển vì các nớc đang phát triển có hạ tầng kinh tế xã hội lạc hậu , không phù
hợp, tình chính trị kém ổn định, sức mua kém, tỷ suất lợi nhuận của t bản đầu t
không còn cao nh trớc ( còn với nớc đang phát triển nhng đã trở thành Nics thì
tỷ trọng của luồng t bản xuất khẩu vẫn lớn: chiếm 80% tổng t bản xuất khẩu của
các nớc đang phát triển). Mặt khác thời gian này, xu hớng liên kết các nền kinh
tế ở các trung tâm t bản chủ nghĩa phát triển rất mạnh. Hệ qủa của hoạt động
này bao giờ cũng hình thành các khối kinh tế với những đaọ luật bảo hộ rất khắt
khe. Để nhanh chóng chiếm lĩnh thị trờng, các công ty xuyên quốc gia đã biến
các doanh nghiệp chi nhánh của mình thành một bộ phận cấu thành của khối
kinh tế mới nhằm tránh đòn thuế quan nặng của các đạo luật bảo hộ. Nhật và
Tây Âu đã tích cực đầu t vào thị trờng Mỹ bằng cách đó.
Sự biến động về địa bàn và tỷ trọng đầu t của các nớc t bản phát triển không
làm cho bản chất của xuất khẩu t bản thay đổi , mà chỉ làm cho hình thức và xu
hớng của xuất khẩu t bản thêm phong phú và phức tạp hơn. Sự xuất hiện các
ngành mới có hàm lợng khoa học- công nghệ cao ở các nớc t bản phát triển bao
giờ cũng dẫn đến cấu tạo hữu cơ của t bản tăng cao và điều đó tất yếu dẫn đến
tỷ suất lợi nhuận có xu hớng giảm xuống. Hiện tợng thừa t bản tơng đối, hệ quả
của sự phát triển đó là không thể tránh khỏi. Bên cạnh đó, sự phát triển mạnh
mẽ của các thiết bị quy trình công nghệ mới đã dẫn đến sự loại bỏ các thiết bị
và công nghệ lạc hậu ra khỏi quá trình sản xuất trực tiếp ( do bị hao mòn hữu
hình và vô hình ). Đối với nền kinh tế thế giới đang phát triển, những t liệu sản
xuất này rất có ích và vẫn là kỹ thuật mới mẻ. Nhằm mục đích thu lợi nhuận
độc quyền cao, các tập đoàn t bản độc quyền đa các thiết bị đó sang các nớc
đang phát triển dới hình thức chuyển giao công nghệ. Rõ ràng, khi chủ nghĩa
đế quốc còn tồn tại thì xuất khẩu t bản từ các nớc t bản phát triển sang các nớc
đang phát triển là điều không tránh khỏi. Xét trong một giai đoạn phát triển

6
Chơng 2
Đầu t trực tiếp nớc ngoài Xu hớng quan trọng đối với
các nớc đang phát triển
2.1 Đầu t trực tiếp n ớc ngoài
2.1.1 Đặc điểm đầu t trực tiếp n ớc ngoài
Đầu t trực tiếp nớc ngoài ( Foreign Direct Investment FDI ) là hình thức
đầu t nớc ngoài. Sự ra đời và phát triển của nó là kết quả tất yếu của quá trình
quốc tế và phân công lao động quốc tế .
Trên thực tế có nhiều cách nhìn nhận khác nhau về đầu t nớc ngoài.Theo
hiệp hội luật quốc tế (1966) Đầu t nớc ngoài là sự di chuyển vốn từ nớc của
ngời đầu t sang nớc của ngời sử dụng nhng không phải để mua hàng tiêu dùng
của nớc này mà dùng để chi phí cho các hoạt động có tính chất kinh tế xã hội .
Theo luật Đầu t nớc ngoài Việt Nam ban hành năm 1987 và đợc bổ sung hoàn
thiện sau ba lần sửa đổi Đầu t nớc ngoài là việc các tổ chức và cá nhân nớc
ngoài trực tiếp đa vào Việt Nam vốn bằng tiền nớc ngoài hoặc bất kỳ tài sản nào
đợc chính phủ Việt Nam chấp nhận để hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng
hoặc thành lập xí nghiệp liên doanh hay xí nghiệp 100% vốn nớc ngoài
Qua xem xét các định nghĩa về đầu t nớc ngoài có thể rút ra một số đặc tr-
ng cơ bản của đầu t nớc ngoài nh sau:
Một là , sự di chuyển vốn từ nớc này sang nớc khác .
Hai là , vốn đợc huy động vào các mục đích thực hiện các hoạt động kinh
tế và kinh doanh.
Mặc dù có nhiều khác biệt về quan niệm nhng nhìn chung FDI đợc xem
xét nh một hoạt động kinh doanh, ở đó có các yếu tố di chuyển vốn quốc tế và
kèm theo nó bao gồm các yếu tố khác . Các yếu tố đó không chỉ bao gồm sự
khác biệt về quốc tịch của các đối tác tham gia vào quá trình kinh doanh,sự
khác biệt văn hoá , luật pháp mà còn là sự chuyển giao công nghệ , thị trờng
tiêu thụ...
7

Nếu căn cứ tính chất pháp lý của đầu t nớc ngoài trực tiếp có thể chia đầu t
trực tiếp nớc ngoài thành các loại hợp đồng và hợp tác kinh doanh , doanh
nghiệp liên doanh,doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài. Ngoài ra còn có thêm
hình thức đầu t khác đó là hợp đồng xây dựng kinh doanh- chuyển giao
(BOT). Trong các hình thức trên thì doanh nghiệp liên doanh và doanh nghiệp
100% vốn là hình thức pháp nhân mới và luật Việt Nam gọi chung là xí nghiệp
có vốn đầu t nớc ngoài.
Nếu căn cứ vào tính chất đầu t có thể chia FDI thành hai loại đầu t tập trung
trong khu chế xuất và đầu t phân tán. Mỗi loại đầu t trên đều có ảnh hởng đến
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu công nghiệp ở từng quốc gia.
Nếu căn cứ vào quá trình tái sản xuất có thể chia đầu t trực tiếp nớc ngoài
thành đầu t vào nghiên cứu và triển khai, đầu t vào cung ứng nguyên liệu, đầu t
vào sản xuất, đầu t vào tiêu thụ sản phẩm..
Nếu căn cứ vào lĩnh vực đầu t có thể chia FDI thành các loại nh đầu t công
nghiệp, nông nghiệp , dịch vụ ..
Theo luật Đầu t nớc ngoài của Việt Nam, các hình thức đầu t nớc ngoài vào
Việt Nam bao gồm 3 hình thức nh sau:
Hợp đồng hợp tác kinh doanh
Doanh nghiệp liên doanh
Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài
. Hàng đổi hàng Phơng thức đầu t thu hút nớc ngoài quan trọng đối với
các nớc đang phát triển.
Hàng đổi hàng là phơng thức đầu t mà giá trị của trang thiết bị cung cấp đợc
hoàn trả bằng chính sản phẩm mà các trang thiết bị đó làm ra. Phơng thức này
liên quan tới hai hợp đồng quan hệ mật thiết với nhau và cân bằng nhau về mặt
giá trị.Trong một hợp đồng, nhà cung cấp đồng ý xây dựng nhà máy hoặc cung
cấp các công nghệ của nhà máy cho phía đối tác. Trong hợp đồng khác,
nhà cung cấp đồng ý mua lại sản phẩm mà công nghệ đó sản xuất ra với khối l-
ợng tơng ứng với gía trị thiết bị mà nhà máy đã đầu t.
9

10
gian không xa. Điều này cho thấy có một sự thay đổi cơ cấu rất lớn không chỉ
về hình thức của đầu t mà còn của sản xuất và thơng mại sinh ra từ kết quả đầu
t này.
Xét về mặt cơ cấu, dòng FDI có xu hớng tăng vào khu vực sản xuất và
dịch vụ. Trong đó khu vực dịch vụ chiếm u thế so với khu vực sản xuất. Ví dụ
51% đầu t nớc ngoài vào Mỹ năm 92 là vào khu vực dịch vụ, so sánh với năm
1981 là 4%. Con số này ở Anh là 40% năm 1992 và 35% năm 1981. Nớc Nhật
là 56% và 53%. Trong khi phần lớn các hoạt động dịch vụ tập trung ở các nớc
phát triển, cũng có những dấu hiệu chỉ ra rằng chính sách tự do hoá cũng đã dẫn
đến việc tăng đáng kể mức đâù t FDI vào ngành dịch vụ ở các nớc đang phát
triển.
Dòng FDI bình quân hàng năm 1970 1992.

70
80
81- 85 86 - 90 1991 1992
Tất cả các nớc (tỷ USD)
Các nớc phát triển ( tỷ USD )
Các nớc đang phát triển(tỷ USD)
Châu Phi (%)
Châu á (%)
Châu Mỹ-Latinh (%)
21
16
5
13.0
60.9
26.1
50

phần t tông FDI vào các nớc đang phát triển.
11
Chính sách thu hút và quản lý FDI của các nớc đang phát triển đã thay
đổi mạnh mẽ trong thập kỷ trớc.Hiện nay các chính phủ đều khuyến khích FDI
theo một cách thức mới cha tứng có trong lịch sử. Việc chuyển các chính sách
kinh tế hớng về thị trờng và các chính sách tự do kinh tế đã thu hút và hấp dẫn
hơn các nhà đầu t. Những cố gắng của chính phủ các nớc nhằm thu hút các nhà
đầu t nớc ngoài đặc biệt là các dự án vào cơ sở hạ tầng và công trình phúc lợi
theo hình thức BOO hay BOT đang tăng nhanh. Việc thực hiện t nhân hoá và cổ
phần hoá doanh nghiệp nhà nớc cũng là môt phơng thức quan trọng để thu hút
các nhà đầu t nớc ngoài. Trong xu hớng này các nớc Châu Mỹ Latinh dẫn đầu
các nớc đang phát triển.Từ năm 1988 đến 1992 khối lợng FDI trị giá khoảng 8,1
tỷ USD đã đợc đa vào các nớc châu Mỹ Latinh bởi hình thức mua cổ phần của
các doanh nghiệp nhà nớc. Khối lợng này chiếm 16% tổng FDI đầu t vào quốc
gia này. Các nớc Đông Âu cũng đã thu hút khối lợng đầu t lớn vào lĩnh vực này
khoảng 5,2 tỷ USD trong khoảng thời gian từ năm 1988 đến 1992 tơng ứng với
43% trong tổng khối lợng đầu t vào khu vực. Đầu t trực tiếp nớc ngoài của toàn
thế giới đạt 450 tỷ USD vào năm 1995. Trong đó hai phần ba tập trung vào các
nớc châu á. Tầm vóc ngày càng lớn và tính năng động của các nớc châu á đã
làm cho châu á trở thành thị trờng đầu t quan trọng đối với các công ty đa quốc
gia.
Tình hình dòng vốn FDI trên thế giới và trong khu vực hiện nay
Có thể nói trong 10 năm trở lại đây, mặc dù có một số biến động song nhìn
chung lợng FDI trên toàn thế giới có xu hớng tăng. Năm 1997, con số này vào
khoảng 400 tỷ USD với khoảng 70% vào các nớc công nghiệp phát triển.Theo
cơ quan thơng mại và phát triển của Liên Hợp Quốc (UNCTAD), năm 1998,
tổng lợng FDI đạt 430 tỷ USD, tăng gần 10% so với năm 1997 nhng luồng vốn
vào các nớc đang phát triển lại giảm xuống còn 111 tỷ USD so với 117 tỷ của
năm 1997.
Trong khu vực châu á, mức độ cạnh tranh để thu hút trở nên rất gay gắt.

và các nhà đầu t của các nớc châu Âu thực hiện phơng thức hàng đổi hàng nhằm
phát triển ngành chế biến nông sản xuất khẩu, góp phần tích cực tạo việc làm
13
cho ngời lao động nhất là lao động nông thôn . Điều gì đã dẫn đến kết quả hoạt
động tốt nh vậy của Trung Quốc .Bên cạnh một số nhân tố thuận lợi, Trung
Quốc đã có các biện pháp thu hút và sử dụng FDI cho sự phát triển một cách
tích cực và kế hoạch.
Thứ nhất , Trung Quốc đã tạo ra một môi trờng khá thuận lợi và ổn định
cho các nhà đầu t, tạo ra mức tin cậy cao nơi họ. Nhờ đó Trung Quốc đã thu hút
luồng đầu t lớn, hình thức và đối tác phong phú. Môi trờng đầu t luôn đợc cải
thiện . Từ năm 1992 các chính quyền địa phơng bắt đầu chủ động hơn trong
việc thông qua các dự án FDI và đã cung cấp thêm các dịch vụ xã hội cho các
doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài. Nhận ra tâm quan trọng của việc bảo hộ
sở hữu trí tuệ, Trung Quốc đã đa các luật về bản quyền , nhãn mác, sáng chế và
các quy định về các phần mềm máy tínhvà gia nhập tổ chức sở hữu trí tuệ thế
giới, Công ớc Paris và Công ớc bản quyền thế giới để bảo vệ bản quyền công
nghiệp. Các điều kiện cơ sở hạ tầng ở các khu vực tập trung nhiều FDI đã đợc
nâng cấp, đặc biệt là ở các khu vực kinh tế và các vùng phát triển kinh tế và
công nghiệp.
Thứ hai , FDI ở Trung Quốc đợc thu hút một cách có kế hoạch. ở giai
đoạn đầu FDI đợc khuyến khích tập trung vào sản xuất công nghiệp là ngành có
hệ số tạo việc làm cao tuy nhiên họ cũng đa ra những hạn chế mới dần dần đợc
tháo bỏ . Chẳng hạn từ năm 1992 sau 13 năm kể từ khi mở cửa, Trung Quốc
mới mở rộng lĩnh vực đầu t trong ngành dich vụ nh tài chính , bảo hiểm, bất
động sản, du lịch, thơng mại.. đặc biệt dịch vụ kế toán, t vấn và thông tin.

2.2.2 Đầu t trực tiếp n ớc ngoài ở Thái Lan
Đầu t trực tiếp nớc ngoài ở Thái Lan đã góp phần quan trọng vào phát
triển kinh tế ở nớc này. Cuối thập kỷ 80, Thái Lan đã thu hút khoảng 30 tỷ USD
vốn đầu t nớc ngoài. Vào đầu những năm 90, nền kinh tế Thái Lan luôn giữ ở

nếu chỉ cải thiện theo hớng tốt hơn so với trớc là cha đủ . Các nhà đầu t sẽ chỉ
đầu t khi cho rằng các điều kiện của môi trờng đã đủ tốt đối với họ và có thể
đem lại lợi nhuận.
15
Sự ổn định chính trị xã hội cùng với chính sách nhất quán và lâu dài
của Việt Nam trong việc hội nhập với khu vực và thế giới và những lợi thế vốn
có về tài nguyên , con ngời sẽ vẫn là những thế mạnh của môi trờng đầu t của
Việt Nam. Nh vậy chúng ta cần biết tận dụng và phát huy những lợi thế Việt
Nam vẫn sẽ là một thị trờng hấp dẫn và có nhiều cơ hội đầu t.

16
Chơng 3
Đầu t trực tiếp nớc ngoài và những giải pháp nhằm
thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài vào Việt Nam.
3.1 Đầu t trực tiếp n ớc ngoài với tăng tr ởng, phát triển kinh tế Việt Nam
3.1.1 FDI Nguồn vốn đầu t phát triển quan trọng
Thu hút và sử dụng có hiệu qủa vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài là chủ trơng
quan trọng của Nhà nớc Việt Nam nhằm thực hiện thành công đờng lối đổi
mới , phát triển kinh tế xã hội.
Từ năm 1987 đến nay, sau hơn 10 năm kiên trì thực hiện đờng lối đổi mới,
Việt Nam đã đạt đợc những thành tựu đáng kể trên tất cả các mặt kinh tế xã
hội . Luật Đầu t nớc ngoài ban hành năm 1987 đã mở ra một chơng mới trong
hoạt động kinh tế đối ngoại của Việt Nam. Hơn mời năm qua khu vực kinh tế
có vốn đầu t nớc ngoài đã phát triển nhanh, từng bớc khẳng định vị trí của mình
nh là một bộ phận năng động của nền kinh tế , có tốc độ tăng trởng cao và đóng
góp ngày càng lớn vào phát triển kinh tế đất nớc và thành công chung của công
cuộc đổi mới.
Từ khi Luật Đầu t nớc ngoài tại Việt Nam có hiệu lực cho đến hết
tháng 12/1999, nhà nớc ta đã cấp giấy phép cho 2766 dự án đầu t trực tiếp nớc
ngoài với tổng số vốn đăng ký là 37055,66 triệu USD.Tính bình quân mỗi năm

Singapore
Đài Loan
Nhật Bản
Hàn Quốc
Quần đảo Virgin ( Anh )
Hồng Kông
Pháp
Malaysia
Thái Lan
Hoa Kỳ
Số dự
án
194
369
263
213
69
187
89
61
79
67
Tỷ lệ
%
9.8
18.7
13.4
10.8
3.5
9.5

Một trong vai trò quan trọng của hoạt động đầu t nớc ngoài trực tiếp đặc
biệt đối với các nớc đang phát triển là chuyển giao công nghệ và thiết bị cho n-
ớc nhận đầu t. Các nhà đầu t nớc ngoài thờng góp vốn bằng bí quyết, công nghệ
của mình hoặc của nớc mình và sử dụng trong các doanh nghiệp có đầu t trực
tiếp nớc ngoài.
Dòng FDI đến Việt Nam từ nhiều nớc và khu vực trên thế giới. Đến
30/04/1998 có 59 quốc gia và lãnh thổ đầu t vào Việt Nam với trình độ phát
18


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status