Y H
ỌC THỰC H
ÀNH (876)
-
S
Ố 7/2013
29
3. Trần Thiện Thuần, Đặng Hải Nguyên (2004), "Khảo
sát yếu tố sức khỏe ảnh hưởng tai nạn tại cộng đồng
huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dương", Y học TP. Hồ Chí Minh,
tập 8, phụ bản của số 01.
4. Trần Xuân Quảng (2010), "Báo cáo tình hình thực
hiện nhiệm vụ công tác 6 tháng đầu năm, những nhiệm
vụ trọng tâm 6 tháng cuối năm 2010, thành phố Pleiku".
5. Tạ Văn Trầm (2009), "Tình hình tai nạn thương tích
tại Bệnh viện Đa khoa trung tâm Tiền Giang".
6. Nguyễn Thị Hồng Tú (2005), "Chương trình phòng
chống tai nạn thương tích ở Việt Nam và các vấn đề xây
dựng chính sách", Hội nghị Khoa học Quốc gia về phòng
chống tai nạn thương tích lần thứ nhất Hà Nội 11/2005,
pp. 639- 669.
7. Ogunrin OA, Adeyekun AA (2010), "Profile of Post-
traumatic Epilepsy in Benin City-Nigeria", West Afr J Med.
2010 May-Jun;29(3):153-7.
196 patients with the diagnosis of recurrent
pulmonary tuberculosis from 01/01/2010 to 31/12/2010
in Can Tho city were investigated to identify their
common characteristics such as the average age,
gender, level of education, ethnic group, religion,
percentage of HIV co-infection, percentage of
successful treatment and other factors related to the
outcome of the treatment. This survey also has shown
initially the impact of recurrent pulmonary tuberculosis
on patients’s economics, their children’s educational
conditions and the discrimination from their family and
community.
Keywords: recurrent pulmonary tuberculosis.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh lao là tác nhân gây chết người nhiều hơn bất
cứ bệnh nhiễm trùng nào khác trong lịch sử. Bước
sang thế kỷ 21, nó vẫn là bệnh gây chết người đứng
hàng đầu, gây ra cái chết cho hơn 2 triệu người mỗi
năm.
Bệnh lao ở Việt Nam được xếp vào loại trung bình
cao ở khu vực Tây Thái Bình Dương, là khu vực có độ
lưu hành lao trung bình trên thế giới, ước tính tổng số
bệnh nhân lao chung các thể là 180/100.000 dân.
Tại Cần Thơ, theo số liệu báo cáo tình hình bệnh
lao trong 3 năm 2008-2009 và 2010, các chỉ số dịch tễ
đều tăng và cao hơn trung bình của cả nước. Đặc biệt
lao tái phát chiếm 6,77% năm 2009.
Để giúp một phần nhỏ cùng công cuộc khống chế
bệnh lao, cùng nhau thực hiện mục tiêu thiên niên kỷ
của Tổ chức Y tế Thế giới, chúng tôi thực hiện đề tài
trước khi điều trị lần thứ 2;(8). Nhiễm HIV;
(9). Thời gian tái phát; (10). Số lần khám cho đến
khi được chẩn đoán lao phổi tái phát. Y H
ỌC THỰC H
ÀNH (876)
-
S
Ố 7/2013
30
4.2. Kết quả điều trị
4.3. Ảnh hưởng về kinh tế, xã hội và sức khỏe.
5. Kỹ thuật thu thập số liệu: Phỏng vấn bệnh
nhân tại nhà nhờ vào bảng câu hỏi
6. Phương pháp xử lý số liệu.
- Nhập và xử lý số liệu nhờ phần mềm SPSS 18.0
for windows
- Phân tích số liệu:
(1). Các chỉ số thống kê mô tả
(2). Thống kê phân tích các yếu tố liên quan kết
quả điều trị, sử dụng test Chi bình phương so sánh tỉ
- Bệnh nhân cần 3 lần đi khám để có được chẩn
đoán xác định, chiếm 45.9%.
2. Kết quả điều trị và các yếu tố liên quan
Kết quả điều trị: 87.2% bệnh nhân lao phổi tái phát
được điều trị khỏi bệnh.
Các yếu tố liên quan
Bảng 1. Mối liên quan giữa kết quả điều trị với học
vấn
Học vấn
Không kh
ỏi
bệnh
Tần số(%)
Khỏi bệnh
Tần số (%)
OR
KTC
(95%)
P
Ti
ểu học c
ơ
sở
6 (6.3%) 89 (93.7%)
0.29
0.11-
0.76
%)
Khỏi bệnh
(tần số %)
OR
KTC
(95%)
P
Nông dân
3 (4.7)
61 (95.3)
0.246
0.07-0.85
0.018
Ngh
ề khác
22 (16.7)
110 (83.3)
T
ổng
25 (12.8)
nam có thể do bệnh thật sự xảy ra ở giới nam nhiều
hơn nữ, cũng có thể do tỉ lệ nam giới đến với bệnh
viện nhiều hơn khi bị bệnh.
Nghề nghiệp của bệnh nhân trước khi bị bệnh
nhiều nhất là nông dân,32.7%,
phù hợp với địa phương ở đồng bằng, đáng lưu ý,
có đến 22.4% bệnh nhân không có nghề nghiệp trước
khi bị bệnh, đây là nhóm có thể liên quan đến các tệ
nạn của xã hội, mầm mống của điều trị thất bại.
- Tỉ lệ điều trị thành công trong nghiên cứu của
chúng tôi là 87.2%. Đây là con số rất cao trong tình
hình sự kháng thuốc của trực khuẩn lao ngày càng
nhiều và sự tác động rất lớn của đại dịch HIV/AIDS.
Thật vậy, theo Tổ chức Y tế Thế giới, tỉ lệ điều trị lao
phổi tái phát thành công của Việt Nam năm 2010 là
73%, tại Thái Lan là 68%, tại Philippines là 61%, tại
Nga là 34% và tại Zimbabwe là 80%.
- Nghiên cứu của chúng tôi ghi nhận kết điều trị
thành công cao hơn ở nhóm học vấn tiểu học cơ sở.
Có thể do chính việc thực hiện tốt chiến lược DOTS
nên vai trò của việc nhận thức trong điều trị, do trình
độ học vấn quyết định, ít có tác động đến kết quả điều
trị. Mặc khác, công tác truyền thông giáo dục bệnh lao
Y H
C THC H
NH (876)
-
S
7/2013
t l b k th tng lờn rừ rt, n 12.8%.
- Mt vic lm sau khi tỏi tr: Sau khi iu tr xong
cú n 24.6% mt vic lm. Nguyờn do mt vic cú th
do c quan ch qun, ch c s ó cú ngi thay th
v trớ trc õy ca bnh nhõn, cng cú th do ngi
b bnh dự ó iu tr xong nhng khụng sc khe
tip tc cụng vic trc õy m h tng lm.
KT LUN
Nam gii chim 73%. Tui trung bỡnh 44.92 4.6,
nhúm t 20-60 tui, tui lao ng, chim 76%. Dõn
tc kinh chim t l 96.5%. Cú 46.9% bnh nhõn theo
o Pht. T l bnh cú trỡnh hc vn Tiu hc
chim 48.5%. Trong 196 bnh nhõn, s lao ng
chõn tay nng nhc chim 60.3%, s khụng cú ngh
nghip chim 22.4%, 56.1% bnh nhõn l ch h hay
lao ng chớnh trong gia ỡnh. Mc sng ca gia ỡnh
bnh nhõn dng nghốo v n chim a s, 92.3%,
v cú 30.8% bnh nhõn cú con hoc em ang hc
ph thụng.
Thi gian tỏi phỏt trung bỡnh ca bnh nhõn lao
phi tỏi phỏt l 5.31 nm. Ngn nht l 6 thỏng v lõu
nht l 29 nm.
Sau 8 thỏng iu tr, cú 87.2% lnh bnh, 12.8%
tht bi iu tr. Hc vn v ngh nghip cú nh
hng n kt qu iu tr. Sau iu tr, 67.9% bnh
nhõn cú sc khe tt hn, 8.7%
Sau ln tỏi tr, kinh t gia ỡnh bnh nhõn tr nờn
xu hn chim 30.1%. Cú n 20% con, em ca bnh
nhõn b nh hng n vic hc hnh, trong s ú b
hc chim 33.3%. Cú 2.6% bnh nhõn b chớnh gia
tuberculosis, Geneva.
TìNH TRạNG LệCH LạC RĂNG Và BệNH VùNG QUANH RĂNG
CủA SINH VIÊN TRƯờNG ĐạI HọC Y DƯợC THáI NGUYÊN
Lê Thị Thu Hằng, Nguyễn Thị Diệp Ngọc
Đại học Y Dợc Thái Nguyên
Tóm tắt
Nghiên cứu mô tả cắt ngang đợc thực hiện trên
166 sinh viên trờng Đại học Y Dợc Thái Nguyên với
mục tiêu xác định tỉ lệ, mức độ bệnh vùng quanh răng
và mối liên quan giữa lệch lạc răng và bệnh quanh
răng. Tình trạng vùng quanh răng đợc đánh giá dựa
vào khám lâm sàng. Tình trạng lệch lạc răng đợc xác
định trên mẫu hàm. Thông tin về các yếu tố nhân
chủng- xã hội học, các thói quen vệ sinh răng miệng,
uống rợu, hút thuốc, ăn uông, tiền sử bệnh đợc thu
thập dựa vào phiếu điều tra thiết kế sẵn. Kết quả
nghiên cứu cho thấy tỉ lệ cao về cao răng (95.2%),
viêm lợi (88.6%), gặp nhiều ở nhóm răng cửa và răng
hàm lớn hàm dới. Bên cạnh đó, 92.2% sinh viên có
lệch lạc răng, đặc biệt số răng lệch lạc ở mỗi ngời còn
cao (
=53.8). Mối liên quan giữa lệch lạc răng và tình
trạng bệnh vùng quanh răng không có ý nghĩa thống
kê, có kiểm soát các yếu tố tuổi, giới, dân tộc, thói