“Nâng cao chất lượng hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu theo phương thức thanh toán tín dụng chứng từ tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh hà thành – thực trạng và giải pháp - Pdf 30

Lời mở đầu
Tính cấp thiết của đề tài
Toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế đã và đang trở thành nhu cầu bức
xúc, tất yếu đối với mỗi quốc gia. Đó là xu thế khách quan, lôi cuốn các nớc, bao
trùm lên hầu hết các lĩnh vực, nó vừa thúc đẩy hợp tác, vừa tăng sức ép cạnh
tranh và phụ thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia. Việt Nam đang từng bớc hoà
nhập, gắn liền nền kinh tế của mình vào nền kinh tế khu vực và thế giới. Với mục
tiêu đẩy mạnh quá trình công nghiệp hoá- hiện đại hoá, Đảng và nhà nớc ta đã đề
ra chủ trơng phát triển kinh tế Việt Nam theo hớng mở rộng các hoạt động kinh
tế đối ngoại.
Kinh tế đối ngoại mở rộng đòi hỏi tất yếu phải có sự phát triển của các ph-
ơng pháp thanh toán quốc tế trong đó có phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ
- một phơng thức đợc coi là an toàn và bình đẳng nhất hiện nay. Tuy nhiên, trên
thực tế cũng giống nh nhiều phơng thức thanh toán khác, phơng thức thanh toán
tín dụng chứng từ cũng có những nhợc điểm nhất định. Điều này đòi hỏi các NH
nói chung và NHĐT&PTVN nói riêng phải chú trọng nâng cao hiệu quả hoạt
động thanh toán TDCT nhằm hoàn thiện hơn phơng thức thanh toán quốc tế quan
trọng này, từ đó kích thích hoạt động thơng mại giữa Việt Nam với các nớc trên
thế giới.
Xuất phát từ mong muốn nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lợng nghiệp
vụ tài trợ XNK theo phơng thức thanh toán TDCT trên cơ sở đánh giá hiệu quả
hoạt động này tại Ngân hàng Đầu t và phát triển Việt Nam Chi nhánh Hà
Thành (NHĐT&PTVN-CNHT) tác giả chọn đề tài: Nâng cao chất lợng hoạt
động tài trợ xuất nhập khẩu theo phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ tại
Ngân hàng Đầu t và phát triển Việt Nam_ Chi nhánh Hà Thành Thực
trạng và giải pháp làm nội dung nghiên cứu của khoá luận tốt nghiệp.
Mục đích nghiên cứu
Hệ thống hoá lý luận về hoạt động tài trợ XNK theo phơng thức TDCT.
Dựa trên nền tảng cơ bản đó để nghiên cứu thực trạng hoạt động tài trợ XNK
theo phơng thức thanh toán TDCT tại NHĐT&PTVN - CNHT, đánh giá những
thành công cũng nh những mặt còn tồn tại của ngân hàng trong quá trình thực

Tổng quan về tài trợ xuất nhập khẩu theo phơng
thức thanh toán tín dụng chứng từ và chất lợng
hoạt động tại ngân hàng thơng mại
1.1. Khái quát về tài trợ xuất nhập khẩu
1.1.1. Khái niệm tài trợ xuất nhập khẩu
Mỗi quốc gia trên thế giới đều sở hữu những nét đặc trng riêng biệt về
điều kiện tự nhiên, khí hậu, nguồn nhân lực chính điều này đã tạo cho mỗi nớc
một nền sản xuất khác nhau. Nếu chỉ dựa vào nguồn tài nguyên sẵn có và nền sản
xuất trong nớc thì một quốc gia không thể cung cấp đầy đủ nguyên vật liệu, hàng
hoá, dịch vụ để đáp ứng nhu cầu ngày càng phong phú, đa dạng phục vụ cho hoạt
động sản xuất và tiêu dùng của nền kinh tế, hơn thế quốc gia đó còn tự đặt mình
vào thế bế quan toả cảng, đi ngợc lại với xu hớng toàn cầu hoá của thế giới.
Ngợc lại, với việc khai thác tiềm năng và lợi thế kinh tế vốn có, một quốc gia có
thể sản xuất ra các sản phẩm dịch vụ đủ để đáp ứng nhu cầu trong nớc về loại sản
phẩm dịch vụ đó đồng thời d thừa để xuất khẩu sang các nớc khác, nhờ đó thu về
nguồn ngoại tệ để phục vụ cho nhu cầu nhập khẩu những hàng hoá mà trong nớc
không có khả năng đáp ứng và cho các khoản chi tiêu bằng ngoại tệ khác.
Hơn nữa, sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật đã giúp nhiều quốc
gia tự tạo cho mình những lợi thế so sánh tơng đối để quốc gia đó có thể đem
hàng hoá rẻ hơn của mình (do giảm chi phí sản xuất, nâng cao năng suất lao
động) đổi lấy những hàng hoá đắt hơn của nớc khác.
Việc trao đổi giá trị sử dụng của hàng hoá cho dù theo nguyên tắc ngang giá
hay không ngang giá đều đợc thực hiện thông qua hoạt động ngoại thơng. Nói
cách khác, hoạt động ngoại thơng chính là cầu nối gắn kết các quốc gia, các khối
kinh tế, đồng thời tạo nên lợi thế cạnh tranh của mỗi quốc gia về mặt kinh tế.
Trong số các nghiệp vụ kinh doanh đối ngoại của NHTM, tài trợ XNK đợc
xem nh một đòi hỏi tất yếu của thơng mại quốc tế. Thật vậy, thơng mại là khâu
đầu tiên và cũng là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất: T-H-SX-H-T, tuy
nhiên trong giai đoạn T-H và H-T, nhà sản xuất hay các thơng nhân không phải
lúc nào cũng có đủ vốn và uy tín để hoàn thành nghĩa vụ của mình hoặc để tạo

là một trong những mũi nhọn then chốt trong chiến lợc phát triển nền kinh tế thì
tài trợ XNK chính là công cụ hữu hiệu để mỗi quốc gia đẩy mạnh hoạt động ngoại
thơng nhằm thực hiện thành công chiến lợc phát triển kinh tế của mình.
T i trợ XNK của NHTM tạo điều kiện cho hàng hóa XNK l u thông trôi
chảy: thông qua tài trợ của ngân hàng, hàng hóa xuất nhập theo nhu cầu của
thị trờng đợc thực hiện thờng xuyên, liên tục, góp phần tăng tính năng động của
nền kinh tế, ổn định thị trờng.
Tài trợ XNK giúp cho hoạt động ngoại thơng đợc tiến hành trôi chảy, thuận
lợi: Thông qua các hình thức tài trợ vốn, uy tín của các ngân hàng cho các bên
tham gia, tài trợ XNK giúp tạo dựng cơ sở tài chính và niềm tin giữa các đối tác
để các bên hoàn thành nghĩa vụ của mình. Khi hoạt động XNK đợc thực hiện thờng
xuyên, liên tục, đáp ứng nhu cầu trong nớc và quốc tế thì nó sẽ là động lực để tăng
4
tính ổn định của thị trờng và tính năng động của nền kinh tế. Ngoài ra, hoạt động
xuất khẩu phát triển sẽ đem về nguồn ngoại tệ lớn để chi cho nhập khẩu và các
khoản chi tiêu bằng ngoại tệ khác của quốc gia.
Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, với sự bùng nổ của khoa học kỹ thuật,
một quốc gia có thể tự tạo cho mình lợi thế so sánh tơng đối để có thể đem hàng
hoá rẻ hơn của mình đổi lấy hàng hoá đắt hơn của nớc khác nhờ đó mà thực
hiện đợc mục tiêu dịch chuyển lợi nhuận nếu nh quốc gia đó có chính sách hỗ trợ
tài chính hợp lý thông qua hình thức tài trợ cho các doanh nghiệp đầu t vào chiều
sâu để nâng cao hiệu quả cạnh tranh.
1.1.2.2. Đối với các doanh nghiệp
- T i tr XNK ca ngân h ng giúp doanh nghi p thc hin c các
thng v ln. Có nhng thơng vụ òi hi ngun vn rt ln thanh toán tin
h ng. Trong tr ờng hp vn lu ng ca doanh nghip không ủ thì t i tr XNK
ca ngân h ng l gi i pháp giúp doanh nghip thc hin c nhng thng v
n y.
- Tài trợ XNK còn làm tăng tính linh hoạt, hiệu quả của thơng mại quốc tế,
giúp nhà nhập khẩu kịp thời nắm bắt cơ hội kinh doanh bằng các hình thức nh tài

thông báo, phí xác nhận, phí nhờ thu, lãi chiết khấu hối phiếu, lãi cho vay thanh
toán, lãi cho vay bắt buộc
- Thông qua t i tr XNK, ngân h ng cũng m rng c các quan h vi
các doanh nghip v c bit vi các ngân h ng n c ngo i, t ó nâng cao uy
tín ca ngân h ng trên th trng quc t. ây chính l hi u qu ln m ngân
h ng thu c t hot ng t i tr XNK.
- Ngoài ra, thông qua việc tham gia tài trợ XNK, cũng nh các nghiệp vụ
kinh doanh đối ngoại khác giúp ngân hàng duy trì mối quan hệ với các doanh
nghiệp trong nớc, mở rộng mối quan hệ với các ngân hàng nớc ngoài từ đó gián
tiếp nâng cao cơ hội sinh lời của ngân hàng, đồng thời nâng cao chất lợng phục
vụ, uy tín và khả năng cạnh tranh của ngân hàng trên cả thị trờng trong nớc và thị
trờng thế giới.
1.2. Phơng thức Thanh toán tín dụng chứng từ và các hình thức tài trợ xuất
nhập khẩu theo phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ
1.2.1. Những vấn đề cơ bản về phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ
1.2.1.1. Khái niệm
Tín dụng chứng từ đợc nêu tại điều 2, UCP 600 nh sau:
Tín dụng chứng từ là một thoả thuận bất kỳ, cho dù đ ợc mô tả hoặc gọi
tên nh thế nào, thể hiện một cam kết chắc chắn và không huỷ ngang của NHPH
về việc thanh toán khi xuất trình phù hợp.
Từ định nghĩa của UCP nêu trên, chúng ta có thể diễn đạt theo một cách
6
khác nh sau:
Tín dụng chứng từ là một văn bản cam kết dùng trong thanh toán, trong đó
một ngân hàng (ngân hàng phát hành) theo yêu cầu của một khách hàng ( ngời
yêu cầu mở tín dụng) sẽ trả tiền cho ngời thứ ba, hoặc trả cho bất cứ ngời nào
theo lệnh của ngời thứ ba đó (ngời thụ hởng), hoặc sẽ trả, chấp nhận, hối phiếu
do ngời thụ hởng phát hành, hoặc uỷ quyền ngân hàng khác trả tiền, chấp nhận
hay chiết khấu hối phiếu đó, khi xuất trình đầy đủ các chứng từ đã quy định và
mọi điều khoản điều kiện của th tín dụng đã đợc thực hiện đầy đủ.

ơng thức thanh toán là phơng thức TDCT. Quy trình nghiệp vụ thanh toán tín
dụng chứng từ gồm các bớc:
(1) Ngời nhập khẩu viết đơn đề nghị mở th tín dụng trên cơ sở hợp đồng th-
ơng mại gửi đến ngân hàng phục vụ mình yêu cầu phát hành một L/C cho ngời xuất
khẩu hởng.
(2) Căn cứ vào đơn xin mở L/C, nếu đáp ứng đợc các yêu cầu, ngân hàng sẽ
phát hành L/C và thông qua ngân hàng phục vụ ngời xuất khẩu để thông báo tới ngời
thụ hởng.
(3) Khi nhận đợc L/C, ngân hàng thông báo sẽ khẩn trơng thông báo và
chuyển giao L/C bản gốc cho ngời xuất khẩu.
(4) Ngời xuất khẩu nếu chấp nhận nội dung L/C sẽ tiến hành giao hàng theo
điều kiện trong hợp đồng.
(5) Sau khi đã hoàn thành việc giao hàng, ngời xuất khẩu lập bộ chứng từ
theo yêu cầu của L/C, gửi tới ngân hàng phục vụ mình để đề nghị thanh toán.
(6) Thể hiện công việc của ngân hàng chiết khấu: Sau khi kiểm tra bộ chứng
từ, nếu thấy phù hợp với L/C do mình thông báo thì tiến hành thanh toán tiền cho
ngời xuất khẩu.
(7) Sau khi đã thanh toán, ngân hàng chuyển bộ chứng từ sang ngân hàng
phát hành và đòi tiền.
(8) Ngân hàng phát hành kiểm tra bộ chứng từ, nếu đáp ứng những điều kiện
của L/C thì hoàn lại tiền cho ngân hàng đã thanh toán.
(9) Ngân hàng phát hành báo cho ngời nhập khẩu biết bộ chứng từ đã đến và
đề nghị họ làm thủ tục thanh toán.
(10) Ngời nhập khẩu kiểm tra bộ chứng từ, nếu phù hợp thì tiến hành trả tiền
8
Ngân hàng thông
báo
(Advising bank)
Ngân hàng phát hành
(Issuing bank)

L/C đợc sử dụng phổ biến bao gồm:
- Th tín dụng có thể huỷ ngang (Revocable L/C): Là loại L/C mà ngân
hàng phát hành ra nó có quyền sửa đổi hoặc huỷ bỏ toàn bộ vào bất cứ lúc nào
mà không cần thông báo trớc cho ngời hởng lợi. Tuy nhiên trong trờng hợp hàng
hoá đã đợc giao, ngân hàng mới thông báo lệnh huỷ bỏ hoặc sửa đổi bổ sung thì
lệnh này không có giá trị. Do tính không ổn định, đặc biệt là quyền lợi của ngời
xuất khẩu không đợc đảm bảo, hiện nay loại L/C này không đợc sử dụng trong
thực tế mà chỉ tồn tại về mặt lý thuyết.
- Th tín dụng không thể huỷ ngang (Irrevocable L/C): Đây là loại th tín
dụng sau khi đã đợc phát hành, ngân hàng phải cam kết thực hiện theo đúng
những điều khoản của nó, không đợc tự ý sửa đổi, huỷ bỏ. Tuy nhiên th tín dụng
này vẫn có thể đợc bổ sung, sửa đổi khi có sự thoả thuận nhất trí của các bên liên
quan. Th tín dụng không thể huỷ ngang đợc áp dụng rất phổ biến trong thơng mại
quốc tế, theo quy định của UCP No600 nếu không có ghi chú đặc biệt về loại th
tín dụng muốn mở, thì ngân hàng đợc quyền hiểu đó là th tín dụng không thể huỷ
ngang.
- Th tín dụng không huỷ ngang có xác nhận (Confirmed irrevocable L/C):
9
Là loại L/C không huỷ ngang và đợc một một ngân hàng có uy tín đảm bảo (xác
nhận) trả tiền theo yêu cầu của ngân hàng phát hành. Trách nhiệm trả tiền L/C
của ngân hàng xác nhận là giống nh ngân hàng phát hành L/C, do đó ngân hàng
phát hành L/C phải trả thủ tục phí xác nhận và thờng phải ký quỹ tại ngân hàng
xác nhận. Do có hai ngân hàng đứng ra cam kết trả tiền nên L/C này là loại L/C
an toàn nhất cho ngời xuất khẩu.
- Th tín dụng không thể huỷ ngang miễn truy đòi (irrevocable without
recourse L/C): Đây là loại th tín dụng không thể huỷ ngang, mà sau khi ngời thụ
hởng đã đợc trả tiền, thì ngân hàng mở không có quyền đòi tiền trong bất kỳ tình
huống nào. Khi sử dụng loại th tín dụng này, ngời xuất khẩu phải ghi trên hối
phiếu: Miễn truy đòi ngời ký phát (Without recourse to drawers). Đồng thời
trong th tín dụng cũng phải ghi nh vậy.

đợc mua bán với khối lợng lớn, thờng xuyên, định kỳ và trong thời gian dài. Sử
dụng L/C này giúp ngời mua tránh đọng vốn, tiết kiệm chi phí, đơn giản hoá thủ
tục mở L/C.
- Th tín dụng dự phòng (Stand by L/C):
Việc ngân hàng mở L/C đứng ra thanh toán tiền hàng cho ngời xuất khẩu
là thuộc khái niệm trớc đây về tín dụng chứng từ, nhng trong thời đại ngày nay
không loại trừ khả năng ngời xuất khẩu nhận đợc L/C rồi nhng không có khả
năng giao hàng. Vì vậy, để đảm bảo quyền lợi cho ngời nhập khẩu, ngân hàng
mở L/C dự phòng sẽ cam kết với ngời nhập khẩu sẽ thanh toán lại cho họ trong
trờng hợp ngời xuất khẩu không hoàn thành nghĩa vụ giao hàng theo L/C đã đề
ra. L/C nh thế gọi là L/C dự phòng. L/C này không mang tính chất là phơng tiện
thanh toán hàng hoá xuất khẩu mà chỉ có tính chất là phơng thức đảm bảo cho
việc thực hiện nghĩa vụ giao hàng theo đúng hợp đồng của ngời xuất khẩu.
- Th tín dụng thanh toán dần (Defered payment L/C): Là loại L/C không
huỷ ngang, trong đó ngân hàng phát hành hay ngân hàng xác nhận, nếu có, cam
kết sẽ thanh toán dần số tiền của L/C cho ngời hởng lợi trong thời hạn quy định
của L/C.
- Th tín dụng điều khoản đỏ (Red clause L/C): Là loại L/C kèm theo một
điều khoản đặc biệt - ứng tiền trớc cho ngời hởng lợi trớc khi họ xuất trình chứng
từ hàng hoá. Thực chất đây là một khoản tài trợ cho ngời xuất. Sở dĩ nó đợc gọi là
L/C điều khoản đó là xuất phát từ lịch sử trớc đây điều khoản này đợc viết bằng
mực đỏ để lu ý tính chất riêng của nó.
- Th tín dụng đối ứng (Reciprocal L/C): Là loại L/C chỉ bắt đầu có hiệu lực
khi L/C khi đối ứng với nó đã mở ra. Trong L/C ban đầu thờng phải ghi L/C này
chỉ có giá trị khi ngời hởng lợi đã mở một L/C đối ứng với nó để cho ngời mở h-
ởng và trong L/C đối ứng phải ghi câu: L/C này đối ứng với L/C sốmở ngày
qua ngân hàng.L/C đối ứng đợc sử dụng trong phơng thức hàng đổi hàng
(Barter) ngoài ra không phân loại trừ khả năng dùng trong phơng thức gia công
thơng mại quốc tế.
1.2.1.5. Cơ sở pháp lý của hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu theo phơng thức thanh

với mục đích bổ sung vốn lu động để chuẩn bị hàng hoá xuất khẩu trên cơ sở L/C
do ngời nhập khẩu mở hoặc giúp ngời xuất khẩu quay vòng vốn nhanh để tiếp tục
sản xuất kinh doanh trong thời gian cấp tín dụng hoặc chờ tiền thanh toán từ ngời
nhập khẩu. Ngân hàng cũng có thể tài trợ về uy tín giúp cho ngời xuất khẩu tạo
niềm tin đối với khách hàng nhờ đó mà ký kết đợc các hợp đồng tiêu thụ hàng
hoá. Các hình thức tài trợ chủ yếu cho ngời xuất khẩu trong phơng thức thanh
toán TDCT gồm:
12
a. Tài trợ vốn lu động trong giai đoạn chuẩn bị hàng xuất
Trong giai đoạn chuẩn bị hàng xuất ngời xuất khẩu cần có vốn để thực
hiện việc thu mua hàng hoá hoặc nguyên vật liệu để gia công, chế biến tạo thành
sản phẩm nên nhu cầu tài trợ của họ trong giai đoạn này rất cao.
Để đợc tài trợ, ngời xuất khẩu phải đến ngân hàng và xuất trình các chứng
từ chứng minh mục đích sử dụng vốn tài trợ nh: hợp đồng ngoại thơng, L/C, tài
sản thế chấp Sau khi thẩm định, nếu đồng ý cho vay, ngân hàng sẽ xác định hạn
mức tài trợ, thông thờng ngân hàng chỉ cho vay khoảng 70% giá trị lô hàng với
mục đích buộc ngời xuất khẩu cũng phải tham gia vốn tự có của mình nhằm nâng
cao trách nhiệm của họ trong giai đoạn chuẩn bị hàng xuất. Thủ tục tiến hành
hình thức tài trợ này tơng tự nh một hợp đồng tín dụng nội địa thông thờng và
thời hạn thờng là ngắn hoặc trung hạn.
Ngoài hình thức cho vay vốn, ngân hàng còn có thể tài trợ cho ngời xuất
khẩu thông qua các L/C đặc biệt.
- Tài trợ bằng L/C giáp lng: Ngân hàng phục vụ nhà xuất khẩu sẽ tài trợ
cho ngời xuất khẩu thông qua việc phát hành một L/C giáp lng trên cơ sở L/C
gốc mà họ nhận đợc từ ngân hàng phục vụ ngời nhập khẩu. Nhờ đó ngời xuất
khẩu hay chính là ngời trung gian môi giới có thể thực hiện kinh doanh chênh
lệch giá mà không phải bỏ một đồng vốn nào. Tuy nhiên ngân hàng thực hiện
hình thức tài trợ này sẽ phải chấp nhận những rủi ro liên quan đến khả năng tài
chính và đạo đức kinh doanh của ngời xuất khẩu trung gian, đồng thời nghiệp vụ
phát hành L/C giáp lng rất phức tạp, có thể gặp rủi ro nếu nh không có sự phối

Ngân hàng thông báo/ Ngân
hàng mở L/C giáp lng
Ngân hàng của ngời
hởng lợi thứ 2
Ngân hàng của ngời
hởng lợi thứ 2
Đề nghị mở
L/C không
huỷ ngang
Chuyển
chứng từ
Mở L/C đầu tiên
(8) Chuyển
chứng từ
Thông
báo L/C
đầu tiên
(1) Đề
nghị mở
L/C giáp
lng
(7) Thay thế hoá
đơn (và hối phiếu)
(6) Chuyển
chứng từ
(2) Mở
L/C
giáp l-
ng
(6)

khấu bộ chứng từ của ngời thụ hởng thứ hai xuất trình.
- Tài trợ xác nhận L/C: Hình thức tài trợ này đợc áp dụng trong trờng hợp
ngời xuất khẩu cha tin tởng vào khả năng trả tiền của ngân hàng phát hành. Ngân
hàng đứng ra xác nhận L/C thờng chính là ngân hàng thông báo. Ngân hàng đó
theo sự uỷ quyền của ngân hàng phát hành sẽ thêm vào cam kết của mình bên
cạnh cam kết của ngân hàng phát hành về việc thanh toán số tiền trong L/C khi
15
Ngời mua Ngời bán (ngời hởng lợi thứ
nhất)
Ngân hàng phát
hành
Ngân hàng thông báo/ Ngân hàng
chuyển nhợng
Ngân hàng của ngời h-
ởng lợi thứ 2
Ngân hàng của ngời h-
ởng lợi thứ 2
Ngời hởng lợi thứ 2
Ngời hởng lợi thứ 2
Đề nghị mở
L/C chuyển
nhợng
Chuyển giao
chứng từ
Mở L/C
(8) Chuyển giao
chứng từ
Thông
báo L/C
(1) Đề nghị

sẽ ứng tiền trớc khi giao hàng cho nhà xuất khẩu. Trách nhiệm tài trợ ở đây thuộc
về ngân hàng phát hành. Do đó bất kể kết quả thực hiện hợp đồng của nhà xuất
khẩu nh thế nào, ngân hàng phát hành cũng phải có trách nhiệm trực tiếp đối với
việc hoàn trả cho ngân hàng thông báo (hoặc ngân hàng xác nhận) cả gốc và lãi
khoản nợ vay ứng trớc tiền hàng. Nếu nhà nhập khẩu là ngời đề nghị khoản ứng tr-
ớc này cho nhà xuất khẩu thì nhà nhập khẩu sẽ phải chịu trách nhiệm trớc ngân
hàng về việc bồi hoàn khoản tài trợ nếu nh ngời xuất khẩu không thực hiện đúng
nghĩa vụ giao hàng theo quy định của L/C.
Ngoài các hình thức tài trợ trên, ngân hàng còn có thể cung cấp cho ngời
xuất khẩu một loại hình tài trợ khác đó là bảo lãnh thực hiện hợp đồng
(Performance bond) với mục đích ngăn chặn và hạn chế tổn thất xảy ra cho ngời
hởng bảo lãnh (ngời nhập khẩu) bằng cách ngân hàng phục vụ ngời xuất khẩu
đứng ra phát hành một th bảo lãnh cho ngời nhập khẩu hởng, cam kết chịu trách
nhiệm trả tiền cho ngời nhập khẩu nếu ngời xuất khẩu không thực hiện đúng
hoặc đầy đủ nghĩa vụ của mình. Hạn mức bảo lãnh do hai bên thoả thuận trong
hợp đồng nhng thông thờng chỉ từ 5 10% giá trị hợp đồng. Đây chính là một
dạng thức tài trợ về mặt uy tín vì ngân hàng chỉ phải thay mặt ngời xuất khẩu bồi
hoàn cho ngời nhập khẩu trong trờng hợp ngời xuất khẩu không thực hiện đúng
nghĩa vụ của mình nh đã thoả thuận trong hợp đồng.
b. Tài trợ chiết khấu bộ chứng từ theo L/C
Từ lúc ngời xuất khẩu giao hàng và xuất trình chứng từ cho ngân hàng
thông báo cho đến khi đợc ghi có trên tài khoản tiền gửi phải trải qua một khoảng
thời gian nhất định để xử lý và luân chuyển chứng từ. Do đó nếu nhà xuất khẩu
cần vốn ngay để quay vòng giúp cho việc sản xuất kinh doanh đợc tiến hành liên
tục họ có thể yêu cầu ngân hàng tài trợ bằng cách chiết khấu bộ chứng từ hoặc
chiết khấu hối phiếu.
Chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất theo L/C là hình thức ngân hàng tài trợ
16
cho ngời xuất khẩu bằng cách mua hoặc cho vay trên cơ sở bộ chứng từ hoàn hảo
đợc xuất trình đúng thời hạn quy định. Số tiền chiết khấu luôn nhỏ hơn giá trị

thì nghĩa là ngân hàng đã tài trợ cho khách hàng cả về uy tín và tài chính.
Bên cạnh việc cho phép tỷ lệ ký quỹ dới 100%, ngân hàng còn có các biện
pháp tài trợ về mặt tài chính khác cho ngời nhập khẩu trong nghiệp vụ mở L/C:
- Cho vay ký quỹ: Trong trờng hợp nhà nhập khẩu đủ điều kiện phát hành
17
L/C nhng không có đủ vốn để thực hiện ký quỹ thì có thể yêu cầu ngân hàng cho
vay ký quỹ L/C. Ngân hàng sẽ căn cứ vào uy tín của khách hàng, hiệu quả của
thơng vụ và tài sản đảm bảo để quyết định có cho vay ký quỹ hay không.
- Tài trợ bằng hạn mức TDCT: Ngân hàng căn cứ vào kế hoạch nhập khẩu
của khách hàng để cấp cho khách hàng hạn mức tín dụng và cho phép khách
hàng đợc mở L/C trong khuôn khổ hạn mức đó. Loại hình đảm bảo tín dụng th-
ờng áp dụng là chính lô hàng nhập khẩu hoặc một tỷ lệ ký quỹ nhất định so với
giá trị L/C.
b. Tài trợ nhận hàng
- Tài trợ chấp nhận hối phiếu: Chấp nhận hối phiếu là hành vi cam kết
bằng văn bản của ngời chịu trách nhiệm trả tiền sẽ trả tiền khi hối phiếu đến hạn
thanh toán.
Hình thức tài trợ này thực chất chỉ là một sự đảm bảo về mặt tài chính của
ngân hàng chứ ngân hàng cha phải xuất tiền ngay cho ngời hởng. Chỉ trong trờng
hợp hối phiếu đến hạn mà ngời nhập khẩu không thực hiện nghĩa vụ của mình thì
ngân hàng - ngời chấp nhận hối phiếu mới phải trả tiền thay cho ngời nhập khẩu.
Trong phơng thức thanh toán TDCT, nếu L/C quy định hối phiếu loại trả chậm thì
nó phải đợc ký chấp nhận bởi ngân hàng phát hành.
- Cho vay bắt buộc: Vì L/C là một cam kết trả tiền vô điều kiện của ngân
hàng khi bộ chứng từ đợc xuất trình phù hợp với L/C, vì vậy khi đợc xuất trình bộ
chứng từ hoàn hảo hoặc khi hối phiếu đã đợc ngân hàng chấp nhận đến hạn mà
ngời nhập khẩu cha thanh toán thì ngân hàng sẽ phải trả tiền thay cho ngời nhập
khẩu, khoản tiền đó sẽ đợc coi là khoản cho vay bắt buộc của ngân hàng đối với
khách hàng. Về nội dung, đây cũng là hình thức cho vay thanh toán bộ chứng từ
giao hàng nhng nó chỉ phát sinh khi ngời nhập khẩu không thực hiện đúng nghĩa

a. Chỉ tiêu đánh giá chất lợng tín dụng tài trợ xuất khẩu
- Vòng quay vốn tín dụng tài trợ xuất khẩu:
Doanh số trả nợ
Vòng quay vốn tín dụng =
D nợ bình quân
Chỉ tiêu này đợc dùng để đánh giá hiệu quả của việc sử dụng vốn của
ngân hàng đối với các khoản tín dụng phát sinh. Vòng quay vốn tín dụng càng
lớn nghĩa là doanh số trả nợ cao so với d nợ bình quân, thể hiện việc sử dụng
vốn của ngân hàng là an toàn, hiệu quả và ngợc lại.
- Hệ số nợ quá hạn tài trợ xuất khẩu:
Số d nợ quá hạn tài trợ xuất khẩu
Hệ số nợ quá hạn =
Tổng d nợ tín dụng tài trợ xuất khẩu
Hệ số này phản ánh tỷ trọng d nợ quá hạn trong tổng d nợ tín dụng tài trợ
xuất khẩu. Hệ số nợ quá hạn càng nhỏ nghĩa là số d nợ quá hạn càng ít so với
tổng d nợ tín dụng tài trợ xuất khẩu, thể hiện hoạt động tài trợ xuất khẩu đã đạt
chất lợng cao và ngợc lại.
19
b. Chỉ tiêu đánh giá chất lợng chiết khấu
- Vòng quay vốn chiết khấu:
Doanh số chiết khấu
Vòng quay vốn chiết khấu =
Dự nợ chiết khấu bình quân
Việc sử dụng vốn chiết khấu của ngân hàng đợc coi là có chất lợng tốt khi
doanh số chiết khấu càng lớn so với d nợ chiết khấu bình quân, vì vậy ta có thể
sử dụng chỉ tiêu vòng quay vốn chiết khấu để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
chiết khấu của ngân hàng. Vòng quay càng lớn chứng tỏ vốn chiết khấu đã đợc
sử dụng hiệu quả và ngợc lại.
- Tỷ trọng doanh số tài trợ chiết khấu trong tổng doanh số thanh toán xuất
khẩu:

trả chậm cho khách hàng. Nếu tỷ lệ này lớn chứng tỏ hình thức tài trợ phát hành
L/C trả chậm của ngân hàng là có hiệu quả đồng thời cũng cho thấy chất lợng đội
ngũ khách hàng của ngân hàng là tốt vì để đợc tài trợ phát hành L/C trả chậm thì
ngời nhập khẩu không chỉ cần đợc ngời xuất khẩu tin tởng mà còn phải đáp ứng
đầy đủ các điều kiện do ngân hàng phát hành đa ra. Tuy nhiên, để đánh giá chính
xác chất lợng hoạt động tài trợ phát hành L/C trả chậm của ngân hàng còn phải
căn cứ vào d nợ quá hạn thanh toán L/C trả chậm. Nếu tỷ lệ trên là lớn mà d nợ
quá hạn thanh toán L/C trả chậm thấp thì mới có thể khẳng định chất lợng tài trợ
của ngân hàng là tốt và ngợc lại.
21
- Hệ số nợ quá hạn cho vay thanh toán L/C:
Nợ quá hạn cho vay thanh toán L/C
Hệ số nợ quá hạn =
D nợ cho vay thanh toán L/C
Hệ số nợ quá hạn là một chỉ tiêu quan trọng khi đánh giá chất lợng hoạt
động tín dụng của ngân hàng. Trong nghiệp vụ tín dụng tài trợ nhập khẩu, nếu hệ
số nợ quá hạn thấp nghĩa là số d nợ quá hạn trong tổng d nợ cho vay thanh toán
L/C là nhỏ thì chứng tỏ hoạt động tài trợ XNK có chất lợng cao và ngợc lại.
1.4. Các nhân tố ảnh hởng đến chất lợng hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu của
ngân hàng theo phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ
Giống nh nhiều hoạt động kinh doanh đối ngoại khác, hoạt động tài trợ
XNK của ngân hàng là một hoạt động phức tạp và bị chi phối bởi rất nhiều yếu tố
khác nhau.
1.4.1. Nhân tố ngân hàng
Trong giao dịch thơng mại quốc tế, đặc biệt là các thơng vụ sử dụng phơng
thức thanh toán TDCT, các bên tham gia cần có sự tài trợ của ngân hàng về mặt
tài chính. Do đó vốn là yếu tố đầu tiên của ngân hàng có ảnh hởng đến hoạt động
tài trợ XNK. Ngân hàng chỉ có thể tham gia tài trợ cho doanh nghiệp khi họ có
nguồn vốn dồi dào bởi nhu cầu tài trợ của các doanh nghiệp XNK thờng rất lớn.
Vốn cũng là nhân tố quyết định khi các bên đánh giá về năng lực tài chính của

1.4.3. Nhân tố mặt hàng
Mặt hàng XNK là nhân tố ảnh hởng đến chất lợng thực hiện hợp đồng và
quyết định khả năng xảy ra rủi ro về hàng hóa. Những mặt hàng lâu bền, ít chịu
tác động của môi trờng sẽ hạn chế rủi ro về hàng hóa. Những hàng hóa quý hiếm
dễ dẫn đến trở ngại cho nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu trong việc thu gom hàng
hoặc tiêu thụ những mặt hàng này. Ngợc lại, những hàng hóa mang tính thiết yếu,
nhu cầu thị trờng cao và ổn định cũng đảm bảo sự thành công trong việc thực
hiện nghĩa vụ hợp đồng XNK và hợp đồng tài trợ XNK hơn so với những hàng
hoá mà sức tiêu thụ không ổn định. Trên cơ sở đó ngân hàng sẽ phải có thêm ph-
ơng thức tài trợ XNK phù hợp với mặt hàng quý hiếm và nâng cao hơn nữa chất
lợng dịch vụ với những loại hàng hóa lâu bền, mang tính thiết yếu.
1.4.4. Nhân tố thị trờng
Đối với mỗi nhà sản xuất kinh doanh, việc xác định tính chất của từng
thị trờng đầu vào và đầu ra có ý nghĩa hết sức quan trọng. Các nhân tố của thị
trờng đầu vào mà doanh nghiệp cần quan tâm nh: khả năng cung ứng của thị
trờng, tính ổn định của thị trờng, giá cả của thị trờng vì chúng ảnh hởng đến
khả năng thu gom hàng hoá hoặc nguyên vật liệu sản xuất của doanh nghiệp
từ đó ảnh hởng đến khả năng cung ứng và giá cả của sản phẩm trên thị trờng
đầu ra. Ngợc lại, sức tiêu thụ, tính ổn định và khả năng tài chính của thị trờng
đầu ra lại ảnh hởng tới toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Khi cả thị trờng đầu vào và đầu ra đều ổn định sẽ tạo điều kiện cho
hoạt động ngoại thơng diễn ra trôi chảy, thuận lợi và hoạt động tài trợ XNK
của ngân hàng cũng đạt chất lợng cao hơn.
23
1.4.5. Nhân tố cơ chế chính sách của nhà nớc
Nhà nớc quản lý nền kinh tế bằng hệ thống cơ chế chính sách của mình.
Những chính sách của Nhà nớc điều chỉnh hoạt động kinh tế đối ngoại sẽ tác
động gián tiếp đến hoạt động tài trợ của ngân hàng nh chính sách thuế, hạn
ngạch, chính sách kinh tế đối ngoại, chính sách ngoại hối
Khi Nhà nớc thay đổi chính sách thuế, hạn ngạch sẽ ảnh hởng trực tiếp

24
1.4.7. Các nhân tố bất khả kháng
Những nguyên nhân bất khả kháng bao gồm các sự kiện về thiên tai, chiến
tranh, đình công, đảo chính hay khủng hoảng kinh tế đều gây thiệt hại cho ngời
xuất khẩu, ngời nhập khẩu, làm chậm hoặc đình trệ quá trình thanh toán và gây
rủi ro cho ngân hàng đã tài trợ thơng vụ XNK này. Nếu ngày xuất trình chứng từ
hoặc ngày hết hạn hiệu lực của L/C rơi vào ngày các sự kiện trên xảy ra, UCP
cho phép ngân hàng mở đợc miễn trách nhiệm thanh toán khi ngời xuất khẩu đã
chiết khấu bộ chứng từ, nghĩa là rủi ro rơi vào ngời xuất khẩu và ngân hàng chiết
khấu (Điều 34, UCP600). Đây là một chi tiết mà các ngân hàng cần chú ý khi
tham gia tài trợ XNK bằng phơng thức tín dụng chứng từ.
Tóm lại, nếu nh thơng mại đã làm cho các quốc gia trên thế giới có sự liên
kết ràng buộc với nhau thì hoạt động tài trợ của ngân hàng chính là nhân tố giúp
cho hoạt động đó ngày càng phát triển và mở rộng. Hoạt động tài trợ của ngân
hàng không chỉ có ý nghĩa đối với tất cả các bên tham gia mà còn đem lại hiệu quả
cao cho nền kinh tế. Tài trợ XNK theo phơng thức thanh toán TDCT có thể đợc
xem là hình thức tài trợ XNK phổ biến nhất và hiệu quả nhất của ngân hàng, trong
đó ngân hàng với những vai trò khác nhau có nhiều hình thức tài trợ khác nhau cho
từng bên tham gia trong thơng vụ XNK. Để đánh giá chất lợng hoạt động tài trợ
XNK của ngân hàng ta có thể căn cứ vào những số liệu thống kê để tính toán từng
chỉ tiêu cụ thể. Tuy nhiên để hoạt động tài trợ XNK theo phơng thức TDCT có chất
lợng cao thì nó không chỉ phụ thuộc vào các nhân tố chủ quan của các bên tham
gia quan hệ tài trợ mà còn phụ thuộc vào nhiều nhân tố khách quan khác nh thị tr-
ờng, tỷ giá, cơ chế chính sách của nhà nớc
Trên cở sở lý luận chung của Chơng 1, phần tiếp theo của khoá luận sẽ đi
phân tích thực trạng hoạt động tài trợ theo phơng thức thanh toán TDCT tại Ngân
hàng Đầu t và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hà Thành.
25

Trích đoạn Mở rộng và hoàn thiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế sử dụng phơng thức tín dụng chứng từ Nâng cao chất lợng nguồn nhân lực Xây dựng và thực hiện chính sách khách hàng trên cơ sở kết hợp đồng bộ với các chính sách khác Tiết kiệm chi phí hoạt động kinh doanh Kiến nghị đối với Nhà nớc
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status