Nâng cao chất lượng vay vốn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn - Pdf 12

Báo cáo thực tập
Lời mở đầu
Với mong muốn sẽ có thêm nhiều kĩ năng cũng nh kinh nghiệm về nghiệp vụ
ngân hàng, em đã chọn ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh
Bách Khoa làm nơi thực tập.
Nhận thức đợc mục đích của việc thực tập là để cọ sát với môi trờng làm việc,
củng cố thêm kĩ năng, kiến thức học đợc ở nhà trờng, em đã cố gắng tiếp cận và
tìm hiểu các công việc trong ngân hàng mà cụ thể là phòng kế hoạch kinh doanh
nơi mà em đợc phân về. Đợc sự giúp đỡ tận tình của các cô chú, anh chị nhân viên
tại đây em đã mạnh dạn chọn đề tài Giải pháp nâng cao chất lợng cho vay đỗi với
doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi
nhánh Bách Khoa để nghiên cứu kỹ hơn và chuẩn bị cho luận văn tốt nghiệp cuối
khóa.
Do trình độ và khả năng còn hạn chế, nên trong một thời gian ngắn em không
thể nghiên cứu hết tất cả các vần đề cũng nh không thể trình bầy đầy đủ nhất, khoa
học nhất các nội dung của báo cáo. Em mong nhận đợc sự góp ý của thầy cô và các
cô chú trong ngân hàng. Em xin chân thành cảm ơn sự hớng dẫn tận tình của giảng
viên Th.s Nguyễn Văn Đức và các thầy cô trong khoa Tài chính Ngân hàng cùng
các cán bộ công nhân viên chức ở NHNo&PTNT chi nhánh Bách Khoa để bài viết
của em đợc hoàn thành tốt.
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày 10 tháng 02 năm 2009
Nguyễn Thanh Xuân 10 - 53
Báo cáo thực tập
Phần I: Tổng quan về NHNO&PTNT chi nhánh Bách Khoa
1.1. Quá trình hình thành và phát triển chi nhánh.
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Bách Khoa, tiền
thân là phòng giao dịch Bách Khoa đợc giám đốc NHNo & PTNT Láng Hạ ra
quyết định thành lập số 293/QĐ NHLL ngày 15/07/2001. Đây là phòng giao dịch
đầu tiên đợc mở ra của NHNo & PTNT Láng Hạ,một trong năm ngân hàng cấp 1
trực thuộc NHNo & PTNT Việt Nam có trên địa bàn Hà Nội

Làm nhiệm vụ trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê và thanh toán
teo quy định của ngân hàng Nhà nớc
Hạch toán thu chi tài chính, quỹ tiền lơng đối với chi nhánh NHNo&PTNT
trên địa bàn NHNo cấp trên phê duyệt.
Thực hiện các nhiệm vụ thanh toán trong và ngoài nớc. Quản lý sử dụng các
quỹ chuyên dùng. Đồng thời chấp hành quy định về an toàn kho quỹ.
* Phòng thanh toán quốc tế:
Thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ, thanh toán quỗc tế theo quy
định, các dịch vụ kiều hối và chuyển tiền, mở tài khoản khách hàng nớc ngoài.
* Phòng thẩm định:
Là bộ phận chuyên môn nghiệp vụ của chi nhánh có chức năng tham mu cho
giám đốc chi nhánh trong việc quản lý , chỉ đạo hoạt động thẩm định tại chi nhánh
và trực tiếp thẩm định các dự án, phơng án đầu t tín dụng bảo lãnh vợt quyền phán
quyết của Giám đốc chi nhánh cấp dới, các món vay do Tổng giám đốc, giám đốc
chi nhánh qui định, chỉ định.
Theo dõi và quản lý các món vay nh: Hoàn thiện các thủ tục để giải ngân,
kiểm tra món vay, đôn đốc thu nợ, thu lãi, xử lý nự do cán bộ tín dụng đảm nhiệm
theo quy chế hiện hành.
*Phòng tổ chức hành chính:
Thực thi pháp luật có liên quan tới an ninh, trật tự, phòng cháy, nổ tại cơ quan,
lu trữ các văn bản pháp luật có liên quan, là đầu mối giao tiếp khách hàng đến làm
việc, công tác, trực tiếp quản lý các con dấu, thực hiện công tác hành chính, văn th,
Nguyễn Thanh Xuân 10 - 53
Báo cáo thực tập
lễ tân, bảo vệ, y tế, hậu cần của chi nhánh. Thực hiện công tác xây dựng cơ bản,
sửa chữa tài sản cố định, mua sắm thiết bị làm việc.
* Phòng kiểm tra kiểm soát nội bộ.
Kiểm tra công tác điều hành của NHNo&PTNT chi nhánh Bách Khoa và các
đơn vị trực thuộc theo nghị quyết của Hội đồng quản trị và chỉ đạo của tổng giám
đốc NHNo&PTNT Việt Nam.

Số tiền Tỷ
trọng
%
Số tiền Tỷ lệ
%
Số tiền Tỷ lệ
%
1353,8 100 1726,1 100 2275 100 372,3 27,5 548,9 31,8
1_ Phân theo thời gian
TG KKH
<12 tháng
159,7 11,8 207,1 12 259,3 11,4 47,4 29,7 52,2 25,2
Kì hạn 12-
24 tháng
400,3 29,6 604,1 35 1524,3 67 203,8 50,9 920,2 152
Nguyễn Thanh Xuân 10 - 53
Báo cáo thực tập
Kỳ hạn <24
tháng
793,8 58,6 914,9 53 491,4 21,6 121,1 24,67 -423,5 -46,5
2_ Phân theo tính chất nguồn vốn
TG dân c 1032 76,2 896,6 51,9 711 31,3 -135,4 -151 -185,6 -26,1
TG tổ chức
kinh tế
121 8,9 256,9 14,9 964 42,4 135,9 53,1 707 73,1
TG tổ chức
tín dụng
200,8 14,8 572,6 33,2 600 26,3 371,8 65 27,4 4,6
Qua bảng trên ta thấy đợc rằng Tổng nguồn vốn huy động đợc qua các năm
đều tăng. Tổng nguồn vốn huy động năm 2006 là 1726.1 tỷ đồng tăng so với năm

d nợ dài hạn chiếm tỷ trọng khá thấp.
Nguyễn Thanh Xuân 10 - 53
Báo cáo thực tập
Đối với d nợ cho vay theo thành phần kinh tế, d nợ đầu t cho các doanh nghiệp
đều tăng qua các năm. Tính đến ngày 31/12/2008 thì tổng d nợ tín dụng doanh
nghiệp là 930 tỷ đồng tăng hơn 1,6 lần so với 2007. D nợ tín dụng DNNQD chiếm
tỷ trọng cao hơn d nợ tín dụng DNNN.
1.3.3. Hoạt động kinh doanh khác
1.3.3.1 Công tác bảo lãnh
Đến 31/12/2008 doanh số thực hiện bảo lãnh trong và ngoài nớc của chi nhánh
nh sau:
Tổng số món: 120 món với số tiền là: 187.302 triệu đồng
Trong đó: Bảo lãnh thanh toán 16 món, số tiền : 8.275 triệu đồng.
Bảo lãnh thực hiện HĐ 30 món, số tiền: 85.928 triệu đồng
Bảo lãnh dự thầu, 34 món, số tiền: 11.089 triệu đồng
Bảo lãnh mở L/C 4 món, số tiền: 1.182.728 USD
Bảo lãnh khác, 28 món, số tiền: 69.647 triệu đồng
1.3.3.2. Công tác thanh toán quốc tế
_ KD ngoại tệ DS mua vào:10.824.649,32USD
DS bán ra: 11.143.768,61 USD
Trong đó bán cho NHNN Láng Hạ: 2900418,96 USD
_ Thanh toán chuyển tiền(TTR)
+ DS chuyển tiền: 5.488.844,06 USD tăng 142 món so với năm 2007. phí
chuyển tiền thu đợc là: 7.025,85 USD.
Chuyển tiền biên giới 14 món:
1.3.4 Kết quả kinh doanh
Bảng 3: Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh
Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu 2006 2007 2008 So sánh 07/06 So sánh 08/07
DS cho vay 381,23 466,62 658,44 85,39 224 191,82 41,1

vốn và ký kết hợp đồng tín dụng với ngân hàng
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: Khác hàng và tổ chức tín dụng xác
định 1 hạn mức tín dụng duy trì trong thời gian nhất định hoặc theo chu kỳ
sản xuất kinh doanh
- Cho vay theo DAĐT: Tổ chức tín dụng cho khách hàng vay vốn để
thực hiện các DAĐT phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ và các DAĐT
phục vụ đời sống.
- Cho vay theo hạn mức
- Cho vay hợp vốn
- Cho vay thông qua mục phát hành và sử dụng thẻ tín dụng
- Cho vay trả góp
- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng
2.3. Tình hình cho vay, thu nợ, d nợ DNVVN
Bảng 3: Tình hình cho vay, thu nợ, d nợ DNVVN
Đơn vị: Tỷ đồng
Chỉ tiêu 2006 2007 2008 So sánh 07/06 So sánh 08/07
DS cho vay 381,23 466,62 658,44 85,39 224 191,82 41,1
DS thu nợ 319,1 470,23 487,72 151,13 47,36 17,49 3,72
Nguyễn Thanh Xuân 10 - 53
Báo cáo thực tập
D nợ 85,54 73,42 114,63 -12,12 -14 41,21 56
Qua bản trên ta thấy doanh số cho vay hàng năm đối với doanh nghiệp vừa và
và nhỏ đều tăng qua các nă. Tăng mạnh nhất là năm 2008 tăng 41,1% so với năm
2007 là 22,4% (tơng ứng là 85,39 tỷ đồng). Đặc biệt sau khi gia nhập WTO nên
kinh tế trong nớc có cơ hội phát triển. Số lợng các DNVVN tăng lên nhanh chóng
dẫn đến danh sách cho vay cũng tăng mạnh. Điều này cho thấy chất lợng cho vay
đối với các SNVVN ngày càng đợc nâng cao.
DS thu nợ cũng có xu hớng tăng nhẹ qua các năm. DS thu nợ 2007 tăng 151.13
tỷ đồng so với năm 2006 (tơng ứng với 47,36%). Năm 2008 DS thu nợ tăng 17,49
tỷ đồng so với 2007 tơng ứng 3,72%.

Tỷ lệ
%
DS thu nợ
DNVVN
319,1 470,23 487,72 151,13 47,36 17,49 3,72
D nợ DNVVN 85,54 73,42 144,63 -12,12 -14 41,21 56
Vòng quay vốn
tín dụng
3,73 6,4 4,25 2,67 -2,15
Nhìn vào bảng trên ta có thể thấy vòng quay vốn tín dụng của chi nhánh năm
2007 tăng 2.67 vòng so với năm 2006 cho thấy công tác thu hồi nợ năm 2007 rất có
Nguyễn Thanh Xuân 10 - 53
Báo cáo thực tập
hiệu quả.Sang đến năm 2008 vòng quay vốn tín dụng cũng giảm tơng đối từ 6.4
vòng xuống còn 4.2 vòng so với năm 2007.Tuy nhiên vòng quay vốn tín dụng của
chi nhánh khá lớn chứng tỏ công tác thu hồi vốn vẫn có hiệu quả.
2.6 Đánh giá chung về chất lợng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và
nhỏ tại NHN0&PTNT Bách Khoa
2.6.1 Kết quả đạt đợc:
Để thực hiện hoàn thành kế hoạch kinh doanh đợc giao dới sự lãnh đạo của
ban giám đốc chi nhánh và sự nỗ lực phấn đấu của toàn tập thể cán bộ công nhân
viên, Chi nhánh Bách Khoa đã hoàn thành và vợt mức kế hoạch kinh doanh đợc
giao cả về từ nguồn vốn, d nợ, trích lập dự phòng rủi ro, cụ thể nh sau:
- Về công tác huy động vốn: Xác định mục tiêu chủ yếu là công tác nguồn
vốn do đó Chi nhánh đã tập trung nỗ lực về nhiều mặt từ việc tiếp thị, tìm kiếm
khách hàng mới, khai thác có hiệu quả các khách hàng truyền thống, thực hiện đa
dạng hoá các hình thức huy động vốn, đa ra các sản phẩm huy động phù hợp với
tình hình mới, kết hợp với điều chỉnh lãi suất huy động linh hoạt tại từng thời điểm,
bám sát định hớng của Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt
Nam. Chính vì vậy Chi Nhánh đã đạt đợc những kết quả khả quan, nguồn vốn tăng

tai NHNo&PTNT chi nhánh Bách Khoa
3.1. Nâng cao chất lợng công tác thẩm định cho vay
Công tác thẩm định đóng một vai trò quan trọng trong chất lợng cho vay.
Thẩm định là một khâu để hạn chế rủi ro tín dụng. Để chất lợng thẩm định đợc tốt
thì cám bộ thẩm định phải thực hiện tốt các công việc sau:
- Kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ vay vốn phải có chữ ký cần thiết theo
yêu cầu của pháp Luật.
- Kiểm tra tính hiệu quả của phơng án kinh doanh do Doanh nghiệp vay
vốn đề xuất, đánh giá khả năng thu hồi vốn đồng thời đánh giá khả năng trả
nợ của Doanh nghiệp vay.
- Kiểm tra tính hợp pháp của tài sản thế chấp và các giấy tờ liên quan.
3.2. Tăng cờng công tác kiểm tra kiểm soát tiền vay
Sau khi giải ngân doanh nghiệp các cán vộ tín dụng phải tiến hành công tác
kiểm tra kiểm soát tiền vay của Doanh nghiệp. Công tác này sẽ giúp ngân hàng
kiểm soát đợc hành vi của ngời vay vốn đảm bảo vốn vay đợc sử dụng đúng mục
đích. Từ đó đảm bảo tính sinh lời và an toàn của khoản vay.
Cán bộ tín dụng cần xem xét báo cáo tài chính mới nhất của doanh nghiệp,
một số giấy tờ hóa đơn liên quan. Yêu cầu doanh nghiệp phải mở tài khoản thanh
toán tại chi nhánh để nắm dễ dàng chính xác tình hình sản xuất kinh doanh thực tế
của Doanh nghiệp.
Đánh giá giá trị của tài sản thế chấp, cầm cố để có biện pháp bảo quản phù
hợp, yêu cầu doanh nghiệp bổ xung tài sản đảm bảo nếu chúng bị mất giá trị hay
ngừng cấp thêm vốn vay.
3.3. Xử lý kịp thời nợ quá hạn
Nợ quá hạn là chỉ tiêu phản ánh rõ nhất chất lợng hoạt động tín dụng và dấu
hiệu báo trớc khả năng thiệt hại đối với ngân hàng. Tỷ lệ nợ quá hạn của chi nhánh
là 1,9% tuy không lớn nhng ngân hàng vẫn hết sức chú ý và làm tốt công tác xử lý.
Xử lý tốt nợ quá hạn là yêu cầu bức thiết trong tình hình hiện nay của các ngân
hàng thơng mại nói chung và HNo&PTNT chi nhánh Bách Khoa nói riêng nhất là
khi nền kinh tế rơi vào tình trạng khủng hoảng. Làm tốt công tác này sẽ nâng cao

trờng ĐH Kinh doanh & Công nghệ Hà Nội và các anh chị, cô chú ở NHNo &
PTNT chi nhánh Bách Khoa nơi đã giúp em trong quá trình thực tập.
Nguyễn Thanh Xuân 10 - 53


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status