Tiêu thụ sản phẩm ở các doanh nghiệp sản xuất bia hiện nay. Thực trạng và giải pháp - Pdf 30

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
lời mở đầu
Cùng với xu hớng mở cửa của nền kinh tế và sự phát triển mạnh mẽ của thị
trờng hàng hoá và dịch vụ. Nền nông nghiêp nớc ta có những bớc chuyển biến
mạnh mẽ. Tuy vậy trong điều kiện nền kinh tế thị trờng hiện đại khi mà khả năng
cung ứng hàng hoá ra thị trờng của các doanh nghiệp ngày càng đa dạng và nhu
cầu của khách hàng đòi hỏi phải thoả mãn chất lợng ngày càng cao, cũng nh mức
độ cạnh tranh để giành lấy khách hàng ngày càng khốc liệt thì hoạt động tiêu thụ
sản phẩm cần phải đợc xem trong đúng mức và thực hiện một cách khoa học.
Tiêu thụ sản phẩm là một khâu không thể thiếu đựơc của quá trình sản xuất
kinh doanh, nó quyết định sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp. Hoạt
động tiêu thụ sản phẩm có thuận lợi, đạt hiệu quả cao mới tạo điều kiện cho quá
trình tái sản xuất , phân phối, trao đổi phát triển, tạo khả năng quay vòng vốn
nhanh, giúp cho doanh nghiệp thực hiện đợc các mục tiêu kinh doanh của mình.
Một thực tế là, hoạt động tiêu thụ sản phẩm ở các doanh nghiệp sản xuất nớc
ta đang còn gặp nhiều vớng mắc hầu hết của các doanh nghiệp sản xuất còn lúng
túng trong việc giải quyết yếu tố đầu ra và các doanh nghiệp sản xuất bia cũng
không nằm ngoài thực tế đó. Mặt khác, ngành công nghiệp sản xuất bia đang là
ngành có nhiều triển vọng phát triển lớn trong tơng lai. Do đó đánh giá thực trạng
và tìm ra giải pháp để đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ bia là thực sự cần thiết.
Với những kiến thức em đã thu đợc từ quá trình học tập, em nhận thấy vấn đề
tiêu thụ thực sự giữ vai trò quan trọng. Vì vậy em chọn đề tài "Tiêu thụ sản phẩm
ở các doanh nghiệp sản xuất bia hiện nay. Thực trạng và giải pháp".
Nội dung của đề án này bao gồm 3 phần:
Phần I: Vai trò và ý nghĩa của vấn đề tiêu thụ sản phẩm ở
các doanh nghiệp sản xuất.
Phần II: Thực trạng của hoạt động tiêu thụ bia ở các
doanh nghiệp sản xuất bia hiện nay.
Phần III: Giải pháp đẩy nhanh tiêu thụ sản phẩm bia ở các
doanh nghiệp sản xuất bia.
Với kiến thức và thời gian có hạn, nên bài viết của em không thể tránh khỏi

I.1.2. Quan niệm về tiêu thụ sản phẩm trong nền kinh tế thị trờng:
- Kinh tế thị trờng là cách tổ chức nền kinh tế xã hội, trong đó các quan hệ
kinh tế của các cá nhân các doanh nghiệp đều biểu hiện qua mua bán hàng hoá -
dịch vụ trên thị trờng và thái độ c xử của từng thành viên chủ thể kinh tế hớng vào việc
tìm kiếm lợi ích của chính mình theo sự dẫn dắt của giá cả thị trờng.
- Kinh tế thị trờng dựa trên cơ sở một nền sản xuất hàng hoá phát triển, kinh tế
thị trờng không thể ra đời và phát triển trên nền tảng của một nền sản xuất hiện vật tự
2
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
cấp tự túc, phát triển của sản xuất hàng hoá, thực hiện tự do lu thông hàng hoá vừa là
tiền đề vừa là động lực cho sự phát triển của nền kinh tế thị trờng.
- Trong nền kinh tế thị trờng, mọi cá nhân có năng lực hành vi đều có quyền
tự do kinh doanh, tự chủ và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh của mình.
- Cạnh tranh là quy luật vốn có của nền kinh tế thị trờng. Một doanh nghiệp
muốn tồn tại thì phải cạnh tranh đợc các đối thủ của mình. Hay nói cách khác
cạnh tranh nhằm mục đích tiêu thụ sản phẩm và ngợc lại tiêu thụ sản phẩm cũng là
công cụ của cạnh tranh.
- Trong nền kinh tế thị trờng khách hàng là "thợng đế" là ngời nuôi sống
doanh nghiệp. Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì phải hiểu đợc nhu cầu
của khách hàng muốn gì và tìm cách thoả mãn nhu cầu đó tốt nhất. Theo nghĩa
hẹp, tiêu thụ sản phẩm là giai đoạn cuối của quá trình sản xuất kinh doanh. Tiêu
thụ sản phẩm là thực hiện mục đích của sản xuất hàng hoá, là đa sản phẩm từ nơi
sản xuất đến nơi tiêu dùng. Nó là khâu lu thông hàng hoá, là cầu nối trung gian: một
bên là nhà sản xuất và nhà phân phối và một bên là nhà tiêu dùng.
- Trong nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp phải tự mình quyết định 3
vấn đề trung tâm sản xuất cái gì, sản xuất nh thế nào và sản xuất cho ai nên việc
tiêu thụ sản phẩm cần đợc hiểu theo nghĩa rộng hơn. Đó là một quá trình kinh tế,
bao gồm nhiều khâu từ việc nghiên cứu thị trờng, xác định nhu cầu khách hàng, tổ
chức sản xuất đến việc xúc tiến bán hàng... nhằm mục đích đạt hiệu quả cao nhất.

II-/ các vấn đề cơ bản của công tác tiêu thụ sản phẩm ở các
doanh nghiệp sản xuất.
Vấn đề tiêu thụ sản phẩm ở các doanh nghiệp sản xuất ở đây đợc hiểu theo
nghĩa rộng. Nó bao gồm các vấn đề cơ bản sau:
II.1. Điều tra nghiên cứu nhu cầu thị trờng:
Điều tra nghiên cứu nhu cầu thị trờng là việc làm cần thiết đầu tiên đối với
bất kỳ doanh nghiệp sản xuất nào, đây là khâu đóng vai trò quan trọng trong việc
thành công hay thất bại của hoạt động tiêu thụ sản phẩm. Nghiên cứu thị trờng
nhằm trả lời câu hỏi. Thị trờng đang cần những loại sản phẩm gì? Đăc điểm kinh
tế kỹ thuật của nó ra sao? Dung lợng thị trờng về sản phẩm đó nh thế nào? Ai là
ngời tiêu thu những sản phẩm đó và cung hiện tại về sản phẩm đó trên thị trờng để
từ đó doanh nghiệp xác định đợc thị trờng trọng điểm của mình. Đây là một vấn
đề quan trọng, nếu xác định thị trờng quá hẹp thì có thể bỏ lỡ các cơ hội hấp dẫn
và ngợc lại, nếu thị trờng xác định quá rộng sẽ làm cho nỗ lực và tiềm năng của
doanh nghiệp bị lãng phí. Trên cơ sở đó, doanh nghiệp xác định quy mô thị trờng
của doanh nghiệp đây là tiền đề để doanh nghiệp đề ra những quyết định về giá cả,
sản lợng cung cấp và quyết định xâm nhập thị trờng mới.
II.2. Lựa chọn sản phẩm phù hợp:
Từ kết quả nghiên cứu nhu cầu thị trờng, doanh nghiệp sẽ xác định đợc sản
phẩm thích ứng để đa vào hoạt động kinh doanh mà cụ thể đối với các doanh
4
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
nghiệp sản xuất là đa vào sản xuất.
Nội dung này quyết định hiệu quả của hoạt động tiêu thụ. Lựa chọn sản
phẩm thích ứng có nghĩa là phải tổ chức sản xuất những sản phẩm hàng hoá mà thị
trờng đòi hỏi.
Sản phẩm thích ứng bao gồm về lợng, chất lợng và giá cả
Về mặt lợng, sản phẩm phải thích ứng về quy mô thị trờng, với dung lợng
thị trờng. Khối lợg sản phẩm sản xuất ra phải tính đến hiệu quả kinh doanh. Thực
tế cho thấy chi phí bình quân có thể giảm khi sản lợng tăng, nhng đông thời cũng

yếu sau: Mục tiêu tồn tại, mục tiêu đối đa hoá lợi nhuận hiện tại, mục tiêu dẫn đầu
về chỉ tiêu thị phần dẫn đầu về chỉ tiêu chất lợng. Doanh nghiệp cần phân định
mức cầu thị trờng, mỗi mức giá của doanh nghiệp sẽ dẫn tới mức cầu khác nhau .
Mặt khác, để xây dựng chính sách giá doanh nghiệp phải dựa trên phân tích chi
phí và cấu trúc của nó, phân tích giá và chất lợng sản phẩm của đối thủ canh tranh.
Một khi doanh nghiệp chuẩn bị đợc từng bớc từ khâu xác định mục tiêu, đánh giá
đến khâu phân tích các nhân tố ảnh hởng đến giá cả. Doanh nghiệp đã có một
chính sách đúng đắn giúp cho doanh nghiệp bán đợc nhiềuhhchính sách đúng đắn
giúp cho doanh nghiệp bán đợc nhiều hàng hoá, thực hiện đợc các muịc tiêu lợi
nhuận, vị thế và an toàn, tăng uy tín của doanh nghiệp trên thị trờng.
II.3. Tổ chức hoàn chỉnh sản phẩm:
Sau khi lựa chọn sản phẩm thích ứng và tiến hành tổ chức sản xuất các doanh
nghiệp sản xuất tiến hành tổ chức hoàn chỉnh sản phẩm. Đây cũng là khâu quan
trọng nó có liên quan đến các bớc tiếp theo, có ảnh hởng lớn tới hoạt động tiêu thụ
sản phẩm. Tổ chức hoàn chỉnh sản phẩm bao gồm: kiểm tra chất lợng sản phẩm,
đích nhãn hiệu, phối hòm kiện, đóng gói và kẻ mác trên bao bì.
Kiểm tra chất lợng sản phẩm: Đây là khâu không thể thiếu đợc khi tiến
hành sản xuất bất kỳ sản phẩm nào. Kiểm tra chất lợng sản phẩm chính là tăng
thêm độ tin cậy, an toàn cho sản phẩm của doanh nghiệp đối với khách hàng, giữ
chữ "tín" của doanh nghiệp đối với khách hàng.
Qua công việc kiểm tra chất lợng sản phẩm, doanh nghiệp phát hiện ra những
sai sót trong sản phẩm, từ đó có các biện pháp kịp thời điều chỉnh giúp cho sản
phẩm đạt đợc chất lợng sản phẩm mà mạnh dạn đa ra các chiến lợc về giá cả,
khuyếch trơng, quảng cáo... nhằm thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm đem lại lợi nhuận
cao.
Nghiệp vụ bao gói nhãn hiệu.
Trong thế giới hiện đại, bao bì ngày càng có vai trò quan trọng trong hoạt
động tiêu thụ. Dới con mắt của khách hàng, bao bì gắn với sản phẩm và là một bộ
phận không thể thiếu đợc của sản phẩm mà nhu cầu đồng bộ của họ đòi hoỉ phải
thoả mãn. Bao bì có rất nhiều công dụng, doanh nghiệp có thể thông qua các công

khả năng chống khí gây ảnh hởng đến chất lợng bia và bao bì sản phẩm.
II.4. Định giá bán và thông báo giá.
Giá cả là một phạm trù kinh tế khách quan phát sinh, phát triển cùng với sự
ra đời và phát triển của sản xuất hàng hoá. Giá cả là tiêu biểu bằng tiền của giá trị
hàng hoá, đồng thời biểu hiện tổng hợp các quan hệ kinh tế nh cung-cầu hàng hoá,
tích luỹ và tiêu dùng, cạnh tranh.
Chính sách giá cả có mối liên hệ mật thiết với chiến lợc tiêu thụ chiến lợc giá
cả phối hợp một cách chính xác với các điều kiện sản xuất và thị trờng; là đòn bảy
hoạt động có ý thức đối với thị trờng. Chính sách giá đúng sẽ giúp doanh nghiệp
7
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
bán đợc nhiều hàng hoá, thực hiện mục tiêu lợi nhuận, tăng thị phần và nâng cao
uy tín của doanh nghiệp trên thơng trờng.
Quy trình định giá trong tiêu thụ sẽ phát huy có hiệu quả các công cụ
marketing hỗn hợp khi doanh nghiệp phải định giá lần đầu, điều này xảy ra khi
doanh nghiệp triển khai một mặt hàng mới. Quy trình định giá tổng thể nh sau:
Sau khi doanh nghiệp thực hiện xong định giá thì tiến hành không báo giá.
II.5. Lên phơng án phân phối vào các kênh tiêu thụ:
Việc lên phơng án phân phối vào các kênh tiêu thụ đợc xây dựng dựa trên
chiến lựơc tiêu thụ sản phẩm cụ thể của từng doanh nghiệp.
Chiến lợc tiêu thụ sản phẩm là định hớng hoạt động có mục tiêu của doanh
nghiệp và hệ thống các giả pháp, biện pháp nhằm thực hiện mục tiêu đề ra trong tiêu
thụ. Mục tiêu của chiến lợc tiêu thụ thờng bao gồm: mặt hàng tiêu thụ, tăng doanh số,
tối đa hóa lợi nhuận, mở rộng thị trờng, nâng cao uy tín cho doanh nghiệp.
Chiến lợc phân phối sản phẩm dịch vụ là phơg hớng thể hiện cách thức doanh
nghiệp cung ứng các sản phẩm dịch vụ cho khách hàng của mình trên thị trờng
mục tiêu.
Chiến lợc phân phối có vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh
doanh của mỗi doanh nghiệp. Mỗi chiến lợc phân phối hợp lý sẽ làm cho quá trình
kinh doanh an toàn, tăng cờng khả năng liên kết trong kinh doanh, giảm đợc sự

nghiệp truyền tin đến và nội dung truyền tin để lựa chọn phơng tiện truyền tin có
hiệu quả.
- Lựa chọn phơng án quảng cáo cụ thể.
- Xây dựng lịch sử dụng các phơng tiện quảng cáo.
- Đánh giá chơng trình quảng cáo và hiệu quả truyền thông và hiệu quả thơng
mại.
Lựa chọn kênh tiêu thụ:
Kênh phân phối là một tập hợp có hệ thống các phần tử tham gia vào quá
trình chuyển đa hàng hoá từ nhà sản xuất (hoặc tổ chức đầu nguồn) đến ngời sử
dụng.
Căn cứ vào mối quan hệ giữa doanh nghiệp với ngời tiêu dùng cuối cùng, có
9
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
2 hình thức tiêu thụ sau:
* Tiêu thụ trực tiếp: Là hình thức doanh nghiệp sản xuất bán thẳng sản phẩm
của mình cho ngời sản xuất cuối cùng không qua khâu trung gian. Hình thức này dcó
u điểm: Hệ thống các cửa hàng phong phú, tiện lợi. Doanh nghiệp thờng xuyên tiếp
xúc với khách hàng và thị trờng, biết rõ nhu cầu thị trờng và tình hình giá cả; từ đó
tạo điều kiện thuận lợi để gây thanh thế và uy tín cho doanh nghiệp. Mặt khác trong
hình thức này, hoạt động bán hàng diễn ra với tốc độ chậm, tốc độ chu chuyển vốn
chậm, doanh nghiệp phải quan hệ với rất nhiều bạn hàng.
* Tiêu thụ gián tiếp: Là hình thức doanh nghiệp sản xuất bán sản phẩm của
mình cho ngời tiêu dung cuối cùng thông qua các khâu trung gian, bao gồm: ngời
bán buôn, bán lẻ, đại lý... Với hình thức này, các doanh nghiệp có thể tiêu thụ hang
hoá trong thời gian ngắn nhất, từ đó thu hồi vốn nhanh, tiết kiệm đợc chi phí bảo
quản, hao hụt. Nhng với hình thức này, thời gian lu thông hàng hoá tăng, tăng chi phí
tiêu thụ và doanh nghiệp khó kiểm soát đợc các khâu trung gian.
Việc các doanh nghiệp áp dụng hình thức tiêu thụ này hay hình thức tiêu thụ
khác phần lớn do đặc điểm sản phẩm quyết định. Hiện nay có sự khác nhau rất lớn
trong các hình thức tiêu thụ sản phẩm đối với những mặt hàng đợc sử dụng cho

không thể tách rời nhau mà phải tiến hành cùng một lúc.
- Dịch vụ không thể cất giữ làm phần đệm điều chỉnh sự thay đổi nhu cầu thị
trờng nh các sản phẩm vật chất khác.
Trong điều kiện nền kinh tế ngày càng phát triển dịch vụ là một vũ khí cạnh
tranh sắc bén của doanh nghiệp. Dịch vụ xuất hiện ở mọi nơi, mọi giai đoạn của
quá trình bán hàng, nó hỗ trợ cả trớc, trong và sau khi bán hàng.
Doanh nghiệp phải biết sử dụng dịch vụ một cách có hiệu quả nhằm thúc đẩy nhanh
quá trình tiêu thụ sản phẩm cũng nh tạo đợc thế cạnh tranh trên thơng trờng.
Quản lý quá trình tiêu thụ sản phẩm.
Để quá trình tiêu thụ sản phẩm đợc tiến hành một cách có hiệu quả đoi hỏi
hoạt động tiêu thụ phải đợc thực hiện theo một kế hoạch đã định sẵn. Vì vậy
doanh nghiệp phải tiến hành tổ chức quản lý nhằm đạt đợc kế hoạch đề ra cũng
nh kịp thời điều chỉnh cho phù hợp với sự thay đổi của môi trờng. Nếu quản lý tốt
sẽ đem lại hiệu quả cao cho quá trình tiêu thụ sản phẩm và ngợc lại nếu quản lý
không tốt thì sẽ ảnh hởng tiêu cực đến quá trình tiêu thụ sản phẩm . Đây cũng là
một trong những công cụ để doanh nghiệp nâng cao sức cạnh tranh của mình.
Doanh nghiệp nào biết kịp thời thích ứng và điều chỉnh theo sự thay đổi của môi
trờng kkd doanh nghiệp ấy sẽ chiến thắng.
Kỹ thuật nghiệp vụ bán hàng và đánh giá kết quả tiêu thụ sản phẩm.
11
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Đây là nội dung cuối cùng của hoạt động tiêu thụ sản phẩm. Trong kỹ thuật
nghiệp vụ bán hàng thì nghiệp vụ thu tiền là rất quan trọng. Chẳng hạn trong trờng
hợp mặc dù hàng hoá đã đợc phân phối hết cho các kênh tiêu thụ hoặc đã giao
xong cho ngời mua. Song cha thu đợc tiền về thì hoạt động tiêu thụ vẫn cha kết
thúc. Hoặc trong trờng hợp doanh nghiệp đã thu đợc tiền về từ các trung gian, nh-
ng hàng hoá vẫn còn tồn đọng lại đó cha tới tay ngời tiêu dùng thì việc tiêu thụ
mới kết thúc trên danh nghĩa. Chỉ khi nào tiền bán hàng đợc thu từ tay ngời tiêu
dùng cuối cùng thì hoạt động tiêu thụ mơi thực sự kết thúc. Do đó, các hoạt động
dịch vụ sau mua bán để kéo khách hàng trở lại với doanh nghiệp là đặc biệt quan

tạo điều kiện cho việc tiêu thụ bia đợc cao hơn.
- Khoa học-công nghệ hiện đại cho phép tạo ra một sản phẩm mới trong một
thời gian ngắn. Do vậy, một nhu cầu của khách hàng sẽ dễ dàng đợc đáp ứng.
III.1.3. Chính trị-pháp luật:
Chính trị ổn định, pháp luật nghiêm minh và ngày càng một hoàn hảo là cơ
sở rất tốt cho hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, với điều kiện nh vậy,
vấn đề chữ tín trong hoạt động kinh doanh là rất quan trọng, đây là vấn đề khó
khăn, nó yêu cầu thời gian dài, yêu cầu về trình độ. Hiệu quả của tiêu thụ sản
phẩm nói lên năng lực thực sự của doanh nghiệp.
III1.4. Môi trờng văn hoá- xã hội:
Môi trờng văn hoá xã hội ảnh hởng trực tiếp tới hành vi mua sắm của khách
hàng. Các tham số ảnh hởng tới công tác tiêu thụ sản phẩm bao gồm:
- Dân số và xu hớng vận động của nó (số ngời, tỷ lệ sinh tử...) đây là cơ sở hình thành
cơ cấu mặt hàng sản xuất. Đối với sản phẩm bia, quy mô dan số cũng nh cơ cấu tuổi, giới
tính có tác động manhh đến quy mô sản xuất và khả năng tiêu thụ sản phẩm bia.
- Thu nhập của dân c và xu hớng vận động cũng nh sự phân bố thu nhập giữa
các nhóm ngời và các vùng địa lý. Với thu nhập của ngời dân ngày cang cao nên
khả năng tiêu thụ bia ngày cũng càng cao.
- Công ăn việc làm và vấn đề phát triển việc làm phải có thu nhập mới có khả
năng thanh toán cho sản phẩm của doanh nghiệp.
- Dân tộc và đặc điểm tâm lý. Muốn thâm nhập vào bất kỳ một thị trờng nào
cũng cần tìm hiểu đặc điểm dân tộc, tâm lý tiêu dùng của họ. Đặc biệt đối với sản
phẩm bia dân tộc và đặc điểm tâm lý có ảnh hởng lớn nó hớng doanh nghiệp vào việc
lựa chọn cách thức và nội dung quảng cáo để đẩy nhanh hoạt động tiêu thụ.
III.1.5. Môi trờng kinh tế:
Trong những năm gần đây, tình hình tăng trởng kinh tế cao, lạm phát giữ ở
mức thấp. Cơ sở hạ tầng nh thông tin, đờng xa, phơng tiện vận tải kho tàng... ngày
càng hoàn thiện hơn. Nhiều trung tâm thơng mại, văn phòng đại diện xuất hiện
làm cho biến động nhu cầu về bia nói riêng tăng mạnh.
13

Các hình thức cạnh tranh chủ yếu của các nhà sản xuất hiện nay là:
Cạnh trạnh bằng giá cả: Ngời tiêu dung luôn quan tâm đến giá cả hàng hoá
và hàng hoá tiêu thụ đợc khi giá cả khh đợc ngời tiêu dùng chấp nhận.
Trong thực tế, cạnh tranh bằng việc sử dụng chiến lựơc giá cả đợc coi là biện
pháp nghèo nàn nhất, vì khi gặp đối thủ có tiềm lực lớn, cạnh tranh bằng giá cả sẽ
14
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
không phát huy đợc tác dụng. Tuy nhiên, cạnh tranh bằng chiến lợc giá cả có thể
áp dụng thành công và có u thế trong việc thâm nhập thị trờng mới.
Cạnh tranh bằng chất lợng sản phẩm : Hiện nay đời sống của ngời dân đã có
những thay đổi tốt, nhu cầu về sản phẩm ngày cang rõ rệt, nhất là đối với chất lợng. Chất
lợng vẫn đợc coi là chỉ tiêu hàng đầu đa ngời tiêu dùng đến với sản phẩm.
Ngoài ra còn diễn ra sự cạnh tranh bằng quảng cáo. Trên hầu hết các loại tạp
chí, báo và các loại ấn phẩm đều xuất hiện các trang quảng cáo về bia. Trên vô
tuyến truyền hình tần suất xuất hiện các quảng cáo bia cũng rất cao. Ngoài ra dạng
cạnh tranh bằng khuyến mãi cũng đợc các nhà sản xuất triệt để áp dụng và mang
lại hiệu quả khá cao.
- Sự đe doạ của những đối thủ mới: Những nhà đầu t và những nhà sản xuất mới
nhảy vào ngành cũng làm tăng áp lực cạnh tranh với các nhà sản xuất cũ. Sự khác biệt
về sản phẩm bia trong nớc là không lớn. Một điều nữa cần nhắc tới là ngời tiêu dùng nớc
ta khá dễ tính trong việc dùng thử sản phẩm và cũng không quá trung thành với nhãn
hiệu nào. ở đây ngời tiêu dùng không cảm thấy thiệt thòi hay mất mát gì khi từ bỏ một
nhãn hiệu bia này dùng một nhãn hiệu bia khác.
III.2.3. Khách hàng: Trong những năm gần đây, nhu cầu tiêu dùng bia của
nớc ta đang ngày một gia tăng cả về quy mô lẫn cơ cấu. Hiện nay, lợng bia tiêu
thụ bình quân đầu ngời của Việt Nam còn tơng đối thấp, trong khi đó mức tiêu thụ
bình quân trên thế giới là 15lít/ngời/năm . Triển vọng đến năm 2000 lợng bia tiêu
thụ bình quân đầu ngời ở Việt Nam sẽ là 10lít/ngời/năm.
Trên thực tế dân số tăng 2%/năm và lợng tiêu thụ tính theo đầu ngời tăng
10%/năm, điều này mở ra một triển vọng lớn cho thị trờng bia.

chia ra nh sau: các liên doanh với nớc ngoài chiếm 46,4% (405 triệu lít) các nhà
máy thuộc tổng Công ty rợu bia nớc giải khát Việt Nam chiếm 23,6% và còn lại là
các địa phơng.
Trên cả nớc hiện có hơn 320 cơ sở sản xuất bia với quy mô lớn nhỏ khác
nhau, song thêm 87% cơ sở chỉ có công suất "còi cọc", dới 1 triệu lít/năm mà
chiếm trên 12% tổng công suất.
Loại có công suất trên 10 triệu lít/năm (gồn các cơ sở vốn đầu t nớc ngoài đ-
ợc cấp phép) là 13 nhà máy, chiếm gần 73% tổng năng lực. Số cơ sở có công suất
6-10 triệu lít/năm chiếm 2,8%, và chiếm 8,4% tổng công suất. Nếu chia đều các
nhà máy cho 61 tỉnh, thành thì ngành sản xuất bia rơi vào tình trạng "bia chảy chỗ
16
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
trũng". Bởi dòng chảy bia chỉ đổ dồn vào 2 cái phễu chính là thành phố Hồ Chí
Minh (chiếm 32,4% tổng năng lực cả nớc) và Hà Nội chiếm 16,2%. Trong khi đó
thì 8 tỉnh lại không có một giọt bia nào là Ninh Thuận, Gia Lai, Đắc Lắc, Bình D-
ơng, Bình Phớc, Bến Tre, Kiên Giang và Minh Hải. Các khu vực Tây Nguyên,
đồng bằng Sông Cửu Long và trung du miên núi phía Bắc hầu nh không có năng
lực sản xuất. Tuy nhiên, năm 1995 sản lợng thực tế của cả nớc mới đạt 502 triệu
lít, chỉ bằng 58% công suất thiết kế. Không ít dự án có vốn đầu t nớc ngoài đã đợc
cấp giấy từ lâu mà nay vẫn cha động tĩnh gì bia Praha (Hà Tỉnh) và dự án mở rộng
giai đoạn 2 Công ty bia Đông Nam á.
Hiện nay, đã có hơn 30 nhãn hiệu bia có mặt tại thị trờng Việt Nam kể cả các
nhãn hiệu quốc tế sản xuất trong nớc nh: Carlsberg, Sanmiguel, Tiger, Heineken...
và một số nhãn hiệu khác. mặc dù cuộc chiến dành giật thị trờng của các hãng bia
ngày càng sôi động, lợng bia sản xuất dù có gia tăng đáng kể, nhng vẫn không đáp
ứng đợc cơn khát của giới tiêu thụ bia trên thị trờng.
Tuy số lợng nhiều, song chỉ một số ít nhà máy phát huy hết công suất nh nhà
máy bia Sài Gòn, bia Hà Nội, liên doanh bia Việt Nam và phần liên doanh của bia
BGI tại Tiền Giang. Các nhà máy lớn khác chỉ đợc "to xác", chiếm thị phần quá
thấp. Đặc biệt là các cơ sở sản xuất nhỏ lại càng thảm hại hơn. Công nghệ yếu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status