Thiết kế công nghệ chế tạo lòng khuôn vỏ máy gọt bút chì từ nhựa polypropylen - Pdf 30

Đồ án tốt nghiệp Công nghệ chế tạo máy Trang 1
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
LỜI NÓI ĐẦU 4
CHƯƠNG 1
CÔNG NGHỆ ĐÚC PHUN SẢN PHẨM NHỰA 6
I. Chất dẻo 6
1.2. Phân loại chất dẻo 6
1.3. Những tính chất của chất dẻo 7
1.4. Các chất phụ gia sử dụng trong chất dẻo 8
II. Các phương pháp gia công chất dẻo 9
2.1. Công nghệ cán 9
2.2. Công nghệ phủ chất dẻo 9
2.3. Công nghệ đùn 10
2.4. Gia công vật thể rỗng 10
2.5. Công nghệ ép 10
2.6. Công nghệ tạo xốp chất dẻo. 11
2.7. Công nghệ hàn chất dẻo 11
2.8. Công nghệ dán chất dẻo 11
2. 9. Công nghệ đúc phun 11
III. Công nghệ đúc phun gia công sản phẩm nhựa 12
3.1. Vật liệu sử dụng để đúc 12
3.2. Máy đúc phun 14
3.2.1. Phân loại máy đúc phun 15
3.2.2. Nhiệm vụ và đặc trưng quan trọng của các cụm kết cấu 16
3.3. Quá trình đúc phun 22
3.3.1. Giai đoạn dẻo hóa và chuyển hóa vật liệu sang trạng thái nóng chảy 22
3.3.2. Giai đoạn điền đầy khuôn và làm nguội sản phẩm 23
3.3.3. Giai đoạn lấy sản phẩm ra khỏi khuôn 26
3.4. Khuôn đúc phun 26
3.4.1. Định nghĩa và các thành phần cơ bản của khuôn 27

3.2. Giao diện và một số chức năng cơ bản 63
3.2.1. Mở một bản vẽ SolidWorks 64
3.3.3. Chức năng tiện ích trong thiết kế 3D 66
IV. Phần mềm Moldflow Plastics Insights 70
4.1. Giới thiệu chung 70
4.2. Giao diện chương trình 71
4.3. Các chức năng chính 71
4.4. Các loại kết quả 72
CHƯƠNG 3
THIẾT KẾ KHUÔN ÉP PHUN SẢN PHẨM NHỰA
CÓ ỨNG DỤNG CÁC KỸ THUẬT CAD/CAM 76
I. Máy gọt bút chì 76
1.1. Thiết kế sản phẩm máy gọt bút chì có ứng dụng SolidWorks 2005 76
1.2. Công dụng và nguyên lý hoạt động của máy gọt bút chì 79
1.2.1. Công dụng 79
1.2.2. Nguyên lý hoạt động 79
1.3. Tính công nghệ của vỏ máy gọt bút chì 80
II. Thiết kế khuôn đúc 81
2.1. Cơ sở dữ liệu cho thiết kế khuôn 81
2.2. Các bước thiết kế khuôn đúc 82
2.2.1 Vẽ to hình sản phẩm, xác định đường phân khuôn 82
2.2.2. Xác định vị trí đặt miệng phun và chốt đẩy 83
____________________________________________________________________
Đồ án tốt nghiệp Công nghệ chế tạo máy Trang 3
2.2.3. Xác định bạc cuống phun 87
2.2.4. Xác định hệ thống lõi mặt bên, miếng ghép lòng và lõi khuôn 87
2.2.5. Xác định hệ thống làm nguội, vị trí chốt dẫn hướng và vít kẹp 91
2.2.6.Thiết kế chiều dày của các tấm khuôn 92
2.2.7. Xác định quá trình đẩy và độ dày tấm đẩy 93
2.2.8. Xác định vòng định tâmvà bu lông vòng nâng 94

____________________________________________________________________
Đồ án tốt nghiệp Công nghệ chế tạo máy Trang 4
Lời nói đầu
Ngày nay, sản phẩm nhựa xuất hiện trong hầu hết các lĩnh vực khoa học kỹ thuật cũng
như trong đời sống hàng ngày. Trong các ngành công nghiệp nhẹ, từ trước đến nay
nhiều chi tiết thiết bị đã được chế tạo từ sản phẩm polyme. Trong các ngành công
nghiệp nặng, vật liệu nhựa đang dần thay thế thép cho các chi tiết ít chịu lực; cá biệt có
một số loại nhựa có tính chịu lực cao, chịu nhiệt, chịu mài mòn và chịu được môi
trường mà các loại thép có thể bị phá hủy đã được dùng. Và dễ thấy nhất là trong đời
sống hàng ngày, hầu hết các vật dụng cần thiết phục vụ cho cuộc sống đều là các sản
phẩm nhựa.
Có nhiều phương pháp chế tạo các sản phẩm nhựa trong đó đáng chú ý là công nghệ
đúc phun (Injection Molding). Đây là phương pháp tạo hình quan trọng nhất và được
sử dụng ngày càng rộng rãi nhờ tính điều hòa giữa chất lượng và chi phí khi gia công
các sản phẩm có bề mặt phức tạp.
Trước đây việc thiết kế, chế tạo lòng khuôn và lõi khuôn đúc phun có bề mặt phức tạp
gặp rất nhiều khó khăn do dùng các phương pháp truyền thống. Chúng phụ thuộc nhiều
vào trình độ người thiết kế, người thợ; thời gian sản xuất lòng khuôn dài và kém chính
xác.
Hiện nay nhờ sự phát triển của các kỹ thuật thiết kế có sự trợ giúp của máy tính
(CAD), chế tạo có sự trợ giúp của máy tính (CAM) và các máy gia công CNC, tia lửa
điện EDM … việc thiết kế và chế tạo lòng khuôn đã đơn giản hơn nhiều, rút ngắn được
thời gian sản xuất, đảm bảo độ chính xác gia công về hình dáng, kích thước, độ tương
quan.
Bên cạnh đó, nhiều phần mềm chuyên dụng dùng để tính toán mô phỏng các thông số
đúc phun đã ra đời nhằm hỗ trợ cơ sở dữ liệu giúp người dùng kiểm tra trước tính hợp
lệ của sản phẩm và khuôn, đưa ra chiến lược thiết kế phù hợp dùng để dự đoán và giải
các bài toán sản xuất trước khi chúng được đưa vào thực tế.
____________________________________________________________________
Đồ án tốt nghiệp Công nghệ chế tạo máy Trang 5

Dựa trên lý tính, hoá tính, cấu trúc phân tử, khả năng gia công… Người ta phân loại
chất dẻo theo nhiều phương pháp khác nhau.
____________________________________________________________________
Đồ án tốt nghiệp Công nghệ chế tạo máy Trang 7
Phân loại chất dẻo theo cấu trúc hoá học
Trong các loại nhựa, tuỳ theo trạng thái sắp xếp chuỗi mạch mà ta phân loại nhựa có
dạng kết tinh hoặc vô định hình. Nhựa kết tinh (PP, PE,…) thường ở trạng thái đục mờ
trong khi nhựa vô định hình (ABS, PC…) có độ trong suốt cao.
Phân loại chất dẻo theo công nghệ
Chất dẻo được chia thành hai loại: nhựa nhiệt dẻo và nhựa nhiệt rắn. Nhựa nhiệt dẻo
có khả năng lặp lại nhiều lần quá trình chảy mềm dưới tác dụng của nhiệt nên có thể sử
dụng lại nhiều lần nhưng phẩm chất giảm dần khi dùng lại. Nhựa nhiệt rắn khi bị tác
dụng của nhiệt hoặc xử lý hóa học sẽ trở nên cứng rắn. Nhựa nhiệt rắn không có khả
năng tái sinh.
Phân loại chất dẻo theo hình dạng mạch phân tử
Có thể phân biệt các loại chất dẻo có hình dạng sợi tuyến tính, hình dạng sợi phân
nhánh, cấu trúc lưới không gian, cấu trúc hình dây thang, cấu trúc lưới phẳng, cấu trúc
hình sao…
Phân loại chất dẻo theo công dụng
Trong thực tế nhựa thường được phân thành 3 loại: Nhựa thông dụng (được sử dụng
rộng rãi), nhựa kỹ thuật (dùng trong các chi tiết máy), nhựa kỹ thuật chuyên dùng (sử
dụng trong một số lĩnh vực chuyên biệt) và nhựa hỗn hợp.
1.3. Những tính chất của chất dẻo
1.3.1. Tính chất vật lý
- Tỷ trọng nhựa: thường dao động từ 0,9 - 2,0
3
/ cmg
. Các nhựa khi gia công thành sản
phẩm xốp thì có tỉ trọng thấp( 0,02 – 0,1
3

sản phẩm chất dẻo. Chất ổn định nhiệt chủ yếu dùng cho nhựa PVC nhằm tránh tạo
đuôi trong quá trình gia công (muối Cadmium, Calcium…). Chất ổn định ánh sáng để
bảo vệ chất dẻo dưới ánh nắng mặt trời (Các bon đen, bột màu ). Chất chống lão hóa
nhằm mở rộng khoảng nhiệt độ sử dụng của nhựa (phòng lão Fenolic, Amin …)
- Chất chống tĩnh điện: Sự tích điện trên bề mặt vật liệu không dẫn điện có thể khử
bằng cách sử dụng chất chống tĩnh điện để tạo nên một lớp bề mặt háo nước. Các loại
chất chống tĩnh điện gồm: các chất hoạt động bề mặt, muối vô cơ,…
____________________________________________________________________
Đồ án tốt nghiệp Công nghệ chế tạo máy Trang 9
- Chất làm chậm cháy: tạo nên sự kháng cháy cho chất dẻo. Các chất chậm cháy
thường có chứa nhôm, Antimon, Brom,…Chất chậm cháy thường dưới dạng oxit vô cơ
hay phân tử hữu cơ có chứa yếu tố Halogen.
- Chất tạo xốp: làm cho sản phẩm chất dẻo có những lỗ xốp bên trong. Có hai loại chất
tạo xốp: Chất tạo xốp vật lý (tạo xốp bằng cách giãn nở khí nén, bốc hơi chất lỏng, hòa
tan của chất rắn), chất tạo xốp hoá học (tạo xốp bằng cách tự phân hủy ở nhiệt độ cao).
- Chất tạo màu: được chia làm hai loại: Thuốc nhuộm và chất màu. Thuốc nhuộm là
chất hữu cơ tan trong nhựa, nhưng không bền nhiệt. Chất màu là chất vô cơ không tan
trong nhựa, kháng nhiệt hơn thuốc nhuộm.
- Chất độn: là chất trơ thêm vào trong chất dẻo để cải thiện độ bền và các yêu cầu khác
trong khi sử dụng. Chất độn cũng làm cho giá thành của sản phẩm giảm. Có chất độn
vô cơ và hữu cơ. Chất độn Cacbonat Canxi và cao lanh, bột tan,… được sử dụng nhiều
hơn cả.
II. Các phương pháp gia công chất dẻo
Có nhiều công nghệ được sử dụng để tạo ra sản phẩm nhựa. Tùy vào vật liệu, hình
dạng, yêu cầu chất lượng hay số lượng sản xuất mà ta chọn loại gia công phù hợp.
2.1. Công nghệ cán
Quá trình cán là một trong những phương pháp sản xuất của công nghiệp gia công
chất dẻo mà trong đó vật liệu chất dẻo, nhiệt dẻo đuợc chế tạo thành tấm hoặc màng.
Các máy cán thường sử dụng đó là các máy cán có 4 hoặc 5 trục cán xếp theo các dạng
chữ I, L, F, Z. Các loại vật liệu thường dùng để cán: PVC cứng và PVC mềm, các

2.6. Công nghệ tạo xốp chất dẻo.
Xốp chất dẻo là một kiểu đặc biệt của hệ thống phối hợp khi không khí hoặc một loại
khí nào đó được phun vào trong chất dẻo. Để thực hiện quá trình tạo xốp người ta sử
dụng cả chất dẻo lẫn vật liệu cơ bản trong 3 dạng sau:
- Nhiệt dẻo trong trạng thái nóng chảy
- Bột nhão hoặc Polyme hạt
- Hai hoặc nhiều vật liệu ở trạng thái lỏng mà giữa chúng xảy ra phản ứng hoá học.
Dựa vào quá trình gia công xốp ta chia nhựa nhiệt dẻo làm 3 nhóm:
- Được tạo xốp trong trạng thái nhớt như PS.
- Được tạo xốp trong trạng thái nóng chảy như PVC, PE.
- Quá trình tạo xốp tiến hành từ trạng thái lỏng như UF, PF.
2.7. Công nghệ hàn chất dẻo
Quá trình hàn chất dẻo là quá trình trong đó các mối liên kết chất nhiệt dẻo đựơc thực
hiện nhờ áp lực với việc sử dụng vật liệu hàn hoặc không sử dụng vật liệu hàn. Chất
dẻo có phân tử lượng quá lớn không thể hàn được.
2.8. Công nghệ dán chất dẻo
Quá trình dán là phương pháp ghép nối hiện đại, bằng phương pháp này ta tạo ra các
mối ghép khó có thể tháo gỡ được.
2. 9. Công nghệ đúc phun
Công nghệ đúc phun (hay ép phun) là phương pháp tạo hình sản phẩm nhựa trong
lòng khuôn dưới áp suất cao. Nhựa được hóa lỏng rồi được phun vào khuôn nhờ piston
hay trục vít. Sau khi điền đầy khoang khuôn, nhựa bắt đầu đông đặc lại cho tới nhiệt độ
nhất định thì được đẩy ra ngoài.
Sau đây là phần giới thiệu về phương pháp đúc phun.

____________________________________________________________________
Đồ án tốt nghiệp Công nghệ chế tạo máy Trang 12
III. Công nghệ đúc phun gia công sản phẩm nhựa
3.1. Vật liệu sử dụng để đúc
Vật liệu sử dụng trong công nghệ đúc phun thường ở dạng hạt. Phương pháp đúc sử

Tốc độ phun Từ vừa đến cao
____________________________________________________________________
Đồ án tốt nghiệp Công nghệ chế tạo máy Trang 13
b. HDPE (High Density Polyethylene)
Sản phẩm ứng dụng: Các hộp chứa trong tủ lạnh, đồ làm bếp, …
Điều kiện đúc phun
Sấy khô Thường không cần thiết nếu bảo quản cẩn thận
Nhiệt độ
chảy dẻo
180 - 280˚C; 200 - 250˚C cho vật liệu phân tử lượng lớn
Nhiệt độ
khuôn
20 - 95 ˚C (nhiệt độ cao cho thành dày tới 6 mm; nhiệt độ thấp cho thành
dày hơn 6 mm.)Hệ thống làm nguội nên đồng đều để tránh co nhiệt không
đồng đều.
Áp suất
đúc
70 - 105 MPa
Tốc độ
phun
Tốc độ phun yêu cầu cao
c. LDPE (Low Density Polyethylene)
Sản phẩm ứng dụng: Cửa van, bát , phễu, ống nối.
Điều kiện đúc phun
Sấy khô Thường không cần thiết
Nhiệt độ chảy dẻo 180 - 280˚C
Nhiệt độ khuôn 20 - 70˚C
Áp suất đúc Tới 150 MPa
Tốc độ phun Cao
d. PC (Polycarbonate)

Áp suất đúc 50 - 100 MPa
Tốc độ phun Từ vừa đến cao
3.2. Máy đúc phun
____________________________________________________________________
Đồ án tốt nghiệp Công nghệ chế tạo máy Trang 15
Máy bao gồm các cơ cấu chính:
- Cụm máy đúc: làm nóng chảy chất dẻo và với áp lực cần thiết để ép chất dẻo vào
khuôn.
- Cụm khuôn và cơ cấu kẹp khuôn: Khuôn gồm hai nửa được kẹp lên bàn kẹp, một nửa
cố định còn nửa kia có khả năng di động. Nhiệm vụ cơ cấu truyền động này là tạo lực
kẹp khuôn và giữ cho khuôn kín trong suốt quá trình gia công.
- Hệ thống thủy lực: gồm bơm được truyền động bằng động cơ, hệ thống van đóng ngắt
và van chuyển hướng xi lanh thủy lực, động cơ thủy lực,…
3.2.1. Phân loại máy đúc phun
- Theo lực kẹp khuôn: Lực kẹp khuôn của máy đúc phun hiện đang sử dụng nằm trong
khoảng từ dưới 20 tấn đến vài nghìn tấn. Các loại nhựa khác nhau đòi hỏi áp suất đúc
trong lòng khuôn khác nhau, phạm vi trong khoảng 14÷207 MPa.
- Theo trọng lượng sản phẩm một lần phun tối đa: 2, 3, 8, 10,…, 50, 100, 120 ounces
(1 ounces = 28,34 g). Trọng lượng sản phẩm (và thể tích) của vật đúc ảnh hưởng tới
việc lựa chọn máy đúc phun. Lượng nhựa cho một lần đúc tương ứng với hành trình
dịch chuyển của trục vít hay piston trong máy.
____________________________________________________________________
Đồ án tốt nghiệp Công nghệ chế tạo máy Trang 16
- Theo loại dùng piston hay trục vít:
Máy đúc phun sử dụng trục vít hoặc
piston để đẩy nhựa vào khuôn, loại trục
vít được sử dụng chủ yếu.
- Theo cấu tạo đặc trưng: Có thể chia
làm máy đúc phun 1 tầng (như máy
TOYO ở hình trước) và máy đúc phun

Điều chỉnh nhiệt độ của xylanh được tốt sẽ đảm bảo ổn định nhiệt độ chất nóng
chảy. Nhiệt độ chất nóng chảy ảnh hưởng đến tính chất của sản phẩm, do vậy đảm bảo
sự ổn định nhiệt là yếu tố rất quan trọng.
3.2.2.2.Cụm khuôn và cơ cấu kẹp khuôn
Khuôn gồm hai nửa được bắt chặt vào cơ cấu kẹp khuôn. Một nửa được gắn vào tấm
ép cố định, nửa kia gắn vào tấm ép di động.
____________________________________________________________________
Đồ án tốt nghiệp Công nghệ chế tạo máy Trang 18
Nhiệm vụ của cụm đóng mở khuôn là dịch chuyển khuôn đúc tạo ra áp lực kẹp
khuôn. Cơ cấu đóng mở khuôn phải tạo ra một lực kẹp khuôn và giữ khuôn với độ lớn
nhất định. Lực kẹp khuôn và giữ khuôn cần phải lớn hơn so với lực làm đẩy khuôn ra.
Nếu áp lực trong khuôn lớn hơn áp lực kẹp khuôn hoặc giữ khuôn, thì khuôn bị tách ra,
chất dẻo nóng chảy tràn ra khuôn ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm. Không yêu cầu
lực kẹp khuôn cực đại theo khả năng vì nó sẽ làm ảnh hưởng đến tuổi thọ của máy.
Lực mở khuôn thường nhỏ hơn (khoảng 20%) lực kẹp khuôn.
Khoảng cách giữa hai tấm ép gọi là khoảng mở kẹp, bằng tổng chiều cao của khuôn
cùng với lượng dịch chuyển cần thiết của tấm ép di động để mở khuôn.
Bộ phận đẩy (thanh đẩy) được gắn phía sau tấm ép di động dẫn động bằng cơ khí, thủy
lực hay khí nén điều khiển một hệ thống cơ khí trong khuôn đẩy chi tiết đúc ra khi
khuôn mở.
Có 3 kiểu lực kẹp: dùng thủy lực, dùng đòn khuỷu hoặc cơ chất lỏng.
____________________________________________________________________
Đồ án tốt nghiệp Công nghệ chế tạo máy Trang 19
Hình dưới mô tả các chức năng của máy kẹp bằng đòn khuỷu ở hai trạng thái đóng
khuôn và mở khuôn.
____________________________________________________________________
Đồ án tốt nghiệp Công nghệ chế tạo máy Trang 20
3.2.2.3.Truyền động và dẫn động trong máy đúc phun
Các máy đúc phun được khởi động và truyền động bằng một hay nhiều động cơ điện.
Trục vít làm dẻo hoá vật liệu được truyền động bằng động cơ điện hoặc bằng một

00
300150 −
, do sự tiếp xúc với bề mặt khuôn nên chất nóng chảy sẽ nguội đi, song
khuôn lại đuợc nóng lên, do vậy cần làm nguội cho khuôn khi bị nóng quá.
Nhiệt độ khuôn ảnh hưởng tới thời gian đúc, nhiệt độ khuôn càng cao thời gian làm
nguội chi tiết càng chậm. Quá trình làm nguội ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm,
trước hết ảnh hưởng đến cấu trúc và sự ổn định kích thước.
____________________________________________________________________
Đồ án tốt nghiệp Công nghệ chế tạo máy Trang 22
Người ta sử dụng thiết bị ổn định nhiệt để đảm bảo cho nhiệt độ khuôn theo quy định.
3.3. Quá trình đúc phun
Quá trình đúc phun gồm có 3 giai đoạn chính:
- Giai đoạn dẻo hoá và chuyển hoá vật liệu sử dụng cho gia công đúc sang trạng thái
nóng chảy.
- Giai đoạn điền đầy khuôn và làm nguội sản phẩm
- Giai đoạn lấy sản phẩm ra khỏi khuôn.
3.3.1. Giai đoạn dẻo hóa và chuyển hóa vật liệu sang trạng thái nóng chảy

Vật liệu ở dạng hạt được đưa vào phễu liệu, từ đó nó được chuyển vào rãnh vít của
trục vít nằm trong xylanh. Trục vít quay lùi tạo điều kiện vật liệu được vận chuyển lên
phía trước về phía vòi phun, nhựa liên tục được dồn về phía trước trục vít cho đến khi
____________________________________________________________________
Đồ án tốt nghiệp Công nghệ chế tạo máy Trang 23
đủ cho một lần phun. Trong suốt quá trình đó vật liệu được tiếp nhận nhiệt từ thành
xylanh do các nhân tố mang nhiệt cung cấp (hơi nóng, điện trở, điện từ…). Nhờ có
nhiệt lượng đó cùng lượng nhiệt ma sát hình thành giữa trục vít vật liệu mà vật liệu bị
nóng chảy, nhiệt độ càng cao thì độ nhớt càng giảm. Khi lượng nhựa cho một lần phun
đã đủ, trục vít dừng quay.
3.3.2. Giai đoạn điền đầy khuôn và làm nguội sản phẩm
Giai đoạn này chia làm 3 giai đoạn nhỏ tương ứng với với các khoảng thời gian t

____________________________________________________________________
Đồ án tốt nghiệp Công nghệ chế tạo máy Trang 24
Trong giai đoạn điền đầy, nhựa được đẩy vào trong lòng khuôn cho đến khi khuôn
được làm đầy. Khi dòng chảy nhựa vào trong lòng khuôn, phần nhựa tiếp xúc với
thành khuôn sẽ đông lại nhanh hình thành một lớp vỏ ngoài giữa khuôn và phần nhựa
nóng chảy. Ở chỗ tiếp xúc giữa vùng chảy và đông đặc, các phân tử nhựa di chuyển
dọc theo hướng dòng chảy.

Hình vẽ mô tả hướng của đầu dòng chảy khi vật liệu bị đẩy từ sau về phía trước. Lúc
đầu lớp nhựa đông lại rất mỏng vì thế nhiệt mất đi rất nhanh, sau đó càng nhiều nhiệt bị
mất đi khi qua lớp nhựa mỏng tạo nên lớp nhựa đông dày hơn. Hướng truyền nhiệt của
nhựa được mô tả ở hình tròn bên trái: nhiệt truyền qua lớp nhựa đông tới thành khuôn.
Lớp vỏ đông nhận nhiệt từ dòng nhựa lỏng, và truyền nhiệt tới thành khuôn. Khi lớp
nhựa đông đã đạt tới độ dày nhất định thì nhiệt thu được từ nhựa (và nhiệt ma sát sinh
ra từ dòng chảy) sẽ cân bằng với lượng nhiệt đã mất, trạng thái cân bằng được xác lập.
Hiện tượng đó thường xảy ra sớm khi đúc phun, sau khoảng vài phần giây.
3.3.2.2. Giai đoạn nén đặc
Giai đoạn nén bắt đầu khi lòng khuôn vừa được điền đầy nhựa. Trong giai đoạn này,
áp lực phun duy trì để nén thêm vật liệu vào trong lòng khuôn, với mục đích làm độ co
nhiệt đồng đều ở mức thấp, nhờ đó, giảm độ cong vênh của sản phẩm.
Khi vật liệu điền đầy khuôn và giai đoạn nén bắt đầu, dòng chảy nhựa được điều
khiển bởi sự thay đổi mật độ phân tử nhựa dọc chi tiết. Nếu một vùng nào đó của chi
tiết có độ đặc thấp hơn vùng lân cận, nhựa sẽ chảy tới vùng đó cho tới khi có sự cân
bằng.
Nén đặc quá nhiều sẽ khiến chi tiết có ứng suất cao, gây khó khăn trong quá trình đẩy
và lãng phí nhựa. Nén không đủ tạo ra hiện tượng thiếu nhựa trong khuôn, bề mặt thô,
vết lõm, đường hàn và các khuyết tật khác. Lượng nén đặc chính xác được xác định
bằng phương pháp thử sai hoặc dùng các phần mềm mô phỏng.
____________________________________________________________________
Đồ án tốt nghiệp Công nghệ chế tạo máy Trang 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status