ĐÁNH GIÁ kết QUẢ QUẢN lý BỆNH tâm THẦN PHÂN LIỆT từ CHƯƠNG TRÌNH mục TIÊU QUỐC GIA CHĂM sóc sức KHỎE tâm THẦN TRÊN địa bàn TỈNH NGHỆ AN (1999 2009) - Pdf 30

Y học thực hành (8
69
)
-

số

5/2013

119

5. Gomuliski L, Mauduy M, Saterre J (2005), Our
experience of otoplasty based on the study of the
cartilagenous frame, especially the tail of the helix (about
144 cases and 22 anatomical dissections, Ann. Chir.
Plast. Esthet.; 2005; 50(3); 206-25
6. Iida N, Hosaka Y, Ogawa T (2003), Correction of
auricular deformity caused by high earpercing: a case
report, Ann. Plast. Surg.; 2003; 50(1): 82-84.
7. Stucker F.J, Vora N.M, Lian T.S (2003), Otoplasty:
an analysis of thechnique over a 33 year period,
Laryngoscope; 2003; 113(6): 952-956.
8. Yotsuyanagi T, Yamashita K, Dawada Y (2002),
Reconstruction of congenital and acquired earlobe
deformity, Clin. Plast. Surg.; 2002; 29(2): 249-255.

là 5,97%. So với bình quân cả nớc, số cán bộ y tế làm
việc trong chuyên ngành tâm thần trên 100.000 dân ở
Nghệ An rất thấp.
summary
Schizophrenia is a common mental disorder that
affects seriously patients health. In order to improve
the management of schizophrenia, in Nghe An, the
National Community Mental Health Care (CMHC)
project was launched in 1999. However according to
the annual assessment of Nghe An Department of
health, the result achieved is very modest. Prevelence
and structure of schizophrenia of province have not
been identified.
Objectives: Assessment the result of management,
care, treatment of schizophrenia patients and the
situation of the community mental health care network
in Nghe An province.
Methods: Retrospective study.
Results: Prevelence of schizophrenia in Nghe An
province was 0.34%. The number of schizophrenia
patients managed and treated by the National
Community Mental Health Care (CMHC) project was
2346 (22%). There was 90 among 479 communes
(18.79%) that carried out the CMHC project.
Prevelence of schizophrenia patients with dangerous
behavior was 4.13% and prevelence of recurrence was
5.97%. The number of medical staffs working in mental
health care in Nghe An per 100,000 inhabitants is very
low.
ĐặT VấN Đề

Y học thực hành (8
69
)
-

số
5
/201
3
120
1. Đối tợng nghiên cứu: Nghiên cứu đợc tiến
hành trên 2346 bệnh nhân tâm thần phân liệt (TTPL)
đã đợc khám và điều trị theo chơng trình mục tiêu
chăm sóc sức khỏe tâm thần cộng đồng từ năm 1999-
2009.
2. Phơng pháp nghiên cứu:
- Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu hồi cứu.
- Cách thức tiến hành: Hồi cứu qua kết quả điều
tra triển khai Dự án Quốc gia CSSKTT cộng đồng tại
các phờng, xã trên địa bàn toàn tỉnh và các tài liệu lu
trữ trong thời gian thực hiện chơng trình từ năm 1999
đến năm 2009.
KếT QUả NGHIÊN CứU
1. Tình hình bệnh TTPL qua 10 năm triển khai

Miền núi

560

156569

0,357

Nhận xét: Tỷ lệ mắc bệnh vùng đồng bằng
(0,335%) thấp hơn vùng miền núi (0,357%). Sự khác
biệt giữa 2 vùng không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05).
1.3. Tỷ lệ mắc bệnh TTPL giữa vùng thành thị và
vùng nông thôn
Bảng 2: So sánh tỷ lệ mắc bệnh giữa thành thị và
nông thôn
Vùng

Bệnh nhân

Dân số

Tỷ lệ %

P

Nông thôn

2047

582138

cộng đồng tại Nghệ An.
2.1. Mô hình tổ chức mạng lới CSSKTT trên địa
bàn tỉnh

Biểu đồ 4: Tỷ lệ Y Bác sỹ tại Bệnh viện tâm thần/dân số

Nhận xét: Kết quả biểu đồ 4 cho thấy số Y Bác sỹ
làm việc tại Bệnh viện tâm thần trên dân số tỉnh là 0,96
/1000.000 dân.
2.2. Mạng lới tổ chức CSSKTT tuyến huyện
Bảng 3: Mạng lới tổ chức tuyến huyện
Trình độ

Số lợng

Tỷ lệ %

Bác sỹ

05

25,0

Y sỹ

14

70,0

ĐD trung học


SL (n)

Tỷ lệ (%)

Số xã, phờng thực hiện CT

90

17,78

Số xã, phờng cha thực hiện CT

389

82,22

Tổng số

479

100

Nhận xét: Tỷ lệ xã, phờng đợc triển khai chơng
trình CSSKTT thấp (17,78%).
2.4. Nguồn kinh phí
Bảng 5: Nguồn kinh phí (Triệu đồng)

Trung ơng


thấp hơn nhiều tỷ lệ mắc bệnh chung của thế giới (từ
0,5 1%). Kết quả này cha tơng xứng với mặt bằng
kinh tế xã hội của Việt Nam, điều này có thể do công
tác quản lý hoặc quá trình điều tra đang bỏ sót bệnh
nhân.
- Tỷ lệ mắc bệnh vùng Đồng bằng (0,34%) thấp
hơn không đáng kể so với vùng miền núi (0,36%). Sự
khác biệt này không có ý nghĩa thống kê. Theo các
nghiên cứu trớc đây cho thấy rằng tỷ lệ BN mắc bệnh
TTPL giữa các vùng miền có sự khác biệt là không
đáng kể.
- Kết quả nghiên cứu thấy tỷ lệ mắc bệnh vùng
nông thôn (0,35%) cao hơn vùng thành thị (0,28%).
Qua số liệu nêu trên cho thấy có sự chênh lệch rõ rệt
về tỷ lệ mắc bệnh TTPL giữa thành thị và nông thôn,
sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê. Điều này có thể
do chất lợng dân số và điều kiện sống ảnh hởng đến
tỷ lệ mắc bệnh TTPL.
- Qua nghiên cứu thấy tỷ lệ BN có hành vi nguy hại
là 4,13%, tỷ lệ BN tái phát thờng xuyên 5,97%. Thấp
hơn nhiều so với tỷ lệ chung toàn quốc qua số liệu tổng
kết Chơng trình mục tiêu BVSKTTCĐ của các năm
thấy rằng tỷ lệ BN có hành vi nguy hại, gây rối và tái
phát từ 10-15%.
2. Thực trạng mạng lới chăm sóc sức khỏe tâm
thần tại Nghệ An
- Mạng lới tổ chức: Tại Bệnh viện tâm thần tỉnh
Nghệ An số Y-Bác sỹ chuyên khoa tâm thần có tỷ lệ
0,96/100.000 dân, trong đó tỷ lệ Bác sỹ chỉ đạt
0,6/100.000 dân. Tại Việt Nam trong các thống kê gần

TTPL từ Chơng trình mục tiêu Quốc gia CSSKTT mới
chỉ đợc 2346 bệnh nhân chiếm khoảng 22% số bệnh
nhân, tại 90/479 xã; phờng trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
- Tỷ lệ BN có hành vi gây nguy hại 97 bệnh nhân,
có tỷ lệ 4,13%. bệnh nhân tái phát 140 bệnh nhân, có
tỷ lệ 5,97%. Thấp hơn tỷ lệ chung toàn quốc.
2. Mạng lới CSSKTT tại Nghệ An
- Số Y-Bác sỹ, y sỹ chuyên khoa tâm thần là 30
ngời có tỷ lệ 0,96/100.000 dân (nếu tính riêng Bác sỹ
chỉ đạt 0,6 bác sỹ/100.000 dân). Thấp hơn nhiều so với
tỷ lệ chung toàn quốc.
- Số cán bộ chuyên trách tâm thần tại các Trung
tâm y tế có trình độ Bác sỹ 05 ngời có tỷ lệ 25%, Y sỹ
14 ngời tỷ lệ 70%, Điều dỡng trung học có 01 ngời
tỷ lệ 5%. Lực lợng này còn quá mỏng và còn phải
kiêm nhiệm nhiều lĩnh vực công tác khác.
- Tổng số xã phờng trên địa bàn tỉnh đợc triển
khai chơng trình còn rất thấp đạt 17,78% (90/479 xã;
phờng). Thấp hơn tỷ lệ chung toàn quốc.
3. Kinh phí
Kinh phí đầu t để triển khai Chơng trình mục tiêu
CSSKTT trên địa bàn tỉnh Nghệ An chủ yếu dựa vào
kinh phí từ Dự án Trung ơng cấp và kinh phí đối ứng
của tỉnh rất ít.
TàI LIệU THAM KHảO
1. Trần Bình An, Trần Viết Nghị (2001), Bệnh học tâm
thần, Đại học Y Hà Nội.
2. Tổ chức Y tế thế giới (1992), Phân loại Quốc tế lần
thứ X về các rối loạn tâm thần và hành vi, Bản dịch tiếng
việt, Geneva.

Truyền nhiễm Bệnh viện 103 chúng tôi nhận thấy:
Tenofovir có tác dụng làm giảm và hết hầu hết các
triệu chứng lâm sàng theo thời gian điều trị. Tỷ lệ bình
thờng hóa ALT sau 12 tháng là 61%, chuyển đảo
huyết thanh HBeAg 62,1% và có có tới 80,4% bệnh
nhân có tải lợng vi rút về dới ngỡng phát hiện, tuy
nhiên không có bệnh nhân nào mất HBsAg và
Tenofovir rất ít tác dụng không mong muốn, chủ yếu
là: mất ngủ, đau đầu và rối loạn tiêu hóa.
Từ khóa: Viêm gan vi rút B mạn tính, Tenofovir.
Summary
Studying on 41 patients with chronic hepatitis B
treated by tenofovir for 48 weeks at the Department of
Infectious Diseases of Hospital 103 we found that:
Tenofovir reduced the effects of most of the clinical
symptoms over duảtion of treatment. Rate of ALT
normalization after 12 months was 61%, HBeAg
seroconversion up to 62.1% and 80.4% of patients with
undetectable serum HBV DNA, but no patient having
loss 0f HBsAg and Tenofovir had very few adverse
effects, mainly: insomnia, headaches and digestive
disorders.
Keywords: Chronic Hepatitis B, Tenofovir.
Đặt vấn đề
Theo số liệu của TCYTTG có khoảng 350 400
triệu ngời đang mang vi rút viêm gan B mạn tính với
khoảng 1-2 triệu trờng hợp tử vong vì các bệnh có liên
quan đến nhiễm vi rút viêm gan B mạn tính (xơ gan,
ung th gan). Trong số đó có khoảng 25% cần đợc
điều trị bằng thuốc đặc hiệu.

ALT/AST gia tăng từng đợt hay kéo dài.
Sinh thiết gan có hình ảnh viêm gan mạn tính.
Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân
Trẻ em <18 tuổi.
Phụ nữ có thai, cho con bú.
Dị ứng thuốc.
Đồng nhiễm vi rút viêm gan khác hoặc HIV.
Bệnh nhân viêm gan do nguyên nhân khác.
Đã điều trị bằng thuốc kháng vi rút trớc đó.
Bệnh nhân không tuân thủ liệu trình điều trị.
Không hợp tác trong quá trình nghiên cứu.
2. Phơng pháp nghiên cứu.
* Điều trị bằng Tenofovir:
BN đợc điều trị bằng Tenofovir viên 300 mg, uống
1 viên/ngày trong bữa ăn liên tục 48 tuần.
* Theo dõi về lâm sàng và xét nghiệm:
- BN đợc khám lâm sàng, theo dõi thời gian phục
hồi các triệu chứng lâm sàng và phát hiện những biểu
hiện bất thờng (tác dụng không mong muốn). Ghi
chép, thống kê số liệu theo một mẫu thống nhất.
- Làm các xét nghiệm máu thờng quy, chức năng
gan, thận trớc khi điều trị và theo thời gian 3, 6, 12
tháng tại Khoa Huyết học và Khoa Sinh hoá, Bệnh viện
103.
- Thực hiện các xét nghiệm markers (HBsAg, Hbeg,
Anti HBe) tại viện 103. Xét nghiệm định lợng vi rút tại
bệnh viện Medlatec.
* Đánh giá kết quả:
- Về lâm sàng: theo dõi diễn biến lâm sàng trớc
điều trị, sau điều trị 3, 6 và 12 tháng và đánh giá thời


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status