Y HC THC HNH (858) - S 2/2013
21
PHÂN TíCH CHI PHí KHáM CHữA BệNH NGOạI TRú
TạI BệNH VIÊN BƯU ĐIệN Hà NộI
Trịnh Hoàng Hà
Khoa Y Dc, i hc Quc gia H Ni
TểM TT
Mc tiờu: phõn tớch chi phớ khỏm cha bnh ngoi
trỳ ti Bnh vin Bu in H Ni, xỏc nh cỏc yu t
liờn quan vi s hi lũng ca ngi bnh v xut
trin khai hot ng bnh vin cú hiu qu hn. i
tng v phng phỏp: nghiờn cu din ct ngang;
chn mu ngu nhiờn n theo t l cõn xng. Ni
dung nghiờn cu: bm gi v thng kờ mt s ch s
ỏnh giỏ hiu qu bnh vin: thi gian ch khỏm, chi
phớ khỏm cha bnh, kt qu iu tr; iu tra s hi
lũng ca ngi bnh v tớnh ch s OR, xỏc nh mi
liờn quan ca mt s yu t cu thnh hiu qu bnh
vin vi s hi lũng ca ngi bnh. Kt qu: Tng
chi phớ cho mt ln khỏm cha bnh ngoi trỳ 338,22
76,99, thp hn so vi cỏc bnh vin khu vc H
Ni l 656.121. Kt qu iu tr ngoi trỳ khỏ tt, t
87,76% khi v n nh bnh sau mt liu trỡnh iu
tr;thi gian iu tr trung bỡnh ngn, 5,441,98 ngy
cho khi bnh v 6,03 1,85 ngy cho n nh
examination, health care costs, treatment results;
patient satisfaction surveys and indicators OR;
determine the relationship of some hospitals
efficiency-evaluated indicators and patient
satisfaction. Results: The total cost for an outpatient
medical care is 338.22 76.99VND, lower than
656.121VND of other regional hospitals in Hanoi.
Outpatient treatment results are quite good, 87.76%
of recovering and be stable after a course of
treatment; short average duration of treatment, 5.44
1.98 days for recovering and 6.03 1.85 for stabling.
The average waiting time for an outpatient medical
visit is 95.79 22.48 minutes, longer than the others
from 17.96 to 44.18 minutes; leading to patient
satisfaction rate is not high, only 55.88%. The
satisfied rating of good health care system is 10.1
times higher than the not satisfied (the confidence
interval of 95% is 5.9 - 17.2); the satisfied rating of
short waiting time for medical treatment is 15,7 times
higher than the not satisfied (the confidence interval
of 95% is 6.8 - 33.3). Conclusion: The analysis of
outpatient health care costs at Hanoi Hospital of Post
and Telecoms showed the low-cost, high rate of
recovering and stabling, shortened treatment time.
However, the long waiting time for medical
examination and treatment has a significant impact
on patient satisfaction. So in terms of limited
resources, we have special priority to solve the issues
related to the satisfaction of the patient, in order to
improve hospital efficiency, strengthen social trust
ảnh hưởng đến uy tín của ngành Y tế. Tuy nhiên,
trong bối cảnh đó vẫn có một số bệnh viện triển khai
hoạt động có hiệu quả, đáp ứng được nhu cầu chăm
sóc sức khỏe ngày một cao, được xã hội ghi nhận.
Xuất phát từ vấn đề trên, chúng tôi tiến hành
nghiên cứu đề tài này, nhằm mục tiêu sau:
1. Phân tích chi phí khám chữa bệnh ngoại trú tại
Bệnh viên Bưu Điện Hà Nội.
2. Xác địnhcác yếu tố liên quan với sự hài lòng
của người bệnh và đề xuất triển khai hoạt động bệnh
viện có hiệu quả hơn.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1. Đối tượng nghiên cứu
- Bệnh viện Bưu Điện Hà Nội:thu thập thông tin từ
hồ sơ, sổ sách để nghiên cứu về chi phí khám chữa
bệnh chữa bệnh ngoại trú.
- Người bệnh khám chữa bệnh ngoại trú tại Bệnh
viện Bưu Điện tại thời điểm nghiên cứu: tuổi đời từ
18- 65, bệnh chính là một trong số bệnh phổ biến
trong cơ cấu bệnh điều trị của Bệnh viện, bệnh có
tiêu chuẩn chẩn đoán rõ ràng, phác đồ điều trị chuẩn
hoá để nghiên cứu các khoản phải chi trả và sự hài
lòng của người bệnh.Qua tham khảo kinh nghiệm
của các thầy thuốc và tài liệu, chúng tôi chọn một số
bệnh:
Nội khoa
- Bệnh tăng huyết áp.
- Bệnh viêm, loét dạ dày hành tá tràng.
Ngoại khoa
- Sỏi túi mật.
Bảng 1: Thời gian trung bình cho một lần khám
bệnh
TT Danh mục bệnh N X SD
1 Tăng huyết áp 98 91,58 25,88
2
Viêm dạ dày-hành tá
tràng
127 98,37 19,55
3 Viêm đường tiết niệu 140 97,79 25,62
4 Viêm đường mật 43 91,30 23,21
Tổng cộng 408 95,79 22,48
- Thời gian chờ đợi cho một lần khám bệnh mất
95,79±22,48 phút.
- Thời gian chờ đợi khám bệnh viêm dạ dày-hành
tá tràng lâu hơn thời gian chờ đợi khám các bệnh
khác.
2. Chi phí cho thời gian chờ đợi khám bệnh
Bảng 2: Mức chi phí trung bình cho 1h nghỉ việc
khám bệnh
Đơn vị tính: 1000 đồng
TT
Danh mục
Bệnh nhân Người nhà
X SD X SD
1 Tăng huyết áp 10,88 2,66 8,06 3,35
2
Viêm dạ dày-
hành tá tràng
16,85 4,89 7,19 2,89
2
2
).(
.
2/1
p
qp
Zn
ε
α
×−=
Y HỌC THỰC HÀNH (858) - SỐ 2/2013
23
Tổng cộng 438,17 101,24 163,97 35,94 308,69 79,48
- Tổng chi phí cho một lần khám chữa bệnh ngoại trú theo đơn là 308,69±79,48đ, trong đó chi phí ngoài
bệnh viện chiếm khoảng 19,14% tổng chi phí.
- Tổng chi phí cho một lần khám chữa bệnh ngoại trú theo đơn của bệnh nhân tự nguyện là
438,17±101,24đ, cao hơn bệnh nhân bảo hiểm.
Bảng 4: Tổng chi phí cho một lần khám chữa bệnh ngoại trú theo chuyên khoa
Đơn vị tính: 1000đồng
TT
Danh mục chi phí
BN ngoại khoa BN nội khoa Tổng cộng
X SD X SD X SD
1 Khám bệnh 27,13 10,22 23,85 9,35 23,51 15,32
Bảng 6: Thời gian khỏi-ổn định bệnh trong khám chữa bệnh ngoại trú theo đơn
TT
Danh mục n
Khỏi ổn
X
SD X
SD
1 Tăng huyết áp 47 0 0,0 5,77 1,54
2 Viêm DD-HTT 81 4,62 2,17 6,23 1,78
3 Viêm đường TN 73 5,35 1,92 6,12 2,36
4 Viêm đường mật 29 6,55 2,16 7,15 2,34
5 Tổng cộng 230 5,44 1,98 6,03 1,85
- Thời gian khỏi bệnh cho một đợt khám chữa bệnh ngoại trú theo đơn là 5,44±1,98 ngày.
- Thời gian ổn định bệnh cho một đợt khám chữa bệnh ngoại trú theo đơn là 6,03±1,85 ngày.
5. Đánh giá của bệnh nhân về tổ chức và cơ sở khám chữa bệnh
Bảng 7: Cảm giác về thời gian chờ đợi khám chữa bệnh ngoại trú
TT Danh mục
BN Ngoại khoa
(n=170)
BN Nội khoa
(n=238)
YNTK
n
i
%
% n
i
% t p
1 Tốt 228 55,88 105 61,76 123 51,68 2,02 <0,05
2 Trung bình 127 31,13 47 27,65 80 33,61 1,29 >0,05
3 Kém 12 2,94 4 2,35 8 3,36 0,18 >0,05
4 Không trả lời 41 10,04 14 8,24 27 11,34 0,75 >0,05
Y HỌC THỰC HÀNH (858) - SỐ 2/2013
24
- Bệnh nhân ngoại khoa đánh giá tốt đạt 61,76%,
cao hơn so với bệnh nhân nội khoa 51,68%. Sự khác
nhau này có YNTK (t=2,02; p<0,05).
- Bệnh nhân đánh giá kém chiếm tỷ lệ thấp
2,94%.
6. Một số yếu tố liên quan đến sự hài lòng của
người bệnh
Bảng 9: Liên quan giữa tổ chức khám chữa bệnh
và sự hài lòng
Yếu tố Hài lòng
Chưa hài
lòng
OR 95% CI
Tổ chức khám
gấp 15,7 lần Thời gian khám chữa bệnh lâu (khoảng
tin cậy 95% là 6,8 – 33,3).
BÀN LUẬN
1. Hiệu quả bệnh viện
Hiệu quả là sự đo lường mức độ mục tiêu đạt
được. Hiệu quả điều trị, cụ thể là mức độ hiệu quả
của liệu pháp điều trị (Treatment according to
capacity to befenit) phụ thuộc vào khả năng hiệu lực
của kỹ thuật và đặc tính của bệnh nhân, đặc tính của
bệnh nhân có thể làm cho một liệu pháp trở thành có
hay không có tác dụng. Định nghĩa này được các nhà
kinh tế y tế ưa dùng vì nó liên kết khái niệm hiệu quả
với khái niệm tối ưu hoá lợi ích sức khoẻ, có nghĩa là
đồng tiền nên bỏ vào những chỗ có thể đem lại hiệu
quả điều trị tốt nhất so với khả năng [5,9]. Người ta
phân biệt hiệu quả là hai loại hiệu quả kỹ thuật và
hiệu quả phân bổ [5]:
- Hiệu quả kỹ thuật là thực hiện được nhiều hoạt
động hơn so với cùng một nguồn lực hoặc thực hiện
cùng một số hoạt động với nguồn lực ít hơn. Điều
kiện cơ bản để đánh giá được hiệu suất kỹ thuật là
chất lượng của hoạt động không được thay đổi. Nếu
chất lượng giảm và số lượng hoạt động tăng lên thì
cũng không được gọi là tăng hiệu suất kỹ thuật mà
chỉ được gọi là tăng hoạt động.
- Hiệu quả phân bổ là đưa nguồn lực vào các hoạt
động có năng suất cao hơn. Trong y tế điều này có
nghĩa là sử dụng nguồn lực nhất định để tăng sức
khoẻ cho số đông người hơn.
Một bệnh viện có thể có hiệu suất kỹ thuật cao khi
chi do ít có hiện tượng thu phí ngầm.
Thu phí ngầm là một hiện tượng khá phổ biến tại
các bệnh viện hiện nay. Thu phí ngầm làm tăng chi
phí khám chữa bệnh dẫn dến sự không hài lòng của
người bệnh.Qua phân tích các danh mục chi phí
khám chữa bệnh ngoại trú, chúng tôi thấy việc giảm
chi phí chỉ có thể nhằm vào 3 khâu:
- Giảm chi phí xét nghiệm: giảm giá xét nghiệm
không thể thực hiện được vì hiện nay mức thu phí
theo qui định của Bộ Y tế, đang là mức bệnh viện
phải bù lỗ. Giảm số lượng xét nghiệm là việc làm có
thể thực hiện được nếu Bác sĩ có trình độ chuyên
môn khá và đủ thời gian để khám lâm sàng kỹ lưỡng,
toàn diện.
- Giảm chi phí thuốc có thể thực hiện được bằng
các biện pháp sau:
+ Sử dụng thuốc thiết yếu hợp lý với bệnh nhân
dựa trên cơ sở tình trạng bệnh và tư vấn về thuốc để
bệnh nhân cùng phối hợp lựa chọn.
+ Giảm bớt giá thành dịch vụ trung gian giữa nhà
sản xuất, nhà phân phối và cung cấp thuốc đến bệnh
nhân.
- Giảm chi phí nghỉ việc: giảm chi phí (giảm thời
gian chờ đợi khám bệnh) do phải nghỉ việc khám
bệnh của bệnh nhân và người nhà mang lại hiệu quả
lớn về kinh tế và sự hài lòng của bệnh nhân. Tuy
nhiên không thể tăng thêm nhân lực phòng khám vì
buổi chiều thường ít bệnh nhân, nên theo chúng tôi
nên bố trí phòng khám chuyên khoa giao cho các
khoa lâm sàng quản lý, tự sắp xếp nhân lực xuống
đồ vật được.
Cảm giác chờ đợi bình thường của người bệnh từ
61,86% đến 64,28% tùy từng chuyên khoa, phù hợp
với kết quả bấm thời gian chờ đợi khám chữa bệnh
ngoại trú 95,79±22,48 phút (bảng 1). Đây chính là
điểm yếu của Bệnh viện, trong một thời gian dài chỉ
mới quan tâm đến tinh thần thái độ phục vụ của đội
ngũ Thày thuốc, theo chúng tôi việc tổ chức quy trình
làm việc hợp lý cũng là yếu tố có liên quan đến sự
hài lòng, thực tế cho thấy chỉ có 55,88% người bệnh
được hỏi, đánh giá tốt công tác tổ chức và thủ tục
hành chính trong khám chữa bệnh (xem kết quả bảng
8).Để tìm hiểu sâu thêm về liên quan giữa công tác tổ
chức và thời gian chờ đợi khám chữa bệnh ngoại trú
với sự hài lòng của người bệnh, chúng tôi đã tính chỉ
số OR. Qua kết quả bảng 9&10, chúng ta thấy,Tổ
chức khám chữa bệnh tốt hài lòng cao gấp 10,1 lần
tổ chức khám chữa bệnh chưa tốt (khoảng tin cậy
95% là 5,9 – 17,2); Thời gian khám chữa bệnh nhanh
hài lòng cao gấp 15,7 lần Thời gian khám chữa bệnh
lâu (khoảng tin cậy 95% là 6,8 – 33,3).
Các nhà nghiên cứu đã thừa nhận rằng, chỉ có thể
có khái niệm về sự hài lòng của người bệnh mà
không thể có được định nghĩa thoả đáng vì sự khảo
sát và đánh giá của chúng ta không thể bao hàm
được tất cả các yếu tố quan trọng mà người bệnh sử
dụng để đánh giá sự hài lòng của chính họ [4,6].Có
nhiều yếu tố tác động tới sự hài lòng của người bệnh
như: cảm nhận về môi trường xung quanh, giao tiếp
thân thiện của nhân viên y tế; sự nhiệt tình; lòng
33,3).
- Trong điều kiện các nguồn lực có hạn, chúng ta
cần xác định các vấn đề ưu tiên giải quyết trước, đặc
biệt các yếu tố có liên quan đến sự hài lòng của
người bệnh, nhằm nâng cao hiệu quả bệnh viện,
cũng cố lòng tin của xã hội đối với ngành Y tế.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế, Tổng quan về hệ thống bệnh viện Việt
Nam, NXB Y học - 2005.
2. Bộ Y tế, Tổ chức quản lý y tế và chính sách y
tế, NXB Y học - 2006.
3. Bộ y tế – Trường cán bộ quản lý, Quản lý bệnh
viện, NXB Y học – 2001.
4. Bộ Y tế – Tổ chức y tế thế giới
Quản lý y tế (thuộc dự án phát triển hệ thống y
tế), NXB Y học – 2001.
5. Bộ Y tế – Tổ chức y tế thế giới
Kinh tế y tế (thuộc dự án phát triển hệ thống y tế)
NXB Y học – 2001.
6. Bộ y tế - Trung tâm tuyên truyền bảo vệ sức
khỏe, Nâng cao sức khoẻ. Tài liệu dịch. Hà nội -1996.
7. Dự án tăng cường năng lực bệnh viện Bạch
Mai – JICA, Báo cáo nghiên cứu sự hài lòng của
người bệnh tại các khoa khám bệnh các bệnh viện.
Hà Nội – 2002.
8. Japan international cooperation Agency – JICA,
Hội thảo quản lý bệnh viện, Hà Nội – 2001.
9. WHO, The Hospital of tomorow, Geneva –
1998.
10. WHO, Hopital planing and administration,