Y học thực hành (8
64
)
-
số
3
/201
3
164
LOéT GIáC MạC DO Hở MI TRÊN BệNH NHÂN LồI MắT áC TíNH GRAVES BASEDOW
THÔNG BáO MộT TRƯờNG HợP Và HồI CứU Y VĂN
Nguyễn Hữu Quốc Nguyên TểM TT
Mc tiờu: Loột giỏc mc do h mi do li mt ỏc
tớnh cú t l mc bnh thp. Chỳng tụi thụng bỏo hai
trng hp loột giỏc mc do li mt ỏc tớnh trờn hai
bnh nhõn Graves Basedow cú biu hin khỏ in
hỡnh v lõm sng v cn lõm sng ti khoa mt bnh
vin C Nng, nhm rỳt kinh nghim trong chn
oỏn, iu tr v theo dừi bnh nhõn. Phng phỏp
Graves Basedow.
Cú nhng nột mi v quan nim bnh sinh v lõm
sng hc ca bnh lý mt GRAVES. Bnh GRAVES
BASEDOW cú biu hin lõm sng tuyn giỏp, mt
v da nhng v sinh bnh hc cú nhng im khỏc
bit. Nhng biu hin min dch lõm sng ca cng giỏp v bnh lý mt
NGHIấN CU CNG GIP BNH Lí MT
TTT
T bo T hỡnh hoa hng trong mỏu
ngoi vi
Dũng ph t bo T n dũng
T.S.
Khỏng nguyờn tng hp t chc
(HLA)
Dũng ph ngay trong nú
Khỏng th tun hon
(+) i vi mụ tuyn giỏp
Bỡnh thng
T bo T xúa b gim
Gõy cng giỏp
HLA B8 DR3
T bo T xúa b trong biu mụ nõng
T bo T giỳp trong mụ k
Globulin khỏng giỏp, khỏng microsome
(+) i vi mụ hc mt Thng gim
T bo T xúa b tng
Co rỳt mi (nhng phi nhm kớn mt khi ng).
3. Th nng (Gia th lnh tớnh v ỏc tớnh)
Chim 20-30% trng hp
Hỡnh thnh nhanh chúng cỏc du chng
Tn thng giỏc mc
Tn thng th thn kinh.
4. Th ỏc tớnh
Y häc thùc hµnh (8
6
4
)
-
sè
3/2013
165
Chiếm 2-12% trường hợp
Phát biểu nhanh do điều trị nội khoa không chu
đáo
Lồi mắt ≥ 25mm (hoặc lồi 1 mắt > 6mm)
Co rút mi nặng
Về thể lầm sàng:
Đây là trường hợp lồi mắt thể nặng vì hội đủ phần
lớn các dấu chứng quy định.
Về độ lồi mắt:
Lồi độ V theo phân loại của ATA
Về điều trị:
Chủ yếu điều trị về bệnh lý mắt do loét giác mạc
Vấn đề điều trị phối hợp chưa được đặt ra do:
Bệnh nhân đã có thời gian điều trị nội khoa kéo dài
nhưng không hiệu quả và bệnh nhân từ chối phẫu
thuật.
KẾT LUẬN
Qua trường hợp này, tác giả mong muốn nhắc lại
vài nét trong cơ chế bệnh sinh và tiêu chuẩn hóa các
dấu chứng nhằm ứng dụng trong lâm sàng
Bệnh án
Bệnh nhân: Nguyễn Thị Hồng P. 24 tuổi
Vào viện vì lý do: MT: mờ, xốn, chảy nước mắt.
Tiền sử: Basedow đã điều trị tại Bệnh viện trung
ương trong 7 tháng
Lâm sàng:
Triệu chứng nhãn khoa:
- Giác mạc: MT loét giác mạc trung tâm,đường
kính khoảng 2,5mm bờ rõ, nông. Bắt màu
Fluorescein
- Độ lồi: Hai mắt lồi thẳng trục
- Mi mắt: Co rút mi trên lộ củng mạc # 1mm đến
2mm. Nhắm mắt không kín, lộ giác mạc cực dưới (hở
mi độ 3).
- Kết mạc: Phù nề bên trái nhiều hơn bên phải
disease. BMJ. 2009;338:560–560.
3. Ponto KA, Pitz S, Pfeiffer N, et al. Quality of life
and occupational disability in endocrine
orbitopathy.Dtsch Arztebl Int. 2009;106:283–9. [PMC
free article] [PubMed]
4. McKenna TJ. Graves` disease.
Eponym. Lancet. 2001;357:1793–6. [PubMed]
5. Weetman AP. Graves` disease. N Engl J
Med. 2000;343:1236–47. [PubMed]
6. Young P, Finn C, Bruetman JE. La enfermedad de
Graves, signos y sintomas. An Med Interna.2007;24:10–
10.
7. Ponto K. Graves` disease: Quality of life and
occupational disability. Dtsch Arztebl. 2009;106:283–9.
8. Bahn RS. Graves` ophthalmopathy. N Engl J
Med. 2010;362:726–38. [PubMed]
9. Gupta A, Sadeghi PB, Akpek EK. Occult thyroid
eye disease in patients presenting with dry eye
symptoms. Am J Ophthalmol. 2009;147:919–
23. [PubMed]
10. Iglesias P, Devora O, Garcia J, et al. Severe
hyperthyroidism: aetiology, clinical features and
treatment outcome. Clin Endocrinol
11. Erbil Y, Ozluk Y, Giris M, et al. Effect of lugol
solution on thyroid gland blood flow and microvessel
Y học thực hành (8
64
)
-
Cần Thơ. Tiến hành nuôi cấy, phân lập, định danh và
thực hiện kháng sinh đồ. Đồng thời, khảo sát sự sinh
ESBL của vi khuẩn. Sau thời gian nghiên cứu, chúng
tôi ghi nhận đợc: tỷ lệ trực khuẩn Gram âm sinh
ESBL chung là 39,2%. Có 5 loại trực khuẩn Gram âm
sinh ESBL là Escherichia coli 34,5%, Pseudomonas
aeruginosa 25,0%, Klebsiella pneumoniae 17,8%,
Proteus mirabilis 12,0%, Enterobacter spp 10,7%.
Các chủng vi khuẩn sinh ESBL có tỷ lệ đề kháng
kháng sinh cao hơn nhiều so với các VK không sinh
ESBL, nhất là với các kháng sinh nh Ampicilline,
Cephalosporin, và Cefotaxime gần nh là 100%, kế
đến là Tetracycline và Bactrim. Các chủng sinh ESBL
đề kháng mức độ cao với Gentamycine (>70%), đề
kháng trung bình với Ciprofloxacine (từ 39,2% đến
59,2%) và mức độ đề kháng thấp nhất là
Amoxicilline/acid clavulanic.
Từ khóa: Sự bùng phát, trực khuẩn Gram âm, đề
kháng kháng sinh, sinh men beta-lactamase phổ rộng
summary
Cross-sectional descriptive study was carried out
from February to June 2012 to determine the rates of
a number of ESBL-producing Gram-negative bacilli
and assess the level of antibiotic resistance of ESBL-
producing bacteria isolated at general hospital of Can
Tho city. Proceed culturing, isolating, identifying and
implementating antibiogramme. At the same time,
survey producing ESBL of bacteria. After the study
period, we recorded: the rate of Gram-negative bacilli
producing ESBL was 39.2%. There were five types of
biến đổi để trở thành kháng kháng sinh và khả năng
con ngời kiểm soát đợc vi khuẩn đã cách xa. Vì
vậy, nếu chúng ta không có các biện pháp làm giảm
tốc độ kháng thuốc kịp thời sẽ dẫn đến hậu quả
không còn kháng sinh để điều trị.
Hiện nay, sự đề kháng kháng sinh của các trực
khuẩn Gram âm đối với các kháng sinh nhóm -
lactamase bằng cách sinh men -lactamase phổ mở
rộng (ESBL) đang đợc xem nh một vấn đề cấp thiết
của ngành y tế toàn cầu, đặc biệt là các vi khuẩn
Gram âm sinh ESBL gây đề kháng với rất nhiều loại
kháng sinh. Rất nhiều nghiên cứu trên thế giới cũng
nh ở Việt Nam đã ghi nhận sự gia tăng của các vi
khuẩn sinh ESBL. Tỷ lệ vi khuẩn sinh ESBL cũng nh
mức độ đề kháng kháng sinh của chúng thờng khác
nhau tùy theo quốc gia, khu vực và từng nơi nghiên
cứu. Tại Cần Thơ, cha có có nhiều nghiên cứu về vi
khuẩn Gram âm sinh ESBL. Vì vậy, chúng tôi tiến
hành đề tài này nhằm:
- Xác định tỷ lệ một số trực khuẩn Gram âm sinh
ESBL tại Bệnh viện đa khoa thành phố Cần Thơ
- Đánh giá mức độ đề kháng kháng sinh của các
vi khuẩn sinh ESBL phân lập đợc.
ĐốI TƯợNG - PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU
1. Đối tợng nghiên cứu.
Những bệnh nhân nằm điều trị tại Bệnh viện đa
khoa thành phố Cần Thơ có chỉ định nuôi cấy định