ứng dụng phần mềm sreen view đánh giá mức độ ô nhiễm không khí từ hoạt động sản xuất công nghiệp tại thành phố đà lạt - Pdf 30

Báo cáo thực tập chuyên đề quản lý môi trường – MTK31
Chương I: MỞ ĐẦU
I.Đặt vấn đề:
Đất nước ta đang trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Bên cạnh những thành tựu
kinh tế mà sản xuất công nghiệp đạt được, nó đã và đang gây ra nhiều ảnh hưởng đến môi
trường trong đó có môi trường không khí. Tại Đà Lạt, với những ngành nghề sản xuất
như: chế biến lương thực thực phẩm, sản xuất trà, đan len, sản xuất vật liệu xây
dựng, mà chủ yếu là do quá trình đốt cháy nhiên liệu của các nhà máy đã dẫn đến chất
lượng môi trường không khí ngày một suy giảm với những chất ô nhiễm như : PM, SO
x
,
NO
x
,CO
x
Mặc dù hiện trạng ô nhiễm môi trường không khí chưa thật cấp bách, nhưng
để đảm bảo phát triển bền vững trong tương lai, các giải pháp quản lý và kiểm soát ô
nhiễm không khí từ hoạt động sản xuất công nghiệp tại thành phố Đà Lạt cần sớm được
quan tâm.
Phần mềm Screnview là một trong những công cụ hữu ích góp phần vào việc quản lý môi
trường. Screenview là phần mềm mô phỏng quá trình phát tán chất ô nhiễm không khí từ
nguồn điểm mà nổi bật là nguồn thải từ hoạt động sản xuất công nghiệp. Kết quả của mô
hình là nồng độ phát tán các chất ô nhiễm trong khu vực nghiên cứu theo chiều gió. Dữ
liệu này góp phần vào công tác quản lý, quy hoạch và dự báo ô nhiễm môi trường.
Bài báo cáo thực tập chuyên đề này được thực hiện nhằm đánh giá mức độ ô nhiễm
không khí từ hoạt động sản xuất công nghiệp tại thành phố Đà Lạt mà điển hình là từ hoạt
động sản xuất rượu vang của công ty Cổ phần thực phẩm Lâm Đồng. Là tiền đề cho các
giải pháp quản lý và kiểm soát chất lượng môi trường không khí, góp phần xây dựng
thành phố trong lành thu hút du khách trong và ngoài nước.
I.1.Mục tiêu nghiên cứu:
- Tính toán tải lượng phát thải khí ô nhiễm từ công ty Cố phần thực phẩm Lâm Đồng tại

Báo cáo thực tập chuyên đề quản lý môi trường – MTK31
Chương II: GIỚI THIỆU VỀ NHÀ MÁY
I.Khái quát về công ty cổ phần thực phẩm Lâm Đồng
I.1.Thông Tin Chung:
-Tên công ty: Công ty cổ phần thực phẩm Lâm Đồng
-Tên tiếng anh: Lamdong Foodstuffs Joint_Stock company
-Văn phòng chính: 272B Phan Đình Phùng,P2,Đà Lạt
-Điện thoại: 0633.827003_520290
-Website: www.dalatwine.com.vn hoặc www.ladofoods.com.vn
-Lĩnh vực kinh doanh: Chế biến rượu các loại, nhân điều xuất khẩu, và các lọại nông sản
thực phẩm .Xuất nhâp khẩu trực tiếp, các thiết bị máy móc chuyên dùng để chế biến thực
phẩm và sản phẩm của doanh nghiệp. Kinh doanh dịch vụ thương mại ,du lịch, đần tư tài
chính.Trồng và sản xuất các loại cây nông sản.
I.2.Hệ thống quản lý chất lượng nhãn hiệu hàng hóa:
- Ngày 17/12/2003:Tổ chức quốc tế BVQI chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng theo
tiêu chuẩn ISO 9001:2000 tại văn phòng công ty và nhà máy rượu phù hợp tiêu chuẩn.
- Ngày 01/03/2006: Tổ chức quốc tế BVQI nhận hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu
chuẩn ISO 9001:2000 tại nhà máy chế biến điều xuất khẩu Đạ Huoai phù hợp tiêu chuẩn .
- Ngày 13/01/2010 Tổ chức quốc tế SGS nhận hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu
chuẩn ISO 22000: 2005 tại nhà máy chế biến điều xuất khẩu Đạ Huoai phù hợp tiêu
chuẩn .
- Ngày 03/03/2010 Tổ chức quốc tế SGS nhận hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu
chuẩn ISO 9001: 2008 tại văn phòng công ty và nhà máy rượu phù hợp tiêu chuẩn
Cục sở hữu trí tuệ Việt Nam cấp giấy chứng nhận đăng ký bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa
trong nước:
+ Logo Ladofood: ngày 21/06/2000
+ Nhãn hiệu vang Đà Lạt: ngày 10/02/2003
+ Logo Vang Đà Lạt: ngày 29/06/2005
+ Nhãn hiệu Vang Đà Lạt Export và hình: ngay 29/12/2005
+Nhãn hiệu Đà Lạt Wine: ngày 02/08/2006

I.4. Một số chỉ tiêu tăng trưởng chủ yếu sau những năm đầu thành lập:
- Về doanh thu: Hàng năm đều vượt so với kế hoạch, năm sau luôn cao hơn năm trước.
Đến nay, doanh thu của công ty đều đạt hơn 200 tỷ đồng.
- Lợi nhuận: Mỗi năm đều tăng
II. Quy trình sản xuất
II.1.Nguyên liệu sản xuất:
- Nho:
+ Nước : 70 – 80%
+ Đường : 10 – 25% (chủ yếu là glucose, fructose và saccharose)
+ Acid hữu cơ : 0,5 – 1,7% (chủ yếu là acid malic và factoric)
+ Protein : 0,1 – 0,9%
+ Pectin : 0,1 – 0,3%
+ Khoáng : 0,1 – 0,5%
+ Vitamin : C, B1, B2, PP
+ Các hợp chất màu: màu chính là anthocyanin.
4
Báo cáo thực tập chuyên đề quản lý môi trường – MTK31
+ Các hợp chất thơm và một số hợp chất khác.
Nho được thu gặt hái khi đạt khoảng 0,65% độ acid và 23
o
Brix (Brix là đơn vị đo lượng
đường còn lại trên nho)
-Hệ nấm men:
+Nấm men tự nhiên (Wild Yeast): Candida colliculosa, Candida Pulcherrima,
Hansennula anomala, Kloeckera apiculata.
+ Nấm men vang (Wine Yeast): Saccharomyces ellipsoideus, Saccharomyces oviformis,
Saccharomyces uvarum.
-Nước:
Hàm lượng chất khô trong môi trường trước lúc lên men thường vào khoảng 20% (theo
trọng lượng). Như vậy trong rượu vang thành phẩm, nước chiếm một tỷ lệ khá lớn

1.Thành phần hóa học của nhiên liệu:
Bảng 2.1.Thành phần hóa học của nhiên liệu
Thành phần(%) C H N S
Dầu DO 86.5 13 0 0.5
Nguồn: (1) Nguyễn Văn phước, 2005
(2) N.Bech and J.Dahoein, 1986
2.Các loại khí thải phát sinh từ quá trình đốt nhiên liệu của nhà máy:
- CO
,
SO
2
,CO
2
, TSP…
Đối với bài thực tập chuyên đề này, tính toán và mô phỏng quá trình phát tán khí ô
nhiễm ra môi trường áp dụng cho ba loại khí: CO
2
, CO, SO
2
.
III.Tính toán tải lượng phát thải khí ô nhiễm từ quá trình đốt cháy nhiên liệu:
III.1.Công thức tính tải lượng phát thải khí ô nhiễm từ quá trình đốt cháy nhiên liệu:
Đối với nguồn thải sử dụng nhiên liệu trong quá trình sản xuất, tải lượng phát thải khí ô
nhiễm của nguồn thải được tính toán theo phương pháp tính toán tải lượng phát thải khí ô
nhiễm từ quá trình đốt cháy nhiên liệu (Trần Ngọc Chấn, 2001). Để tính toán tải lượng
phát thải khí ô nhiễm cần tiến hành các bước sau:
-Thu thập số liệu về nhiên liệu sử dụng như: thành phần phần trăm theo khối lượng của C,
H, O, N, S, độ ẩm và độ tro, khối lượng sử dụng, công nghệ sử dụng, hệ số thừa không
khí, hệ số cháy không hoàn toàn, hệ số tro bay theo khói, nhiệt độ khói thải ứng với công
nghệ và nhiên liệu sử dụng.

(3.4)
V
SO2
= 0,683.10
-2
S =0.683x10
-2
x0.5=3.415x10
-3
(3.5)
V
CO
= 1,865.10
-2
ηC (3.6)
V
CO2
= 1,853.10
-2
(1 - η)C (3.7)
V
H2O
= 0,111H + 0,0124W + 0,0016dV
t
(3.8)
V
N2
= 0,8.10
-2
N + 0.79V

V
SO2
V
CO
V
CO2
V
H2O
V
N2
V
O2
V
SPC
Đơn vị
m
3
chuẩn/kgNL
m
3
chuẩn/kgNL
m
3
chuẩn/kgNL
m
3
chuẩn/kgNL
m
3
chuẩn/kgNL

BV
L
SPC
c
×
=
(3.12)
2 Lượng khói ở điều
kiện thực tế
m
3
/s L
T
273
)273(
khoic
T
tL
L
+
=
(3.13)
3 Lượng khí SO
2
với
ρ
SO2
=

2.926

COCO
CO
BV
M
ρ
×
=
(3.15)
5 Lượng khí CO
2
với
ρ
CO2
=1.977
kg/m
3
chuẩn
g/s M
CO2
3600
10
22
2
3
COCO
CO
BV
M
ρ
×

III.2.Áp dụng tính toán lượng khói thải và tải lượng khí ô nhiễm:
V

(m
3
) = V
CO2
+ V
CO
+ V
SO2
+ V
N2
+ V
O2
+ V
H2O
11
Báo cáo thực tập chuyên đề quản lý môi trường – MTK31
V
CO2
(m
3
) = 1.85 x 10
-2
x

(1- n) xC ( n= 0.05)
=1.853 x 10
-2

) = (1 + 0.0016x d ) x V
0
(d= 17)
= (1 + 0.0016 x 17 ) x 11.096 = 11.398
 V
T
(m
3
) = α x V
a
= 1.6 x 11.398 = 18.237 (α= 1.6)
 V
N2
(m
3
) = 0.8 x 10
-2
x N + 0.79x V
T
= 0 + 0.79 x18.237 = 14.4
V
O2
(m
3
) = 0.21x (α – 1) xV
a
= 0.21 x(1.6 – 1) x 11.398 = 1.44
 V

= 19.386

CO, g/s 1.044
CO
2
, g/s 31.427
SO
2,
g/s 0.104
Chương III: GIỚI THIỆU MÔ HÌNH SCREEN VIEW
I.Giới thiệu về Screen View :
12
Báo cáo thực tập chuyên đề quản lý môi trường – MTK31
- Screen view - một giao diện Windows cho Cơ quan Bảo vệ môi trường Mỹ (EPA) kiểm
tra mô hình.
- Screen view là một Microsof Windows và chạy trong WindowsVista, Windows2000, và
WindowsXP.
Screen view có những chức năng chính sau:
+ Mô hình Screen view có một môi trường tích hợp: đưa dữ liệu đầu vào một cách trực
diện, và đầy đủ tính năng trong quá trình thực hiện( dưới dạng đồ thị XY).
+Đối với từng nguồn, hiện thị đầy đủ thông tin dữ liệu đầu vào.
+ Có thể dễ dàng thay đổi giữa các đơn vị Metric và đơn vị feet bất cứ lúc nào bằng cách
nhấn vào biểu tượng đơn vị nằm bên cạnh từng file nhập.
+ Chương trình sẽ kiểm tra tất cả các file nhập hợp lệ, giúp tiết kiệm thời gian của bạn
bằng cách ngăn ngừa mục nhập sai.
Trước khi chạy chương trình, Screen View sẽ hiển thị báo cáo cho tất cả các tùy chọn
được chọn cùng với một danh sách của bất kỳ thông tin bị thiếu.
+ Output - SCREEN3 :có thể được hiển thị và in sau khi chạy chương trình thành công.
+ Kết quả Mô hình có thể được hiển thị dưới dạng đồ họa.
II.Mô hình SCREEN3:
-SCREEN3, là một phiên bản 3.0 của mô hình Screen View, có thể thực hiện tất cả các
nguồn điểm rời rạc.

)
Q = tỷ lệ phát thải (g / s)
π
= 3.141593
u
s
= tốc độ gió theo chiều cao ống khói (m / s)
δ
y
= tham số phân tán theo phương ngang (m)
δ
z
= tham số phân tán theo phương đứng (m)
z
r
= chiều cao ống khói so với mặt đất (m)
h
e
= chiều cao hiệu quả (m)
z
i
= chiều cao xáo trộn (m)
k = summation limit for multiple reflections of plume off of the ground and levated
inversion.
14
Báo cáo thực tập chuyên đề quản lý môi trường – MTK31
(hệ số tổng giới hạn cho những phản xạ phức tạp của luồng khói từ mặt đất và lên
cao, thường k<=4)
Tính
δ

-1/2
0.06x(1+15.10
-4
x)
-1/2
E 0.06x(1+10
-4
x)
-1/2
0.03x(1+3.10
-4
x)
-1
F 0.04x(1+10
-4
x)
-1/2
0.016x(1+3.10
-4
x)
-1
Khu vực thành phố
A –B 0.32x(1+4.10
-4
x)
-1/2
0.24x(1+10
-3
x)
-1/2

= 0,3 u * / f (2)
Trong đó: +u * :tốc độ ma sát (m / s)
+f = tham số Coriolis (9,374 x 10^-5 s^-1 tại vĩ độ 40
0
)
u* = 0.1 u
10
(3)
Thay u* trong phương trình (2) có: z
m
= 320 u
10
(4)
(5)
Trong đó:
+F
b
: lực nổi ban đầu của luồng khói, m
4
/s
3
+T
s
: nhiệt độ của ống khói,
0
K
+T
a
: nhiệt độ của không khí xung quanh,
0

2.Nhược điểm:
Vì mô hình sử dụng mô hình Gauss để mô phỏng quá trình phát tán khí ô nhiễm trong
không khí nên nhược điểm của mô hình ScreenView cũng chính là nhược điểm của
phương pháp Gauss:
- Chỉ ứ ng dụng trong trường hợp bề mặt tương đối phẳng
- Rất khó lưu ý tới yếu tố cản
- Các điều kiện khí tượng là không đổi trên một diện rộng
- Chỉ ứng dụng tốt với khí có mật độ gần với không khí
- Vận tốc gió trung bình u >1m/s
Chương IV: Ứng dụng mô hình
Mô phỏng quá trình phát tán chất ô nhiễm tại công ty cổ phần thực
phẩm Lâm Đồng
17
Báo cáo thực tập chuyên đề quản lý môi trường – MTK31
I.Cài đặt ScreenView và các giao diên trong Screen View:
I.1.Cài đặt Screen View:
Trước khi cài đặt Screen View, yêu cầu tối thiểu sau đây:
Yêu cầu hệ thống:
+Một IBM hoặc thiết bị IBM tương thích
+ Một bộ xử lý Pentium hoặc cao hơn
+ Có ít nhất 15MB trống trong đĩa cứng
+ Có ít nhất 128MB bộ nhớ (RAM)
+ Windows 98/ME/2000/XP hoặc Windows NT4 (Service Pack 6)
+CD-ROM (để cài đặt)

Hướng dẫn cài đặt:
Thực hiện theo các bước dưới đây để cài đặt Screen view:
1. Đưa đĩa CD vào ổ đĩa CD-ROM. Màn hình cài đặt nên khởi động tự động.
Nếu màn hình cài đặt không khởi động tự động, kích đúp vào My Computer biểu tượng
trên Desktop Windows, sẽ mở cửa sổ My Computer và danh sách sẵn ổ đĩa. Tiếp theo,


+ Menu Options
Các tùy chọn menu sau đây có sẵn cho Screen View:
- New project : Hiển thị hộp thoại Create New Project của Screen view, nơi
chỉ định tên của New project . View (*. scr).
-Open project : Hiển thị hộp thoại các project, nơi chỉ định một Screen view hiện tại,
hồ sơ dự án View (*. scr) sẽ được mở.
- Save Project As : Hiển thị hộp thoại Save Project As, lưu dự án Screen view hiện tại
với một tên khác (*. scr).
-Close project: Đóng dự án screen view đang mở và trả về cửa sổ ban đầu.
-Print : Hiển thị hộp thoại Print, nơi bạn có thể chọn máy in, in và số lượng bản sao.
- Preferences.: Hiển thị các hộp thoại Preferences, ghi rõ hiển thị options.
- Import model input : nhập các tập tin đầu vào SCREEN3. Hộp thoại input là nơi
hiển để chọn tên và vị trí của tập tin đầu vào (* in, *. dat)
- Backup: Hiển thị các menu con sau:
+ Save to ZIP : lưu toàn bộ dự án, thêm vào tất cả các tập tin dự án vào file lưu
trữ (ZIP file).
+ Extract from ZIP : Trích ra tập tin của dự án từ tập tin lưu trữ (ZIP file).
- List of file : hiển thị 4project files được sử dụng gần đây nhất
20
Báo cáo thực tập chuyên đề quản lý môi trường – MTK31
Exit: Đóng giao diện Screen view
**Data (Alt, D):

- Source inputs : Hiển thị cửa sổ đầu vào để lựa chọn các loại nguồn đầu vào riêng biệt.
- Options : Hiển thị cửa sổ Options, chỉ định các tuỳ chọn riêng cho dự án. Các tùy chọn
có sẵn trong cửa sổ này thay đổi tùy theo các loại nguồn quy định.

sử dụng Screen View.
-Knowledgebase : Mở Sreen View knowledgebase trên Lakes Environment , web site;
sử dụng tên người dùng và mật khẩu đã được giao.
- About… hiển thị thông tin tác giả và số phiên bản cho Screen view
**Menu Toolbar Buttons:
Menu Toolbar Buttons là menu hiển thị các phím tắt. Chức năng của mỗi button:
- File | New Project: tạo file Screenview mới (*. SCR).
- File | Open Project: mở một file Screenview (*. SCR).
22
Báo cáo thực tập chuyên đề quản lý môi trường – MTK31
- File | Print: Hiển thị hộp thoại Print, để chọn in ấn và in thông tin Screenview
đang hiển thị.

- Run | Run SCREEN3: Hiển thị hộp thoại Project Status, để chạy mô hình
SCREEN3 và xác minh nếu có của các tham số đầu vào không được xác định.

- Data| input: Hiển thị cửa sổ các nguồn dữ liệu đầu vào, tất cả các đầu vào cần
thiết để xác định nguồn đầu vào

- Data | Options: Hiển thị cửa sổ Options, tuỳ chọn chương trình mẫu . Tùy chọn
có sẵn trong cửa sổ này thay đổi tùy theo loại nguồn quy định.
- Output | Graph: Hiển thị hộp thoại đồ thị, xem và chỉnh sửa kết quả trong định
dạng đồ họa.
- Output Output File: Hiển thị Output File (*. ra) của mô hình SCREEN3 hiện tại,
chạy bằng cách sử dụng Windows WordPad.
- Help | Contens: Hiển thị nội dung trợ giúp của Screen view, có thể lựa chọn
các chủ đề.
II. Ứng dụng mô hình:
Mô phỏng quá trình phát tán chất ô nhiễm tại công ty cổ phần thực phẩm Lâm Đồng.
II.1. Cơ sở dữ liệu đầu vào:

gió Đông - Bắc, song tần suất không vượt quá 20%.
-Từ tháng 5 đến tháng 9 là thời kỳ hoạt động của trường gió Tây. Gió Tây hoạt động
mạnh nhất vào tháng 8 với tần suất 68%. Hoạt động xen kẽ với trường gió Tây là gió Tây
- Nam, Tây - Bắc với tần suất 10-15%.
-Do ảnh hưởng của độ cao địa hình nên tốc độ gió ở Đà Lạt tương đối lớn, trung bình
năm 2,2 m/giây.
-Căn cứ vào tốc độ gió trung bình tháng và tần suất lặng gió ta có thể phân gió ở Đà Lạt
làm 3 thời kỳ:
+ Thời kỳ lặng gió: tháng 3 và tháng 4 tốc độ gió trung bình tháng 1,2 - 1,3 m/giây, tần
suất lặng gió trên 50%.
+ Thời kỳ gió nhẹ: tháng 1, 2, 5, 9 và 10, tốc độ trung bình 1,5 - 2,1 m/giây, tần suất
lặng gió 35-45%.
+Thời kỳ gió mạnh: tháng 6, 7, 8 và 11, 12, tốc độ trung bình trên 2,5 m/giây, tần suất
lặng gió 15-30%.
Như vậy, thời kỳ gió mạnh ở Đà Lạt được chia làm hai giai đoạn. Giai đoạn một do
trường gió Tây hoạt động mạnh kết hợp với các nhiễu động nhiệt đới ở biển Đông xảy ra
vào các tháng 6, 7, 8. Tốc độ gió mạnh nhất ở giai đoạn này đã quan sát được là 23
m/giây.
24
Báo cáo thực tập chuyên đề quản lý môi trường – MTK31

TỐC ĐỘ GIÓ TRUNG BÌNH THÁNG VÀ TẦN SUẤT LẶNG GIÓ
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 TB
Tốc độ
trung bình (m/giây)
2,1 1,5 1,3 1,2 1,6 2,9 2,6 3,6 1,6 1,7 2,8 3,3 2,2
Tần suất
lặng gió (%)
34 44 50 53 42 29 30 14 44 41 23 20
Bước vào tháng 11 và 12, khi gió mùa Đông Bắc tràn về mạnh ở phía Bắc nước ta thì


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status