Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Lời nói đầu
Một trong những dự báo của thế kỷ 21 là : Nền kinh tế thế giới càng lớn
thì những phần tử nhỏ nhất trong nó sẽ càng mạnh hơn. Nền kinh tế thế giới
càng lớn và càng rộng mở hơn , thì các công ty nhỏ và vừa sẽ càng thống trị
nhiều hơn .Năm 1996, 99.7% doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Mỹ đóng góp
51%tổng giá trị sản phẩm quốc dân ; tại Nhật Bản , 99.1% là các công ty vừa
và nhỏ . thu hút 78% lực lợng lao động ; còn tại các nớc EU con số tơng ứng là
99.8% và 66% ở khắp mọi nơi trên thế giới , doanh nghiệp vừa và nhỏ đã và
đang trở thành một bộ phận hợp thành sức sống kinh tế sôi động và tạo ra
động lực tăng trởng của từng quốc gia .
Thời gian qua cùng với sự hình thành và phát triển của các loại hình
doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng . Doanh nghiệp vừa và nhỏ đã phát
triển một cách mạnh mẽ , đóng góp một vai trò quan trọng vào sự phát triển
chung của nền kinh tế nớc ta . Nó góp phần đẩy nhanh tốc độ phát triển các
ngành và của cả nền kinh tế , tạo thêm hàng hoá dịch vụ , tạo thêm nhiều việc
làm cho ngời lao động , tăng thu nhập , nâng cao đời sống tạo nguồn thu quan
trọng cho ngân sác nhà nớc và đặc biệt nó đợc coi là chiếc đệm giảm sóc của
thị trờng. Hiện nay ở nớc ta doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm 65.9% so với
tổng số doanh nghiệp Nhà nớc, chiếm 33.6% so với doanh ngiệp có vốn đầu t
nớc ngoài , đóng góp 25% GDP và 31% giá trị sản xuất công nghiệp , chiếm
78% mức bán lẻ của ngành thơng nghiệp, 64% khối lợng vận chuyển hành
khách và hàng hoá . Tuy nhiên hiện nay , chúng ta cha có một chính sách
đồng bộ nhằm tạo điều kiện cho loại hình doanh nghiệp này phát triển .
Đi tìm hớng đi đúng để vợt qua những trở ngại trên không phải là một
công việc dễ dàng . Chính phủ và doanh nghiệp Việt Nam đang tìm ra những
giải pháp hiệu quả cho chiến lợc phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ . Đứng tr-
ớc thực tế trên việc nghiên cứu về doanh nghiệp vừa và nhỏ là rất quan trọng và
cần thiết . Chính vì lẽ đó đã thôi thúc em nghiên cứu đề tài Đổi mới cơ chế
chính sách đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ nhằm thúc đẩy sự phát triển của
chúng ở Việt Nam.
vốn kinh doanh, doanh thu, lợi nhuận, nhóm tiêu chí này mỗi nớc sử
dụng hoàn toàn không giống nhau, có thể căn cứ vào cả lao động, vốn,
doanh thu cũng có thể chỉ căn cứ vào số lao động hoặc vốn kinh doanh.
2. Khái niệm
Hãy xem xét khái niệm về doanh nghiệp vừa và nhỏ của một số nớc trên
thế giới để tham khảo.
- Hàn Quốc : là một nớc công nghiệp trẻ, đạt đợc nhiều thành công chính
là nhờ sự phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ. Hàn Quốc đã có những đạo luật
cơ bản về doanh nghiệp vừa và nhỏ trong đó xác định rõ những trực chuẩn để
3
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
đợc công nhận là doanh nghiệp vừa và nhỏ, những trực chuẩn đó còn phụ thuộc
vào lĩnh vực hoạt động cụ thể nh sau :
+ Trong lĩnh vực chế tạo, khai thác xây dựng : doanh nghiệp có dới 300
lao động thờng xuyên và tổng vốn đầu t dới 600.000USD đợc coi là doanh
nghiệp vừa và nhỏ. Trong số này doanh nghiệp nào có dới 20 lao động đợc coi
là doanh nghiệp nhỏ.
+ Trong lĩnh vực thơng mại : Doanh nghiệp có đợc 20 lao động thờng
xuyên và doanh thu dới 500.000USD/năm (nếu là bán lẻ) và dới
250.000USD/năm (nếu là bán buôn) đợc coi là doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Trong số này doanh nghiệp nào có dới 5 lao động thờng xuyên đợc coi là
doanh nghiệp nhỏ (các tiêu thức này đợc xác định từ những năm 70 đến nay
tiêu thức về lao động đã thay đổi từ 2 đến 3 lần và vốn đã tăng lên hàng chục
lần.
- Nhật Bản : Là một nớc đã tạo nên một huyền thoại thần kỳ trong phát
triển kinh tế vào những năm của thập kỷ 50 đến thập kỷ 70. Từ những năm 60,
Nhật Bản có đạo luật cơ bản về doanh nghiệp vừa và nhỏ, trong đó xác định
doanh nghiệp vừa và nhỏ nh sau :
+ Đối với doanh nghiệp sản xuất : Doanh nghiệp dới 300 lao động và một
khoản t bản hoá (vốn đầu t) dới 100 triệu yên (tơng đơng với 1 triệu USD) đợc
ở nớc ta, trớc đây do cha có tiêu chí chung thống nhất xác định doanh
nghiệp vừa và nhỏ nên một số cơ quan Nhà nớc, tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp
vừa và nhỏ đã đa ra tiêu thức riêng để xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ phục
vụ công tác của mình. Theo công văn số 681/CP KNT nêu trên, các doanh
nghiệp có vốn điều lệ doanh nghiệp vừa và nhỏ dới 5 tỷ đồng và số lao động
trung bình hàng năm dói 200 ngời là các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Tuy nhiên đây chỉ kà quy ớc hành chính để xây dựng cơ chế chính sách hỗ
trợi doanh nghiệp vừa và nhỏ , , là cơ sở để các cơ quan Nhà nứoc , các tổ chức
chính thức của Nhà nớc thực thi chính sách đối với khu vực doanh nghiệp vừa và
nhỏ . Việc các tổ chức phi chính phủ , các tổ chức tài chính không có chức năng
thực thi các chính sách Nhà nớc đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng các tiêu
chí khác nhau là đợc . Việc đa ra các tiêu thức xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ
mói chỉ có tính ớc lệ , bản thân các tiêu chí đó cha đủ xác định thế nào là khu vực
doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam. Bởi vì , có rất nhiều các quan điểm khác
5
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
nhau về việc các đối tợng , các chủ thể kinh doanh đợc coi là thuộc về hoặc không
thuộc về khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ . Vì vậy , nhiều ý kiến cho rằng cần có
quy mô rõ doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam , là cơ sở sản xuất có đăng ký
không phân biệt thành phần kinh tế . có quy mô về vốn hoặc lao động thoả mãn
quy định của chính phủ đối với từng ngành nghề tơng ứng với từng thời kỳ phát
triển của nền kinh tế .
Các tiêu chí phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ đợc áp dụng ở Việt Nam:
Tiêu chí Công nghiệp Thơng mại , dịch vụ
Doanh
nghiệp vừa và
nhỏ
Trong đó :
Doanh nghiệp
nhỏ
doanh nghiệp vừa và nhỏ đã và đang có những đóng góp không thể phủ nhận
vào sự phát triển kinh tế đất nớc và giải quyết các vấn đề xã hội . ý nghĩa kinh
tế xã hội to lớn này không chỉ các nớc phát triển mà cả nớc đang phát triển
cũng đều thấy rõ .
1) Giải quyết việc làm , tăng thu nhập cho ngòi lao động , góp phần ổn
định xã hội.
Tăng trởng kinh tế của một quốc gia luôn gắn liền với việc giải quyết các
vấn đề lớn , trong đó thất nghiệp là bài toán xã hội nhức nhối cà cấp bách của
tất cả các nớc trên thế giới . Sự tồn tại và phát triển các loại hình doanh nghiệp
ở nhiều nớc cho thấy , doanh nghiệp vừa và nhỏ là một phơng tiện hiệu quả để
giải quyết vấn đề việc làm . Mặc dù qui mô nhỏ , song với qui luật số lớn ,
doanh nghiệp vừa và nhỏ là nguồn chủ yếu tạo ra việc làm.
Nhìn chung , ở các nớc phát triển cũng nh các nớc đang phát triển , doanh
nghiệp vừa và nhỏ chiếm 90- 98% tổng số doanh nghiệp một quốc gia, và giải
quyết công ăn việc làm cho khoảng 2/3 lực lợng lao động xã hội. Doanh
nghiệp vừa và nhỏ ở Nhật Bản thu hút đợc 78% tổng số lao động . Xí nghiệp h-
ơng trấn và khu vực ngoài quốc doanh thành thị đã cung cấp gấp đôi số việc
làm so với khu vực quốc doanh , cho hơn 100 triệu lao động Trung Quốc ,
trong đó tỷ trọng lao động trong công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn đã tăng từ
7,2% năm 1978 và lên tới 23,82% sau mời năm . Còn tại Đài Loan , doanh
nghiệp vừa và nhỏ cung cấp hơn 70% việc làm cho ngời lao động , có năm con
số này lên tới 80%.
Việt Nam chúng ta từ năm 1986 trở lại đây , vấn đề việc làm , vấn đề trình
độ lao động thấp kém trong tình trạng dân số không ngừng gia tăng luôn tạo ra
sức ép cho toàn xã hội , cả ở nông thộn lẫn thành thị . Tỷ lệ thất nghiệp chính
thức là 7% ở thành phố và dự tính khoảng 30% ở nông thôn . Thực tế cho
thấy , riêng ở khu vực nhà nớc , năm cao nhất cũng chỉ thu hút đợc 1,6 triệu lao
động . Trong khi đó chỉ riêng khu vực kinh tế t nhân và hộ gia đình (98% là
doanh nghiệp vừa và nhỏ ) đã cung cấp hơn 90% cơ hội việc làm cho lao động
ở Việt Nam .
ở Việt Nam , chỉ tính riêng trong lĩnh vực công nghiệp , hàng năm các
doanh nghiệp vừa và nhỏ đã tạo hơn 30% giá trị sản lợng ; hơn 50%giá trị công
nghiệp địa phơng và đóng góp khoảng 24%GDP . Trong tổng mức hàng hoá và
dịch vụ bán lẻ , hàng năm doanh nghiệp vừa và nhỏ cung cấp khoảng 80%tổng
mức bán lẻ của thị trờng xã hội . Nếu không có sự tồn tại của doanh nghiệp
vừa và nhỏ với mọi loại hình sở hữu , thì thị trờng nội địa rất có thể đã bị
chiếm lĩnh bởi hàng hoá Trung Quốc , hàng ngoại nhập lậu trong nhiều lĩnh
vực các doanh nghiệp lớn còn có bở ngỏ , nh ăn uống , may mặc , hàng tiêu
dùng.
3) Huy động vốn và tận dụng các nguồn lực xã hội khác.
Trong quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc , ớc tính mỗi năm
chúng ta cần phải bỏ ra rất nhiều vốn đầu t . Thực tế cho thấy các ngành sản
xuất kinh doanh , các doanh nghiệp đang thiếu vốn trầm trọng , nguồn vốn đầu
t nớc ngoài từ khi Việt Nam mở cửa đang thu hẹp dần , trong đó lại tồn tại một
nghịch lý là vốn trong dân rất nhiều nhng lại không huy động đợc . Có nhiều
nguyên nhân dẫn tới tình trạng đó , nhng nguyên nhân chủ yếu là do môi trờng
8
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
đầu t cha thật thuận lợi và không ổn định . Trong tình hình đó , việc khởi sự
một doanh nghiệp có qui mô nhỏ hoặc vừa sẽ có lợi thế vốn nhỏ , khả năng
thu hồi vốn nhanh , đồng thời chính doanh nghiệp vừa và nhỏ sẽ tạo cơ hội cho
đông đảo dân c có thể tham gia góp vốn đầu t. Đặc biệt là doanh nghiệp t nhân
hay các hộ gia đình , hợp tác xã vừa huy động đợc vốn tự có của cá nhân , vừa
tận dụng đợc các nguồn đầu t phong phú đa dạng trong xã hội. Ước tính với
trên 400.000doanh nghiệp công nghiệp ở mọi thành phần kinh tế đã thu hút
khoảng 25.000 tỷ đồng , cha kể phần thu hàng ngàn tỷ đồng nhàn rỗi khác
phục vụ cho nhu cầu ngắn hạn về vốn của doanh nghiệp.
Đồng thời , với qui mô nhỏ , gọn các doanh nghiệp vừa và nhỏ thờng sử
dụng nguyên vật liệu tại chỗ , thuộc phạm vi địa phơng dễ khai thác sử dụng .
Khi trung tâm hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ khảo sát 1000 doanh nghiệp
Cơ cấu ngành : bên cạnh các hoạt động thầu phụ , gia công sản phẩm cho
các ngành công nghệ cao , doanh nghiệp vừa và nhỏ phân bố trong hầu hết các
lĩnh vực công nghiệp nhẹ , đảm nhận việc phát triển hàng tiêu dùng , khội phục
và phát triển nhiều ngành nghề , làmg truyền thống .
Cơ cấu lãnh thổ : doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nhiều nớc phân bố đều khắp
các khu vực thành phố và nông thôn , đặc biệt tại các địa bàn lãnh thổ doanh
nghiệp lớn . Tuy nhiên , ở Việt Nam doanh nghiệp vừa và nhỏ cha phát huy vai
trò tích cực của mình tại khu vực nông thôn , mật độ tập trung ở các đô thị lớn
còn cao , sự phối hợp sản xuất kinh doanh còn manh mún.
III. Những u thế và hạn chế của doanh nghiệp vừa và
nhỏ:
1) Những u thế :
Doanh nghiệp vừa và nhỏ có khả năng thoả mãn nhu cầu có hạn trong
những thị trờng chuyên môn hoá , khuynh hớng sử dụng nhiều lao động với
trình độ kỹ thuật trung bình thấp , đặc biệt là sự mềm mại và nhanh chóng
thích nghi với các nhu cầu và thay đổi của kinh tế thị trờng , doanh nghiệp vừa
và nhỏ có thể bớc vào các thị trờng mới mà không thu hút sự chú ý của các
doanh nghiệp lớn , và sẵn sàng phục vụ ở những nơi xa xôi nhất hoặc các
khoảng trống vừa và nhỏ của thị trờng . Vì maketing khối lợng lớn thờng là
mối quan tâm của các doanh nghiệp lớn . Doanh nghiệp vừa và nhỏ là loại hình
sản xuất lấy quyền sở hữu phân tán thay cho địa điểm sản xuất tập trung , tổ
chức bộ máy chỉ đạo gọnh nhẹ do vậy nó có nhiều điểm mạnh:
Dế dàng khởi sự và năng động nhạy bén với thị trờng . Doanh nghiệp
vừa và nhỏ chỉ cần một số vốn hạn chế , một mặt bằng nhỏ hẹp đã có thể khởi
sự doanh nghiệp . Vòng quay sản phẩm nhanh do đó có thể sử dụng vốn tự có ,
hoặc vay bạn bè , ngời thân dễ dàng , tổ chức quản lý gọn nhẹ dễ quyết định ,
khi nhu cầu thị trờng thay đổi hoặc doanh nghiệp gặp khó khăn thì dễ dàng
thay đổi tình thế , nội bộ dễ thống nhất .
Dễ dàng phát huy bản chất hợp tác . Nền sản xuất càng phát triển càng
đòi hỏi có sự chuyên môn hóa sâu và hiệp tác hoá rộng . Tuy nhiên doanh
lấy mục tiêu phục vụ nhu cầu tiêu dùng của nhân dân là chủ yếu , do vốn đầu t
thấp và thờng thu hút nhiều việc làm , giải quyết đợc tình trạng thất nghiệp ở
từng địa phơng , nâng cao giá thị ngày công , có lợi cho nhân dân.
Doanh nghiệp vừa và nhỏ là nơi đào luyện các nhà doanh nghiệp và là cơ
sở kinh tế ban đầu để phát triển thành doanh nghiệp lớn . Có thể nói môi trờng
kinh doanh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ nh hiện nay là điều kiện tốt để
đào tạo , sàng lọc ra các nhà doanh nghiệp trẻ có tài , có năng lực.
2) Những bất lợi :
Hiện nay , việc phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ phần lớn gặp nhiều bất
lợi . Trớc hết phải nói đến nguồn vốn . Do quy mô nhỏ , vốn ít nên khó khăn
trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng trang thiết bị , nhà xởng. Việc áp dụng công
nghệ hiện đại cũng gặp rất nhiều khó khăn đặc biệt là công nghệ đòi hỏi vốn
đâù t lớn , do đó ảnh hởng tới năng suất , chất lợng và hiệu quả , hạn chế khả
năng cạnh tranh trên thị trờng.
11
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Doanh nghiệp vừa và nhỏ có nguồn vốn hạn chế và còn thiếu kinh
nghiệm do đó rất thiếu nguồn nhân lực đợc đào tạo , có trình độ tay nghề , yên
tâm với công việc Mặt khác đội ngũ chủ doanh nghiệp cha đợc đào tạo để
thích nghi với nền kinh tế thị trờng và cơ chế quản lý mới , nên thiếu năng lực
để quản lý , điều hành doanh nghiệp , thiếu kiến thức tiếp thị và quản trị kinh
doanh.
Khả năng tiếp cận thị trờng còn yếu . Phần lớn các doanh nghiệp cha tự tìm
đợc khách hàng , cha có mạng lới khách hàng , cha có kinh nghiệm thiết lập
quan hệ kinh doanh với các bạn hàng. Sự hiểu biết của các chủ doanh nghiệp
vừa và nhỏ về thị trờng nớc ngoài và xu thế của nó , về các nghiệp vụ ngoại th-
ơng , các quy định của quốc tế , của các nớc khác và của ngay trong nớc liên
quan đến quản lý xuất nhập khẩu còn cha thấu đáo . Nhiều chủ doanh nghiệp
sản xuất những mặt hàng truyền thống để xuất khẩu nhng lại cha đợc đào tạo
về nghiệp vụ xuất nhập khẩu . Những hạn chế đó nhiều khi dẫn đến những
sự tài ba của mình biết chớp thời cơ có sáng kiến cải tiến kỹ thuật , khéo điều
hành và tổ chức sắp xếp công việc , cần cù , chịu khó tiết kiệm , và thành đạt ,
ngày càng giàu lên , tích luỹ đợc nhiều của cải , tiền vốn , thờng xuyên mở
rộng quy mô sản xuất kinh doanh , đến một lúc nào đó , lực lợng của gia đình
không đảm đơng hết công việc , cần phải thuê thêm ngời làm và họ trở thành
ông chủ . Ngợc lại , một bộ phận ngời sản xuất hàng hoá nhỏ khác hoặc do
không gặp vận may trong sản xuất kinh doanh và đời sống, hoặc do kém cỏi
không biết chớp thời cơ , không có sáng kiến cải tiến kỹ thuật , không biết tính
toán quản lý và điều hành doanh nghiệp đã dẫn đến thua lỗ triền miên , buộc
phải bán t liệu sản , đi làm thuê cho ngời khác . Những giai đoạn đầu , các ông
chủ và những ngời thợ cùng lao động trực tiếp với nhau và những ngời làm
thuê thờng là bà con họ hàng của ông chủ sau đó thì mở rộng dần ra . Các học
giả thờng xếp loại này vào phạm trù doanh nghiệp vừa và nhỏ .
Trong qua trình sản xuất kinh doanh , một số ngời thành đạt đã phát triển
doanh nghiệp của mình bằng cách mở rộng sản xuất kinh doanh và nh vậy nhu
cầu về vốn sẽ đòi hỏi nhiều hơn. Nhu cầu về vốn ngày càng tăng , nhằm nâng
cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đã thôi thúc các nhà doanh nghiệp hoặc một
số ngời cùng nhau góp vốn thành lập xí nghiệp sản xuất kinh doanh , hoặc phát
hành cổ phiếu thành lập công ty cổ phần . Bằng cách liên kết ngang, liên kết
dọc hoặc hỗn hợp nhiều nhiều tập đoàn kinh tế , nhiều doanh nghiệp lớn đợc
hình thành và phát triển.
Nền kinh tế một quốc gia là tổng hợp các doanh nghiệp lớn , bé tạo
thành. Phần đông các doanh nghiệp lớn , trởng thành , phát triển từ các doanh
nghiệp vừa và nhỏ . Quy luật đi từ nhỏ đến lớn là tất yếu của sự phát triển bền
vững mang tính phổ biến của đại đa số các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị
trờng .Đồng thời sự tồn tại của đại đa số các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị
trờng . Đồng thời sự tồn tại đan xen và kết hợp các loại quy mô doanh nghiệp
làm cho nền kinh tế của mỗi nớc khắc phục đợc tính đơn điệu , xơ cứng , tạo
nên sự đa dạng , phong phú , linh hoạt , vừa đáp ứng những nhu cầu phát triển
đi lên dần những biến đổi nhanh chóng của thị trờng trong điều kiện của cuộc
nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn , công ty cổ phần , sự giảm sút của các hợp
tác xã , tổ hợp đã chững lại.
Tốc độ hình thành và phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ nhìn chung là t-
ơng đối nhanh , giai đoạn 1990- 1994 mỗi năm tăng thêm 15-20%cơ sở mới .
Khu vực doanh nghiệp nhà nớc, năm 1990 là năm có số doanh nghiệp cao
nhất: 12.000doanh nghiệp , trong đó có trên 50%thuộc công nghiệp phía Bắc là
225 lao động và 125 đối với phía Nam. Tính đến 12/1993 cả nớc có khoảng
17.000 doanh nghiệp vừa và nhỏ chính thức đăng ký hoạt động với các hình
thức là doanh nghiệp nhà nớc , xí nghiệp t nhân , công ty trách nhiệm hữu hạn ,
công ty cổ phần , xí nghiệp liên doanh và khoảng gần 500.000cơ sở sản xuất
công nghiệp nhỏ khác .
2) Đặc điểm của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam :
14