Lý luận chung về doanh nghiệp vừa và nhỏ và vấn đề hội nhập - Pdf 30

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời mở đầu
Theo thống kê ở nớc ta hiện nay, DNVVN chiếm tới trên 90% trong tổng số
doanh nghiệp toàn quốc. Đây là một động lực mạnh mẽ tạo nên sự tăng trởng liên
tục cho nền kinh tế và là nơi tạo ra việc làm chủ yếu cho gần 90% lực lợng lao độg
cả ở nông thôn và thành thị. Góp khoảng 25% GDP, đóng góp 31% giá trị tổng sản
lợng công nghiệp.
Thực tiễn ngắn ngủi của quá trình phát triển DNVVN ở Việt Nam cũng nh tại
các nớc khác cho thấy vai trò quan trọng của một số lĩnh vực nh: tạo công ăn việc
làm mới, phát triển những ngành công nghiệp hỗ trợ đối với những ngành công
nghiệp mũi nhọn nh chế tạo máy, điện tử và một số ngành khác; góp phần cải
thiện cán cân thanh toán nhờ xuất khẩu hàng hoá thành phẩm và thay thế hàng hoá
nhập khẩu bằng các hàng hoá sản xuất trong nớc. Mặt khác việc xoá đói giảm
nghèo,CNH_HĐH nông nghiệp nông thôn, giảm sự chênh lệch giữa nông thôn
và thành thị cũng có sự đón góp của DNVVN. Nhật Bản và các nớc Châu á láng
giềng khác đánh giá cao vai trò của DNVVN trong quá trình phát triển kinh tế của
họ; và xét theo quan điểm phát triển kinh tế thị trờng thì tất cả các nớc này đều
phát triển các DNVVN ngay từ đầu.
Với các DNVVN ở Việt Nam do hoàn cảnh đặc thù và hoàn cảnh kinh tế xã
hội riêng nên còn nhiều khó khăn phức tạp nh thiếu vốn, thiếu thông tin về thị tr-
ờng công nghệ, mặt bằng sản xuất, thủ tục hành chính rờm rà, sự đối xử không
bình đẳng Đặc biệt làđứng tr ớc những khó khăn chung của nền kinh tế trong quá
trình đổi mới và hội nhập vào nền kinh tế thế giới theo lộ trình AFTA và WTO thì
khó khăn của họ ngày càng nhiều hơn. Trong bối cảnh này bên cạnh những nỗ lực
tự thân của DNVVN một giải pháp tổng thể cho các DNVVN đang là một thách
thức mà Việt Nam nhằm tận dụng tối đa những cơ hội cũng nh khắc phục tối thiểu
những khó khăn có thể. Muốn vậy, các chính sách và các biện pháp hỗ trợ cần
phải thực hiện nhanh và kịp thời .Thực tế vấn đề về chính sách phát triển DNVVN
ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay nh thế nào,chúng ta cần làm gì để cho thành
phần này phát huy tối đa khả năng của họ. .Đó chính là vấn đề chúng ta cần làm rõ
khi nghiên cứu. Em xin chân thành cám ơn cô giáo TS.. Lê Anh Vân đã giúp em

có nớc dùng hai tiêu thức để phân loại DNVVN.
2
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lợng hoá các tiêu thức này thành tiêu chuẩn giới hạn cụ thể ở các nớc
không giống nhau. Độ lớn của các tiêu chuẩn giới hạn phụ thuộc vào trình độ,
hoàn cảnh, điều kiện phát triển kinh tế, định hớng chínhh sách và khả năng trợ
giúp cho các DNVVN của mỗi nớc. Điều này làm cho số lợng các DNVVN có
thể rất lớn hoặc nhỏ tuỳ vào giới hạn độ lớn khối lợng vốn và lao động sử dụng
trong nớc.
Tuỳ từng thời kỳ các tiêu thức và tiêu chuẩn giới hạn cho phù hợp với đ-
ờng lối, chính sách chiến lợc và khả năng hỗ trợ của mỗi quốc gia. Việt Nam hiện
nay DNVVN gồm các loại hình cơ sở sản xuất kinh doanh sau:
+ Các DNNN đăng ký theo luật DNNN;
+ Các CTCP, công ty TNHH và các DNTN đăng ký hoạt động theo
Luật công ty, Luật DNTN, Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu t nớc ngoài tại
Việt Nam
+ Các hợp tác xã đăng ký theo Luật Hợp tác xã (luật mới).
+ Cá nhân và nhóm sản xuất kinh doanh đăng ký theo nghị định 66-
HĐBT.
Theo quy định của thủ tớng chính phủ tại công văn số 681/CP-KTN ngày
20/06/1998 xác định tiêu thức DNVVN trong giai đoạn hiện nay là những doanh
nghiệp có số vốn điều lệ dới 5 tỷ và có số lao động trên 200 ngời. Còn doanh
nghiệp nhỏ là doanh nghiệp có số lao động dới 30 và vốn dới 1 tỷ đồng. Doanh
nghiệp vừa có từ 30-200 lao động và vốn hết 1-5 tỷ. Với doanh nghiệp công
nghiệp, doanh nghiệp nhỏ có vốn từ 1 tỷ trở xuống. Nh vậy, tất cả mọi doanh
nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế có đăng ký kinh doanh và thoả mãn hai tiêu
thức trên đều đợc coi là DNVVN.Việt Nam hiện nay có khoảng 93% là DNVVN.
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.2. Đặc điểm của DNVVN

Website: Email : Tel : 0918.775.368
biệt cho toàn bộ các DNVVN ở Việt Nam. Các DNVVN chủ yếu bao gồm các loại
hình DNTN, công ty TNHH, CTCP. Vị trí vai trò, tốc độ, xu hớng phát triển của
mỗi loại rất khác nhauvà nhìn chung hầu hết các DN đều thiếu vốn, vốn vay đợc từ
ngân hàng rất ít làm hạn chế quy mô của DN
1.3.Ưu thế và vai trò của DNVVN
Vai trò Tỷ lệ ý kiến(%)
Góp phần tăng trởng kinh tế 51. 7
Tạo việc làm, thu hút vốn, tăng thu nhập 88. 5
Làm cho nền kinh tế năng động hiệu quả hơn 83. 9
Góp phần phát triển những nhàkinh doanh Việt Nam 62. 9
DNVVN có vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế của mỗi nớc kể cả những
nớc có trình độ phát triển cao. Trong bối cảnh cạnh tranh toàn cầu gay gắt nh hiện
nay, các nớc đều chú ý đến hỗ trợ các DNVVN nhằm huy động tối đa nguồn lực
và hỗ trợ cho công nghiệp lớn, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm. Về số lợng loại
hình này chiếm u thế tuyệt đối ở Nhật, ở Đức chiếm 99%, ở Việt Nam chiếm >
90%. DNVVN có mặt trong nhiều ngành nghề, lĩnh vực và tồn tại nh một bộ phận
không thể thiếu đợc của nền kinh tế của mỗi nớc. Nó là bộ phận hữu cơ gắn bó
chặt chẽ với các doanh nghiệp lớn, có tác dụng hỗ trợ, bổ sung thúc đẩy doanh
nghiệp lớn phát triển.
DNVVN có những lợi thế nh: sử dụng các yếu tố sản xuất hiệu quả hơn, thu
hút khá nhiều ngời lao động, tận dụng và làm tăng tiết kiệm trong nớc, phân phối
thu nhập và hàng tiêu dùng cơ bản đồng thời phân chia các ngành nghề về mặt địa
lý, thúc đẩy các mối liên kết kinh tế, có sự thích ứng về công nghệ.
Chính vì u thế đó DNVVN đóng góp đáng kể vào sự ổn định kinh tế của mỗi
nớc, cung cấp một khối lợng hàng hoá đáng kể, thu hút lao động, tạo công ăn việc
làm với chi phí đầu t thấp, giảm thất nghiệp, tạo nguồn thu nhập ổn định thờng
xuyên trong dân c, tạo sự phát triển tơng đối đồng đều giữa các vùng, địa phơng,
khai thác tiềm năng tại chỗ, các nguồn tài chính của dân c trong vùng. Ngoài ra
còn hình thành, phát triển đội ngũ các nhà kinh doanh năng động, tạo môi trờng

hai hay nhiều nớc mà theo truyền thống các hệ thống chính sách đó hoàn toàn
thuộc thẩm quyền của chính phủ quốc gia. Hệ thống chính sách này bao gồm
chính sách cạnh tranh, tiêu chuẩn kỹ thuật, chính sách tài chính tiền tệ, các quy
6
Website: Email : Tel : 0918.775.368
chế và giám sát các tổ chức tài chính, các vấn đề môi trờng, việc mua sắm của
chính phủ và một số chính sách khác. Cộng đồng châu Âu (EC) là khu vực tiến
xa nhất trong quá trình hội nhập sâu. Gần đây họ đã thông qua việc thành lập
một thị trờng thống nhất và thực hiện các biện pháp đề ra trong Hiệp ớc
Maxterich. Ngoài ra NAFTA cũng là một ví dụ về hội nhập sâu hiện nay. Trái
lại hội nhập nông thể hiện trong các hình thức hội nhập từ khu vực thơng mại tự
do. Trong hình thức hội nhập nông, mỗi nớc thành viên vẫn tự do duy trì các
chính sách của mình. Tuy vậy, hội nhập nông cũng có tác dụng thúc đẩy quá
trình hợp tác hài hoà, cân đối chính sách.
Sau cuộc cách mạng công nghệ lần 3 (1913-1950) sự phát triển nhanh chóng
của khoa học công nghệ đã thúc đẩy sự phát triển lực lợng sản xuất, vợt ra khỏi
phạm vi quốc gia, mở rộng trên phạm vi toàn thế giới theo cả chiều rộng lẫn chiều
sâu. Biên giới quốc gia và khoảng cách địa lý trở nên mờ nhạt; các tổ chức kinh tế
toàn cầu nối tiếp nhau ra đời nh WTO, APEC, NAFTA và gần đây nhất là khu
vực đồng tiền chung châu Âu-EURO, tạo động lực chính thúc đẩy hơn nữa quá
trình hội nhập kinh tế toàn cầu.
Trong hoàn cảnh đó, cùng với quá quyết định chuyển đổi nền kinh tế tập trung
sang nền kinh tế thị trờng theo định hớng XHCN, Đảng và Nhà nớc ta với phơng
châm đa dạng hóa, đa phơng hoá quan hệ , là bạn với tất cả các nớc trong cộng
đồng thế giới phấn đấu vì hoà bình độc lập và phát triển nên đã thiết lập quan hệ
ngoại giao với các nớc và hầu hết các tổ chức quốc tế, khu vực quan trọng. Với
việc gia nhập PECC (1-1995), ASEAN (7-1995), ký kết Hiệp định khung về hợp
tác kinh tế với EU (7-1995), tham gia APEC (11-1998) và đang chuẩn bị tích cực
cho các cuộc đàm phán gia nhập tổ chức thơng mại thế giới WTO. Việt Nam đang
từng bớc vững chắc hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế khu vực và thế giới.

trong nớc, giảm sút xuất khẩu dẫn đến thâm hụt mậu dịch, thâm hụt cán cân thanh
toán quốc tế, gây mất ổn định cân đối vĩ mô nói chung.
Nh vậy nếu không tham gia vào quá trình toàn cầu hóa sẽ đứng ngoài sự phát
triển, còn tham gia vào thì sẽ phải vợt qua rất nhiều trở ngại. Tuy nhiên, thực tế
cho thấy thiệt thòi lớn nhất là không tham gia vào quá trình toàn cầu hoá, thua
thiệt này còn lớn hơn những trở ngại phát sinh trong quá trình hội nhập. Vấn đề là
8
Website: Email : Tel : 0918.775.368
nếu chủ động, khôn khéo, tìm cách thích hợp để tham gia vào quá trình này thì có
thể tiết kiệm chi phí và giảm những mất mát có thể xảy ra.
2.3. Những thành công bớc đầu
Tính từ những năm 1990 - bắt đầu thực hiện đối mới đất nớc, hơn mời năm,
công cuộc hội nhập kinh tế quốc tế của nớc ta đã và đang thu đợc những thành
công bớc đầu. Việt Nam đã thiết lập đợc quan hệ ngoại giao với hơn 167 nớc, mở
rộng quan hệ thơng mại với hơn 150 nớc, thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài của các
tập đoàn, các công ty thuộc 70 nớc và vùng lãnh thổ; tranh thủ viện trợ phát triển
của 45 nớc và định chế tài chính quốc tế. Đồng thời với quá trình này, chúng ta
đang tích cực tham gia các tổ chức kinh tế khu vực và thế giới, đa hội nhập quốc tế
lên một bớc cao hơn. Thành công quan trọng nhất của Việt Nam là đã đẩy lùi đợc
chính sách bao vây cô lập, cấm vận của các thế lực thù địch, tạo dựng một môi tr-
ờng quốc tế, khu vực thuận lợi cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Nhờ
hội nhập, đất nớc ta không những khắc phục đợc tình hình khủng hoảng thị trờng
do Liên Xô và hệ thống XHCN tan rã mà còn mở rộng thị trờng XNK.
Năm 1990, kim ngạch xuất khẩu chỉ đạt 2, 404 tỷ USD. Đến năm 1999 kim
ngạch xuất khẩu đạt 11,523 tỷ USD.
Tháng 12/1987 Việt Nam ban hành luật đầu t nớc ngoài. Đến nay đã có trên
70 nớc và vùng lãnh thổ đầu t trực tiếp nớc ngoài vào Việt Nam với 2290 dự án,
số vốn đăng ký trên 35,5 tỷ USD. Sản lợng của các DN đầu t nớc ngoài chiếm gần
35% giá trị sản lợng công nghiệp, tốc độ tăng trởng 20%/năm thu hút gần 30 vạn
lao động gián tiếp khác. Năm 1993 Việt Nam đã bình thờng hoá quan hệ ngoại

thiếu sót đáng kể là cho đến nay Việt Nam cha hiểu biết thật sâu, cha nắm thật
vững toàn bộ định chế của các khu vực toàn cầu, nhất là của WTO và các văn kiện
quốc tế khác mà nớc ta cần vận dụng khi gia nhập tổ chức này.
Việt Nam cha hình thành kế hoạch tổng thể và dầi hạn về hội nhập kinh tế
quốc tế và một lộ trình hợp lý cho việc thực hiện các cam kết quốc tế. Thời gian
qua chúng ta vừa tiến hành hội nhập kinh tế quốc tế vừa triển khai nội dung cam
kết để xác định phơng hớng hành động nên thờng xuyên bị động, đối phó với
nhiều kiến nghị do các đối tác nớc ngoài nêu ra. Không có đủ cơ sở để hớng dẫn
các doanh nghiệp xây dựng chơng trình quản lý, nâng cao khả năng cạnh tranh,
chủ động vơn ra thị trờng khu vực và thế giới.
10
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Các hoạt động hợp tác thơng mại quốc tế đang diễn ra theo cơ chế thị trờng và
tuân thủ các luật chơi của thể chế quốc tế và khu vực. Nhng hệ thống luật pháp và
cơ chế chính sách của ta cha hoàn chỉnh, đồng bộ gây khó khăn cho chúng ta khi
đáp ứng các cam kết của các tổ chức kinh tế quốc tế. Việt Nam cũng cha nghiên
cứu đề xuất các biện pháp cần thiết, những cách làm khôn khéo, hợp lý nhằm tận
dụng những u đãi mà quốc tế dành cho các nớc đang phát triển.
Ngoài ra, nhợc điểm lớn nhất hiện nay là trình độ non yếu của đội ngũ cán bộ.
Cán bộ làm nhiệm vụ về hội nhập quốc tế hiểu biết không đủ, ít kinh nghiệm, cha
đủ trình độ ngoại ngữ nhất là khi quy mô hợp tác đợc mở rộng. Một số cán bộ
hoạch định chính sách, xây dựng pháp luật và hiểu thấu đáo thực tiễn đất nớc, cha
nắm vững luật pháp quốc gia. Cán bộ DN ít hiểu biết về luật pháp quốc tế, về kỹ
thuật, kinh doanh. Đội ngũ công nhân lành nghề cha đợc đào tạo đúng mức.
Thêm vào đó DNVN nói chung đặc biệt là DNVVN lại yếu về cả ba mặt sản
xuất, quản lý và khả năng cạnh tranh. DN nớc ta hầu nh quy mô nhỏ, yếu kém lại
nằm quá lâu trong cơ chế bao cấp.Trong khi đó chúng ta cha có đợc cơ chế, biện
pháp có hiệu lực nhằm thúc đẩy, khuyến khích DN gắn sự tồn tại và phát triển của
mình với cải tiến hoạt động sản xuất kinh doanh, tăng khả năng cạnh tranh trên th-
ơng trờng. Thực tế vừa qua cho thấy DN nào chấp nhận cạnh tranh, tăng sức cải

Các xí nghiệp vừa và nhỏ hoạt động phổ biến trong các ngành công nghiệp dịch
vụ, từ thủ công truyền thống đến công nghiệp có kỹ thuật cao. Trong mỗi sản
phẩm công nghiệp, sản xuất của các loại DNVVN đều chiếm hơn 50% giá trị sản
xuất kinh doanh. Đặc biệt trong thơng mại, các xí nghiệp này chiếm trên 80%.
Loại hình DN này đóng vai trò quan trọng trong việc giải quyết việc làm, phân
phối thu nhập, góp phần dân chủ hoá nến kinh tế Đài Loan. Guồng máy hoạt động
công nghiệp theo các DNVVN tỏ ra rất thành công trong việc tăng cờng lực lợng
kinh tế, làm trụ cột cho quá trình dân chủ hoá. Chế độ t hữu hoá tài sản và hoàn
cảnh tự do cạnh tranh của các DNVVN ở Đài Loan đã không dẫn đến tình trạng
độc quyền sở hữu. Quyền tự chủ của ngời lao động đợc nâng cao.
Điểm mạnh của DNVVN ở Đài Loan là không có tình trạng độc quyền, có
tính tự do hoá cao độ, họ phải tận dụng mọi cơ hội để phát triển tránh bị phá sản.
12
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Mỗi năm bình quân ở Đài Loan có khoảng 2-3% số DNVVN bị phá sản và cũng
có khoảng 3%DNVVN hình thành. Sự phát triển của những ngành có hàm lợng kỹ
thuật cao không chỉ cho phép các DNVVN cạnh tranh dễ dàng mà còn cho phép
chúng chiếm u thế trong một số ngành sản xuất. Do đặc điểm của DNVVN ở Đài
Loan là mang tính gia tộc nên khi gặp khó khăn công nhân và chủ xí nghiệp dễ
dàng đàm phán, hạ thấp tiền lơng và nỗ lực vợt qua khó khăn. Hơn nữa họ cũng dễ
dàng thay đổi mặt hàng kinh doanh khi thị trờng bị cạnh tranh gay gắt hoặc bão
hoà. Mặt khác họ lại kết hợp chặt chẽ với doanh nghiệp lớn để sản xuất các linh
kiện, thiết bị cần thiết cho sản xuất ở các doanh nghiệp lớn nên họ có thể chủ động
trong mọi tình huống.
Về chính sách phát triển DNVVN ở Đài Loan:
Các chính sách của chính quyền đặt mục tiêu chủ yếu là gia tăng khả năng sản
xuất của các DNVVN và cải thiện các hỗ trợ về tài chính, sản xuất, quản lý kế
toán, tiếp thị. Chính quyền xúc tiến tổ chức hệ thống nhà máy vệ tinh nhằm nâng
cao chất lợng sản phẩm, cải thiện việc chuyên môn hoá đẩy nhanh phát triển công
nghiệp nhờ sự hợp tác tốt giữa các DN hiện tại.

mở rộng đầu t, đồng thời chính phủ và các hiệp hội đã dành những khoản kinh phí
lớn cho trơng trình hiện đại hoá các DNVVN. Từ những năm 60 Nhật Bản đã đầu
t 258 tỷ Yên cho khu vực DNVVN, năm 90 lên đến 243.375 tỷ yên song nguồn
kinh phí của chính phủ chỉ chiếm 16.6%, còn lại là của hiệp hội ngân hàng.
Nguồn tài chính trên tập trung trên 4 lĩnh vực chính:
1) Xúc tiến, hiện đại hoá các DNVVN
2) Hiện đại hoá các thể chế quản lý DNVVN
3) Các hoạt động t vấn cho DNVVN
4) Các giải pháp tài chính cho DNVVN
Về tổ chức Nhật Bản thiết lập Hội đồng các DN nhỏ đây là tổ chức t vấn
trực thuộc thủ tớng hoạt động chuyên cho các DNVVN.
* Singapo
14
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Từ những năm 60, Chính phủ Singapo đã nhận thức đợc tầm quan trọng của
DNVVN trong sự nghiệp công nghiệp hoá đất nớc. Khi cục dịch vụ công nghiệp
nhẹ trong hội đồng phát triển kinh tế (EDB) đợc thành lập để giúp DNVVN hiện
đại hoá và mở rộng hoạt động của mình. Bộ phận này sau đó đợc thay bằng bộ
phận hoạt động địa phơng thuộc phòng dịch vụ và đầu t thuộc EDB năm 1973.
Một số chơng trình hỗ trợ tài chính cũng đợc thành lập trong đó có ý nghĩa nhất là
trơng trình tài chính cho các DNVVN do EDB cộng tác với ngân hàng phát triển
Singapo thành lập. Mục tiêu của nó là khuyến khích phát triển hơn nữa và nâng
cấp kỹ thuật cho loại hình doanh nghiệp này. Từ năm 1987 EDB kết hợp các ch-
ơng trình khác nhau vào một số trơng trình tổng thể: chơng trình phát triển kinh tế.
Một vài cơ quan khác trong chính phủ đã giúp đỡ các DNVVN gồm:Viện tiêu
chuẩn và nghiên cứu công nghiệp Singapo (SISR), trung tâm chỉ đạo thuộc cục
năng suất quốc gia giúp đỡ để nâng cao hiệu quả hoạt động của DNVVN.
Singapo là một trong những nớc nhận thức đầy đủ và sẵn sàng tham gia vào
tiến trình hội nhập. Nguyên nhân là các doanh nhân đợc đào tạo đầy đủ, ngoài ra
những trơng trình nâng cấp những ngành nghề địa phơng công nghệ cao có lợi thế

xuất, giúp đỡ bồi dỡng nhân viên nhng không can thiệp vào các hoạt động kinh
doanh nh đầu t, kinh doanh sản xuất, tiêu thụ của DNVVN. Với uỷ ban này,
không cần thiết phải có một cơ cấu quản lý có tính toàn quốc mà tự các địa phơng
nếu thấy cần thiết thì thành lập cơ cấu quản lý các DNVVN địa phơng nhng đảm
bảo nguyên tắc: tách chính quyền với doanh nghiệp .
Chơng 2
Thực trạng phát triển DNVVN ở Việt Nam
I. Quá trình phát triển của DNVVN
Năm 1986 chính sách khuyến khích kinh tế ngoài quốc doanh trong lĩnh vực
công nghiệp đợc ra đời. Sự tồn tại của các thành phần kinh tế khác nhau đợc pháp
luật thừa nhận. Luật công ty, luật DNTN, luật phá sản doanh nghiệp, nghị định
221/HĐBT, 222/HĐBT, đợc ban hành, cũng từ đó các hoạt động của cơ sở sản
xuất công nghiệp quy mô nhỏ và vừa đã ra đời. DNVVN lúc này tồn tại dới nhiều
hình thức kinh tế khác nhau nh công ty TNHH, công ty cổ phần, DNTN, kinh tế
16
Website: Email : Tel : 0918.775.368
hộ gia đình, kinh tế quốc doanh. Số lợng các DNVVN cũng tăng dần theo các
năm. Nếu nh năm 1990 có 333.370 cơ sở doanh nghiệp,thì năm 1991 là 376. 9 và
1992 là446. 771; năm1994 là 625.300 cơ sở doanh nghiệp, tăng bình quân 15-20%
mỗi năm.Hiện nay, cả nớc có khoảng 100.000 DNVVN trong đó khu vực nhà nớc
chiếm 10.71%, DNTN là 48.55%, kinh tế tập thể là 8.13%, công ty
TNHH27.39%, doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài là 1.75%. Doanh nghiệp liên
doanh với nớc ngoài là15%...Tuy nhiên so với nền kinh tế khu vực thì con số này
vẫn còn khiêm tốn .Chẳng hạn với Đài Loan có tới mt triệu DNVVN trên 23
triệu dân .Một nền kinh tế chỉ đợc coi là phát triển nếu tỷ lệ DNVVN là 1/20.
Nhìn chung DNVVN ở Việt Nam tồn tại và phát triển trong ba lĩnh vực:công
nghiệp, thơng mại- dịch vụ và nông thôn. Chúng ta sẽ xem xét sự phát triển của
chúng trong ba lĩnh vực này.
1.1. Các DNVVN trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp
Tính đến năm 1998, số lợng các DNVVN trong công nghiệp và xây dựng đã

2662 2692 1,1 2843 5,6 3105 9,2
Dệt 121 122 0,8 103 -15,6 104 1,0
May mặc 190 192 1,1 274 42,7 220 -19,7
Da 46 47 2,2 74 57,4 65 -12,2
Gỗ 426 428 0,5 470 9,8 407 -13,4
Giấy 93 95 2,2 113 18,9 126 11,5
Hoá chất 58 58 0,0 125 115,5 100 -20
Cao su và nhựa 94 95 1,1 126 69,5 149 -7,5
Phi kim loại 647 654 1,1 687 5,0 657 4,4
Ngành khác 564 576 2,1 108 -91,2 544 409,7
Nguồn: Phòng Thơng mại và Công nghiệp Việt Nam, tháng 6/1999.
Các DNVVN đều tập trung trong lĩnh vực thơng mại và dịch vụ (46.2%) vì
đây là ngành có mức doanh lợi hấp dẫn.Tuy nhiên do một số chính sách cha thông
suốt nên thành phần này vẫn cha phát huy hết khả năng vốn có của mình nh
những quy định về vốn pháp định, chính sách tài chính doanh nghiệp. Kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh còn nhiều hạn chế do thiếu vốn lại tập trung khá
đông ở thành phố, trùng lặp ngành nghề, thiếu hợp tác kinh doanh, công tác quản
lý lại chồng chéo không đồng nhất theo đầu mối ngành nghề. Bình quân một lao
động trong ngành này tạo ra 236.7 triệu đồng doanh thu và 12.8% tiền lãi với toàn
ngành thơng mại trong cả nớc. Đối với các DN quy mô vừa số liệu tơng ứng và
148.8 triệu đồng doanh thu và 1.3 triệu đồng tiền lãi chỉ bằng 62.9% về doanh thu
và 33.3% về tiền lãi so với toàn bộ ngành trong cả nớc..
1.2. Về các DNVVN trong khu vực nông thôn.
Theo điều tra của bộ lao động thơng binh và xã hội, khoảng 64%số ngời quản
lýDN nông thôn đã từng có kinh nghiệm sản xuất sản phẩm và dịch vụ tơng tự trớc
khi thành lập DN. ở đây cũng có sự khác nhau rõ nét giữa những ngời quản lý DN
hộ gia đình và DN t nhân đã có kinh nghiệm trong khi đó tỷ lệ này hộ gia đình là
59%, kinh nghiệm này do họ thu đợc khi đi làm cho khu vực DN t nhân hoặc
18
Website: Email : Tel : 0918.775.368

19
Website: Email : Tel : 0918.775.368
đồng phụ. Mặt khác khu vực này lại không có mối quan hệ với khu vực doanh
nghiệp nhà nớc, các doanh nghiệp nhà nớc chỉ cung cấp dới 10% đầu vào cho
doanh nghiệp khu vực nông thôn và mua sản phẩm với tỷ lệ ít hơn 10%.
Trong sự phát triển của mình khó khăn về thị trờng là một trong những vấn đề
đợc đề cập nhiều nhất bên cạnh khó khăn về vốn. Điều này đợc thể hiện ở hai mặt:
Thứ nhất: Do cạnh tranh giữa các doanh nghiệp dẫn đến tình trạng các
DNVVN ngành nghề nông thôn bị cạnh tranh mạnh mẽ. Vốn ít, công nghệ kém
làm họ không thể cạnh tranh hữu hiệu.
Thứ hai: Sự chia cắt kinh tế qua nhiều thị trờng địa phơng làm hạn chế doanh
nghiệp mở rộng ra các thị trờng bên ngoài khu vực của mình. Điều này dẫn đến
tình trạng doanh nghiệp sẽ phải chịu hậu quả khi sản xuất ra sản phẩm vợt quá nhu
cầu thị trờng, địa phơng.
Tóm lại: Nhiều nguyên nhân chúng ta phải đặc biệt chú ý tới DNVVN ở nông
thôn. Các doanh nghiệp này đóng vai trò cực kỳ quan trọng nh một phơng tiện đa
dạng hoá thị trờng kinh tế và lao động nông thôn, là giải pháp tốt để giải quyết
tình trạng d thừa lao động trong nông nghiệp, góp phần giảm bớt sự cách biệt giữa
nông thôn và thành thị về thu nhập và mức sống Hơn nữa, sự phát triển năng
động và sự đa dạng hoá kinh tế nông thôn là giải pháp hữu hiệu nhất để ngăn cản
dòng ngời từ nông thôn ra thành thị, giảm mật độ tăng dân số cho khu vực đô thị.
Thực tế hiện nay ở Việt Nam các DN ngành nghề nông thôn nhìn chung gặp nhiều
hạn chế và cha có đợc sự quan tâm đúng mức của nhà nớc song lại phải gánh vác
vai trò quan trọng trên.
II. Những hạn chế và vớng mắc trong chính sách phát triển DNVVN
Theo bà Phạm Chi Lan- Phó chủ tịch phòng thơng mại và công nghiệp Việt
Nam thì trên thế giới ngay cả ở những nớc tiên tiến nhất, nơi có những tập đoàn
khổng lồ đang hoạt động thì đa số cũng là DNVVN. Chẳng hạn 70% doanh
nghiệp ở Mỹ là DNVVN. Còn ở Đức, Nhật thì tỷ lệ này là lên tới 75-80%. Nh vậy
các nớc dù phát triển cao đến mấy thì họ vẫn coi DNVVN là xơng sống của nền

6 Giấy chứng nhận không mất trí Do bệnh viện, bệnh xá địa ph-
ơng cấp
7 Giấy xác nhận về trụ sở giao dịch Do UBND phờng, xã nơi sẽ
tiến hành hoạt động kinh doanh
cấp
21
Website: Email : Tel : 0918.775.368
8 Giấy xác nhận tiền gửi ngân hàng của
vốn bằng tiền mặt
Do ngân hàng cấp
9 Giấy xác nhận giá trị tài sản, hiện vật
góp vốn
Do cơ quan công chứng cấp
10 Giấy chứng nhận công ty đáp ứng yêu
cầu về chuyên môn nghiệp vụ đối với
ngành nghề kinh doanh và việc phê
chuẩn phơng án kinh doanh
Do các phòng ban chuyên môn
có liên quan đến lĩnh vực mà
công ty dự định tiến hành của
UBND tỉnh, thành phố cấp
Trớc ngày 1-8-1998, thủ tục thành lập doanh nghiệp đợc tiến hành theo hớng
dẫn của Nghị định 222/HĐBT ngày 23/7/1991. Theo đó, ngoài đơn nhà đầu t phải
làm đủ từ 8 đến 10 loại chứng nhận khác nhau trong mỗi giai đoạn thành lập và
đăng ký kinh doanh. Nh vậy, để thành lập một doanh nghiệp, nhà đầu t phải xin ít
nhất 20 loại giấy tờ và con dấu khác nhau. Đối với mỗi loại giấy chứng nhận, ít
nhất họ phải đến cơ quan nhà nớc hai lần, một lần để xin và một lần để cho.
Thờng thì họ phải đi lại nhiều lần để bổ sung các giấy tờ hay thông tin theo yêu
cầu của ngời có thẩm quyền. Mà ở mỗi tỉnh thì nơi tổ chức nhận đơn và xét cấp
giấy chứng nhận kinh doanh lại không giống nhau.

Hầu hết các nớc trên thế giới không yêu cầu xác nhận vấn đề này mà điạ chỉ
giao dịch chỉ là một nội dung của đơn đăng ký kinh doanh và có hình thức xử phạt
nghiêm khắc đối với hành vi cố tình cung cấp sai sự thật cho cơ quan đăng ký kinh
doanh. Đồng thời nếu có sự thay đổi địa chỉ giao dịch thì phải báo ngay cho cơ
quan đăng ký kinh doanh. Nguyên nhân cơ bản là do cơ quan thẩm quyền khó có
khả năng kiểm soát đợc mà xét cho cùng việc kiểm tra tính trung thực của lời khai
về trụ sở là các bạn hàng. Ngoài ra đây là thủ tục làm tăng chi phí và kéo dài thời
gian cần thiết cho việc thành lập doanh nghiệp.
- Yêu cầu về số lợng sáng lập viên tối thiểu.
Ví dụ: thực tế hiện nay các công ty t nhân chỉ là một chủ, còn các cổ đông là danh
nghĩa. Vì vậy yêu cầu số cổ đông tối thiểu là 2 hay 7 chỉ hoàn toàn là một thủ tục
trong quá trình thành lập mang tính hình thức, không có ý nghĩa gì.
Ngoài ra một số luật quan trọng nhng cha đợc ban hành nh luật cạnh tranh,
luật chống độc quyền. Có luật ra đời cha đợc bao lâu đã phải sửa đổi không dới
một lần nh luật đầu t nớc ngoài, việc kiểm tra thi hành luật cha tốt, không ít văn
23
Website: Email : Tel : 0918.775.368
bản chồng chéo mâu thuẫn thậm chí triệt tiêu nhau, không phù hợp với luật pháp
và thông lệ quốc tế
2.2. Những vớng mắc và hạn chế trong quá trình phát triển các DNVVN
Vốn, tín dụng: Đây không chỉ là khó khăn của DNVVN của nớc ta mà còn ở
hầu hết các nớc khu vực Đông Nam á
Nớc
Khó
khăn về
tài chính
Khó khăn
về nguyên
vật liệu
Khó khăn về

(28, 8%)
23
(10, 5%)
137
(62, 6%)
-
219
(100%)
Indonexia
78
(50, 3%)
36
(23, 2%)
26
(16, 8%)
63
(40, 6%)
97
(62, 6%)
155
(100%)
Nớc
Thiếu
lao
động có
tay
nghề
Khó
khăn về
tơng lai

(26,6%)
21
(27,6%)
8
(10,5%)
18
(23,7%)
18
(3,4%)
76
(100%)
Thái Lan
14
(69,9%)
7
(11,5%)
4
(6,3%)
4
(6,3%)
- -
70
(100%)
Indinexia
14
(20%)
20
(28,6%)
15
(21,4%)

Đất đai cho các hoạt động của DNVVN còn thiếu và doanh nghiệp này gặp
khó khăn trong việc đợc cấp quyền sử dụng đất hoặc họ không thể đạt đợc kết quả
trong những hợp đồng thuê đất làm trụ sở nhà máy. Cụ thể:
+ Các thủ tục để đợc cấp quyền sử dụng đất không rõ ràng và thờng không
công nhận đối với các DNVVN. Đặc biệt trong trờng hợp đất công nghiệp, các
25

Trích đoạn Về chính sách công nghệ Tăng cờng quản lý nhà nớc đối với việc phát triển DNVVN Thị trờng hoácác khoản nợ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status