Websi t e : http://www.docs.vn E ma i l : lien [email protected] Tel : 0918 .77 5.368
MỤC LỤC
Danh mục các chữ viết tắt
Bảng viết tắt
NVL :Nguyên vật liệu
NHTM CP :Ngân Hàng thương mại cổ phần
TSCĐ : Tài sản cố định
Danh mục bảng, biểu,sơ đồ hình vẽ
Bảng 1.1 Bảng Mô hình tổ chức HABUBANK(Nguồn
www.habubank.com.vn )
Bảng 1.2 Bảng thông số của dự án vay vốn(Nguồn Báo cáo tài
chính của HABUBANK)
Bảng 1.3 Bảng Nguyên vật liệu của dự án (Nguồn Báo cáo tài
chính của HABUBANK)
Bảng 1.4 Bảng thông số Bảng sản lượng và công suất của dự
án(Nguồn Báo cáo tài chính của HABUBANK)
Bảng1.5Bảng trả nợ tính theo năm (Nguồn Báo cáo tài chính của
HABUBANK) Đơn vị tính 1000 VNĐ
Bảng 1.6Bảng trả nợ tính theo quý (Nguồn Báo cáo tài chính của
HABUBANK) Đơn vị tính 1000 VNĐ
Bảng 1.7 Doanh thu mà Toàn Lực có được từ dự án(Nguồn Báo
cáo tài chính của HABUBANK) Đơn vị tính 1000 VNĐ
Bảng 1.8 Khấu hao Tài sản cố định hiện có(Nguồn Báo cáo tài
chính của NHTM CP HABUBANK . Đơn vị tính :1000 VNĐ)
Bảng 1.9 Khấu hao Máy móc và thiết bị đầu tư mới hiện
có(Nguồn :Báo cáo thẩm định của NHTM CP HABUBANK) Đơn
vị tính 1000 VNĐ
Bảng 2.1 Khấu hao Máy móc và thiết bị đầu tư mới sẽ
mua(Nguồn:Báo cáo thẩm định của HABUBANK).Đơn vị tính
1000 VNĐ
SV: NguyÔn Quang Huy Líp: §Çu t 47B
2
Websi t e : http://www.docs.vn E ma i l : lien [email protected] Tel : 0918 .77 5.368
1.2.Tổ chức thẩm định dự án xin vay vốn ở NHTM CP
HABUBANK
1.2.1.Những vấn đề chung
1.2.1.1.Thẩm định dự án đầu tư và mục đích
1.2.1.2.Ý nghĩa của thẩm định dự án đầu tư
1.2.1.3.Thẩm định dự án từng phần và toàn phần
1.2.2.Nội dung của thẩm định dự án đầu tư của NHTM CP
HABUBANK
1.2.2.1.Những yếu tố thuộc môi trường kinh tế vĩ mô
1.2.2.2Yếu tố thuộc môi trường kinh tế vi mô
1.3.Quy trình thẩm định của NHTM CP HABUBANK
1.4 .Nội dung thẩm định tài chính của dự án vay vốn tại Ngân
Hàng HABUBANK ,chi nhánh Hoàng Quốc Việt
1.4.1. Thẩm định tổng mức vốn đầu tư và nguồn tài trợ cho dự án
1.4.1.1. Thẩm định tổng mức vốn đầu tư
1.4.1.2. Thẩm định nguồn tài trợ cho dự án
1.4.2. Thẩm định dòng tiền của dự án
1.4.2.1. Thẩm định dòng tiền vào của dự án
1.4.2.2. Thẩm định dòng tiền ra của dự án
1.4.2.3. Thẩm định dòng tiền của dự án
1.4.3. Các chỉ tiêu tài chính của dự án
1.4.4. Thẩm định khả năng trả nợ của dự án
1.4.5. Thẩm định độ nhạy của dự án
1.5 Thẩm định dự án cụ thể của NHTM CP HABUBANK chi
nhánh Hoàng Quốc Việt
1.5.1 Thẩm định khái quát về dự án
1.5.2.Thẩm định khía cạnh tài chính của dự án
SV: NguyÔn Quang Huy Líp: §Çu t 47B
đầu tư nước ngoài để tăng trưởng kinh tế trong nước. Vấn đề
thiếu vốn đã được đáp ứng phần nào thông qua hoạt động tín
dụng của ngành ngân hàng nhưng một phần vốn không nhỏ được
cho vay ra đã được các doanh nghiệp sử dụng không có hiệu quả.
SV: NguyÔn Quang Huy Líp: §Çu t 47B
5
Websi t e : http://www.docs.vn E ma i l : lien [email protected] Tel : 0918 .77 5.368
Điều này dẫn đến chất lượng tín dụng của các ngân hàng có vấn
đề. Hiện nay hệ thống ngân hàng Việt Nam đang phải đối mặt với
những khó khăn nghiêm trọng: nợ khó đòi ngày càng tăng, tỉ lệ
nợ quá hạn vượt quá giới hạn an toàn: 15% so với tổng dư nợ,
trong đó nợ khó đòi là 50%. Một trong những nguyên nhân dẫn
đến tình trạng đó là do chất lượng thẩm định dự án đầu tư.
Như vậy có thể thấy rằng muốn đạt được hiệu quả cao khi cho
vay nói chung và cho vay trung và dài hạn nói riêng thì việc thẩm
định dự án xin vay vốn là một khâu rất quan trọng trong quy
trình nghiệp vụ cho vay của ngân hàng thương mại. Làm tốt công
tác thẩm định tài chính sẽ góp phần nâng cao chất lượng tín dụng
của ngân hàng, đảm bảo việc sử dụng vốn vay có hiệu quả và khả
năng thu hồi vốn đầu tư, giảm rủi ro cho ngân hàng.Vì vậy trong
thời gian thực tập tại NHTM HABUBANK đường Hoàng Quốc
Viết em đã chọn đề tài nghiên cứu:
Hoàn thiện thẩm định khía
cạnh tài chính của dự án vay vốn tại chi nhánh Ngân Hàng
HABUBANK_Hoàng Quốc Việt.Thực trạng và giải pháp.
Em xin cảm ơn ThS Nguyễn Thị Ái Liên đã hướng dẫn em tận
tình để em hoàn thành tận tình đề tài
Chương 1
THỰC TRẠNG VỀ VẤN ĐỀ THẨM ĐỊNH KHÍA CẠNH TÀI CHÍNH
tục được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xếp loại A và được
công nhận là ngân hàng phát triển toàn diện với hoạt động ổn
SV: NguyÔn Quang Huy Líp: §Çu t 47B
7
Websi t e : http://www.docs.vn E ma i l : lien [email protected] Te l : 0918.7 75.368
định, an toàn và hiệu quả. Habubank luôn giữ vững niềm tin của
khách hàng bằng chất lượng sản phẩm dịch vụ và phong cách
nhiệt tình, chuyên nghiệp của tất cả nhân viên
1.1.1.Mô hình tổ chức và danh sách phòng ban
Bảng 1.1 Bảng Mô hình tổ chức HABUBANK(Nguồn
www.habubank.com.vn)
SV: NguyÔn Quang Huy Líp: §Çu t 47B
Ban kiểm soát
HĐQT
Ban Điều Hành
Tổng Giám Đốc
UB.Quản lí tài
sản
UBCS.Tín dụng
Rủi Ro thị
trường và
thanh khoản
Rủi Ro tín
dụng
Phó Tổng
giám đốc
Phó Tổng
giám đốc
Phó Tổng
Đồng thời tính linh hoạt và giảm thiểu quan liêu cũng luôn được
đề cao giúp Ngân hàng dễ thích ứng và thay đổi khi môi trường
kinh doanh biến chuyển.Hiện tại, Habubank có 1 Hội sở chính, 2
Sở giao dịch và 33 chi nhánh, phũng giao dịch với sản phẩm kinh
doanh đa dạng gồm dịch vụ ngân hàng doanh nghiệp (tài trợ
thương mại quốc tế, ngoại hối, quản lý tiền mặt…), dịch vụ ngân
hàng cá nhân (huy động, cho vay tiêu dùng, mua nhà…) và các
hoạt động đầu tư khác trên thị trường chứng khoán.
Bộ Máy tổ chức:
+Ông: Nguyễn Văn Bảng -Chủ tịch HĐQT
+ Ông Nguyễn Tuấn Minh -Uỷ Viên
+Bà Dương Thu Hà -Uỷ Viên
+ Ông Đỗ Trọng Thắng - Uỷ Viên
SV: NguyÔn Quang Huy Líp: §Çu t 47B
9
Websi t e : http://www.docs.vn E ma i l : lien [email protected] Te l : 0918.7 75.368
+ Ông Joseph Paul longo - Uỷ Viên
Ban điều hành
+Bà Bùi Thị Nga -Tổng Giám đốc
+Ông Đỗ Trọng Thắng -Phó Tổng Giám đốc
+Bà Nguyễn Thị Kim Oanh - Phó Tổng Giám đốc
+Bà Lê Thu Hương - Phó Tổng Giám đốc
+Bà Nguyễn Dự Hương - Phó Tổng Giám đốc
1.1.2.Nhiệm vụ của các phòng ban
+Ban Kiểm Soát:có nhiệm vụ là kiểm tra giám sát của Hội đồng
quản trị và toàn Ngân Hàng.Nhiệm vụ của ban kiểm soát là kiểm
tra hoạt động của Hội đồng quản trị và ban điều hành để tránh
tình trạng lạm dụng quyền của một số cá nhân
+Hội đồng quản trị:Quết định các phương hướng hoạt động chung nhất của
Ngân Hàng và đưa ra các phương án đầu tư
- Vốn điều lệ cuối năm 2007 là 2000 tỷ đồng, trong đó phát hành cho cổ
đông hiện hữu theo phương thức cổ phiếu thưởng 15% (150 tỷ đồng, hơi
thấp so với phần thặng dư vốn lên đến 638 tỷ đồng, chắc Hội đồng quản trị
Habubank muốn để dành phần thặng dư này chứ đúng ra có thể phát hành cổ
phiếu thưởng lên đến 40-50%), phát hành quyền mua cổ phần 35% (cho cổ
đông hiện hữu - vốn điều lệ 1000 tỷ đồng) tương đương 350 tỷ đồng với giá
ưu đãi, chắc khoảng 1,5-2 lần mệnh giá. Nếu phát hành với giá 2 lần mệnh
giá thì sẽ thặng dư thêm 350 tỷ đồng.
- Phần 500 tỷ đồng còn lại sẽ bán cho cổ đông nước ngoài 20%
(Deutsche bank, có thể phát hành trước 10%, 10% còn lại khi ngân hàng nhà
nước cho phép) và 10% cho các đối tác trong nước với giá tối thiểu là 5 lần
mệnh giá. Thông tin cho biết giá bán cho Deutsche Bank lên đến 6,5 lần
mệnh giá. Như vậy nếu Habubank hết cho cổ đông chiến lược với giá 5 lần
mệnh giá thì sẽ thặng dư thêm 2000 tỷ đồng.
SV: NguyÔn Quang Huy Líp: §Çu t 47B
11
Websi t e : http://www.docs.vn E ma i l : lien [email protected] Te l : 0918.7 75.368
- Tổng vốn điều lệ Habubank đến cuối năm 2007 sẽ là 2000 tỷ đồng và
vốn chủ sở hữu sẽ vào khoảng 4838 tỷ đồng (2.000 tỷ đồng vốn điều lệ) và
2838 tỷ đồng thặng dư vốn từ phát hành mới. Với vốn điều lệ như trên thì lợi
nhuận trước thuế năm 2007 của Habubank phải đạt tối thiểu từ 420-450
tỷ đồng.
Nếu căn cứ vào các tiêu chí đầu tư thì cổ phiếu Habubank còn rất hấp dẫn ở
các điểm.
- Habubank chưa bán cho cổ đông nước ngoài và dự kiến sẽ bán cho
Deutsche Bank-ngân hàng lớn nhất của Đức và là một trong những ngân
hàng lớn nhất thế giới. Sự hấp dẫn của việc chưa bán cho cổ đông nước
ngoài là điều mà các ông lớn như ACB và Sacombank ngậm ngùi nuối tiếc
khi mà room đã hết. Thực tế nếu Habubank bán cho đối tác nước ngoài 10%
với giá 5 lần mệnh giá thì Habubank sẽ thu về được 1000 tỷ đồng (62,5 triệu
hành thành công 8.150 tỷ đồng trái phiếu cho các khách hàng trong năm
2007, góp phần tích cực vào việc xây dựng thị trường trái phiếu doanh
nghiệp của Việt Nam.
Năm 2008, Habubank đạt được: tổng tài sản 30.000 tỷ đồng, vốn điều lệ
tối thiểu 3.000 tỷ đồng, tổng huy động đạt 24.000 tỷ đồng, tổng dư nợ đạt
12.200 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế đạt 650 tỷ đồng, duy trì tỷ lệ nợ quá
hạn thấp hơn 2%.
Cụ thể: tính đến ngày 31/12/2008, tổng vốn điều lệ của
HabuBank đạt 2.800 tỷ đồng, tổng tài sản đạt 24.863 tỷ đồng,
tổng huy động vốn ước đạt 19.758 tỷ đồng, tổng dư nợ đạt 10.000
tỷ đồng và lợi nhuận trước thuế đạt 525 tỷ đồng.
Trước đó, HabuBank đã chính thức khai trương phòng giao dịch
Trần Đăng Ninh, phường Dịch Vọng, quận Cầu giấy, Hà Nội,
nâng tổng số chi nhánh và phòng giao dịch của HabuBank lên
trên 40 điểm trên toàn hệ thống và
đến năm 2010 nâng tổng số điểm giao dịch và chi nhánh
HabuBank lên trên 50 điểm trên toàn quốc.
Trước đó, ngày 19/12, HabuBank đã chốt danh sách cổ
đông để trả cổ tức đợt 2/2008 với tỷ lệ 12%/mệnh giá - 1.200
SV: NguyÔn Quang Huy Líp: §Çu t 47B
13
Websi t e : http://www.docs.vn E ma i l : lien [email protected] Te l : 0918.7 75.368
đồng/cổ phiếu, nâng tổng mức chi trả cổ tức năm 2008 lên 20%.
Trong khi đó, tính đến 31/12/2008, vốn điều lệ và các quỹ của
SCB đạt 2.526 tỷ đồng; tổng tài sản 38.598 tỷ đồng, vượt 49% so
với năm 2007; tổng huy động vốn 34.392 tỷ đồng, vượt 51% so
với năm 2007; dư nợ tín dụng 23.278 tỷ đồng, vượt 20% so với
năm 2007.
Trong năm vừa qua chi nhánh đã tiến hành thẩm định 323 dự án
chấp nhận 247 dự án.
Hoán đổi
Mua bán ngoại tệ theo thỏa thuận
+Đầu tư chứng khoán
+Dịch vụ nhờ thu séc
_Các sản phẩm dịch vụ dành cho các đối tác là các tổ chức tài
chính khác
+Bảo hiểm
+Ủy thác và đồng ủy thác
+Đồng tài trợ
+Chiết khấu và tái chiết khấu giấy tờ có giá
+Mua bán hẳn và mua bán giấy tờ có giá
_Dịch vụ ngân hàng tự động:Thẻ ATM,POS
_Dịch vụ ngân quỹ:Quản lí tiền mặt,kiểm định ngoại tệ
_Dịch vụ chăm sóc khách hàng:Phone Banking.Internet
Banking,SMS Banking
*Trong năm vừa qua Ngân Hàng đã tiến hành
1.2.Tổ chức thẩm định dự án xin vay vốn ở NHTM CP
HABUBANK
1.2.1.Những vấn đề chung
SV: NguyÔn Quang Huy Líp: §Çu t 47B
15
Websi t e : http://www.docs.vn E ma i l : lien [email protected] Te l : 0918.7 75.368
1.2.1.1.Thẩm định dự án đầu tư và mục đích
Thẩm định dự án đầu tư là việc tổ chức xem xét một cách khách
quan toàn diện các nội dung cơ bản ảnh hưởng trực tiếp đến tính
khả thi của dự án để ra quyết định đầu tư và quyết định đầu
tư.Kết quả của việc thẩm định dự án đầu tư là phải đưa ra những
kết luận về tính khả thi hay không của dự án đầu tư.
Do sự phát triển của đầu tư ở nước ta, công tác thẩm định dự án ngày càng
được coi trọng và hoàn thiện. Đầu tư được coi là động lực của sự phát triển
nhân và khả năng tài chính,khả năng kinh doanh của các
bên tham gia đầu tư
1.2.1.3.Thẩm định dự án từng phần và toàn phần
Quá trình thẩm định dự án có thể tiến hành từng phần hoặc toàn
phần ,phụ thuộc vào mục đích của bên thẩm định
•
Thẩm định dự án từng phần
Là thẩm định dự án trên từng giai đoạn của chu kì dự án hoặc
từng phương tiện soạn thảo cụ thể.Chẳng hạn trong quá trình
soạn thảo dự án đầu tư,ngườ ta có thể tiến hành thẩm định các
phần việc sau khi kết thúc giai đoạn xác định cơ hội đầu tư hoặc
giai đoạn tiền khả thi hoặc sau khi kết thúc việc tính toán,phân
tích về phương diện thị trường,kỹ thuật,tài chính,tổ chức quản trị
và kinh tế-xã hội ở giai đoạn khả thi
•
Thẩm định dự án đầu tư toàn phần
Việc thẩm định dự án đầu tư toàn phần được đưa ra bởi cơ quan
quản lí Nhà nước hoặc các định chế tài chính quốc gia hoặc quốc
tế.Sự thẩm định toàn phần được tiến hành sau khi dự án đã hoàn
tất việc soạn thảo và trình lên các cấp có thẩm quyền .Để tiến
hành thẩm định dự án đầu tư toàn phần ,trước hết cán bộ cần tổ
chức kiểm tra toàn bộ hồ sơ pháp lí ,hành chính sau đó kiểm tra
luận chứng kinh tế-kĩ thuật.
1.2.2.Nội dung của thẩm định dự án đầu tư của NHTM CP
HABUBANK
Căn cứ để tiến hành thẩm định
*Khái niệm về thẩm định dự án đầu tư:tập hợp những đề xuất về
bỏ vốn để tạo mới,mở rộng hoặc cải tạo những đối tượng nhất
SV: NguyÔn Quang Huy Líp: §Çu t 47B
17
Websi t e : http://www.docs.vn E ma i l : lien [email protected] Te l : 0918.7 75.368
thẩm định rõ ;các lợi ích kinh tế của dự án phải được tính toán
đầy đủ,đi kèm với đầy đủ dữ liệu các thông tin và các giả định đã
được làm cơ sở cho các tính toán đó.
1.2.2.1.Những yếu tố thuộc môi trường kinh tế vĩ mô
• Những yếu tố thuộc về tiến bộ công nghệ,kỹ thuật:
Mục tiêu thẩm định ở đây là để kiểm tra việc xác định cấu
hình kỹ thuật cũng như những phương diện cốt yếu khác định
hình trên dự án. Câu hỏi đặt ra ở đây cần trả lời là liệu dự án có
thực hiện về mặt kỹ thuật hay không, thông tin về đời công nghệ
hữu dụng của dự án.Chúng ta xem xem công nghệ đó có ứng dụng
gì trong khu công nghiệp,nhà máy … Thường thì khía cạnh này
được quan tâm ngay từ khi lập dự án, vì các chủ đầu tư phải ta
được Quyết định việc lựa chọn trang thiết bị, máy móc, quy trình
công nghệ
Nhưng các nhà thẩm định độc lập sẽ kiểm tra công cụ sử
dụng trong tính toán, trong đó lưu ý đặc biệt đến các định mức
kinh tế kỹ thuật. Đối với định mức kinh tế - kỹ thuật phải rà soát
cho phù hợp với điều kiện cụ thể của dự án như:
+ Kiểm tra những sai sót trong tính toán: tính toán không đúng
và không đủ hay không phù hợp.
+ Kiểm tra tính phù hợp của công nghệ thiết bị đối với dự án
cũng như tác động của chúng đến môi trường.
Các hoạt động đầu tư phải đi theo trào lưu công nghiệo hóa hiện
đại hóa nền kinh tế.Bởi vậy,mục tiêu cần đề ra cgo công tác thẩm
định là phải tìm hiểu,đi sát với quá trình phát triển khoa học-
công nghệ để từ đó có thể dự đóan hết những rủi ro mà dự án xảy
SV: NguyÔn Quang Huy Líp: §Çu t 47B
19
Websi t e : http://www.docs.vn E ma i l : lien [email protected] Te l : 0918.7 75.368
đốc, kế toán trưởng, xem xét các hồ sơ trình duyệt có đủ theo quy
định của nhà nước và pháp luật có đúng hay hợp lệ không
Thẩm định mục tiêu dự án để xem xét xem; Mục tiêu của dự án
có phù hợp với chương trình phát triển kinh tế xã hội của cả nước
của vùng hay địa phương hoặc ngành không,và ngành nghề trong
dự án có thuộc nhóm ngành nghề nhà nước cho phép hoạt động
hay không. Có thuộc nhóm ngành nghề ưu tiên hay không.
Chiến lược đầu tư có sự chi phối từ các yếu tố chính trị và chính
sách của nhà nước.Bởi vậy trong suốt quá trình đầu tư cần bám
sát chủ trương của Đảng ,của nhà nước.Chú trọng các mối quan
hệ kinh tế đặc biệt là khi Việt Nam gia nhập WTO, ASEAN,
AFTA,APEC…
• Những yếu tố thuộc điều kiện tự nhiên:Trong quá trình xây
dựng và triển khai các dự án đầu tư thì ta cần chú trọng vào các
điều kiện tự nhiên.Nếu điều kiện tự nhiên không thuận lợi thì sẽ
gây khó khăn đến việc thu hồi vốn và ngược lại
• Những yếu tố thuộc môi trường văn hoá xã hội:Khía cạnh
văn hoá-xã hội đã từ lâu ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư vì các
khía cạnh văn hoá sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động đầu tư
Phân tích hiệu quả xã hội không mang tính chính xác như phân
tích tài chính hoặc kinh tế nhưng để có ý
nghĩa,phân tích xã hội thường dựa trên các yếu tố đã được sử
dụng trong phân tích tài chính và kinh tế
1.2.2.2Yếu tố thuộc môi trường kinh tế vi mô
* Các vấn đề tài chính của đơn vị
Nhóm1 :Khả năng thanh toán bao gồm
SV: NguyÔn Quang Huy Líp: §Çu t 47B
21
Websi t e : http://www.docs.vn E ma i l : lien [email protected] Te l : 0918.7 75.368
Tỷ số thanh toán hiện thời =(Tài sản lưu động+ĐẦu tư ngắn
• Nhu cầu vốn đầu tư của dự án đã tính sát thực chưa?Các
hạng mục kinh phí đầu tư đã được tính đúng và tính đủ chưa,có
theo đúng các văn bản pháp lí của nhà nước không?Các hạng mục
kinh phí đầu tư từ lúc soạn thảo dự án, đến thời điểm hiện
nay(Thời điểm đang thẩm định dự án đầu tư) có những biến đổi
gì không cần cập nhật những gì?Dự kiến đến lúc triển khai dự án
có các hạng mục kinh phí đầu tư nào có khả năng biến đổi
• Khả năng cân đối đảm bảo nguồn vốn so với nhu cầu đầu tư
là như thế nào?Khả năng tối đa huy động được vốn góp của các
bên chủ đầu tư là bao nhiêu?Số còn lại có thể huy động từ đâu?
Cần đặc biệt lưu ý các khoản vay(lãi suất,lượng vay , điều kiện
vay) và khả năng có thể vay nợ được.Lịch trình trả lãi vay như
thế nào
• Phân tích đánh giá hiệu quả tài chính của dự án:sử dụng các
chỉ tiêu NPV, IRR,thời gian hoàn vốn; điểm hoà vốn trên doanh
thu của dự án.Một dự án được coi là có khả thi nếu thoả mãn các
yêu cầu sau
*Suất thu hồi nội bộ IRR>lãi suất dài hạn của ngân hang,Thu
nhập hiện tại thuần NPV>0
*Thời gian hoàn vốn không nên kéo dài quá 10 năm
*Điểm hoà vốn trên doanh thu không vượt quá 70%
• Phân tích rủi ro:phân tích độ nhạy so với NPV, IRR các yếu
tố;doanh thu;tổng mức đầu tư hoặc một vài hạng mục đặc biệt
của kinh phí đầu tư.tỷ lệ vay;tỷ lệ nợ trên vốn góp
SV: NguyÔn Quang Huy Líp: §Çu t 47B
23
Websi t e : http://www.docs.vn E ma i l : lien [email protected] Te l : 0918.7 75.368
Phân tích tài chính là khâu đầu tiên cho phép Ngân Hàng gắn các
biến số tài chính với các biến số kỹ thuật đã được dự tính
trước.Trong phân này,ta tiến hành xây dựng dự toán cân đối thu
động đến môi trường của các dự án trở thành một nhu cầu bức
thiết và bắt buộc với các dự án đầu tư.
Toàn bộ quá trình thẩm định thường là rất phức tạp.Nó có tính
liên ngành đòi hỏi sự liên kết và hợp tác của nhiều chuyên gia
thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau: kinh tế, kĩ thuật, môi trường thì
mới có thể tiến hành thực hiện có hiệu quả.
* Sản phẩm -thị trường-và khả năng cạnh tranh của doanh
nghiệp
Phân tích thị trường hoặc mức cầu cần được bắt đầu bằng
việc xem xét sản phẩm của dự án được sử dụng để đáp ứng nhu
cầu trong nước hay để bán trên thị trường quốc tế. Đối với các
loại sản phẩm được bán ra trên thị trường thế giới chúng ta có rất
nhiều đối thủ và thong tin quanh các đối thủ đó
Thẩm định dự án đầu tư liên quan đến một thực tế trong
tương lai và bất kì một dự án đầu tư nào cũng mang tính phỏng
định và mang trong mình nó một độ bất định ,mặt khác một dự
án đầu tư thường do chủ dự án lập hoặc thuê các tư vấn lập trên
cơ sở các ý đồ kinh doanh và mong muốn của chủ dự án,và các
nhà soạn thảo, thường đứng trên góc độ hẹp để nhìn nhận các vấn
đề của dự án. Do vậy, một dự án dù soạn thảo kỹ đến đâu theo
đánh giá của người lập cũng mang tính chủ quan của ngươì soạn
thảo và không xem xét và dự tính, đánh giá hết được tất cả các
khía cạnh liên quan hoặc đôi khi ý đồ của nhà đầu tư mà một số
khía cạnh không được đề cập đến;
SV: NguyÔn Quang Huy Líp: §Çu t 47B
25