ÁP lực OXY XUYÊN DA áp lực NGÓN CHÂN cái – đi bộ TRÊN THẢM lăn trong chẩn đoán và điều trị bệnh động mạch chi dưới - Pdf 30

ĐẠI HỘI TIM MẠCH TOÀN QUỐC LẦN THỨ 14
Đà Nẵng, 11-14/10/2014
BS. Lê Thị Bích Vân
PGS.TS. Phạm Nguyễn Vinh
1. Vai trò của các trắc nghiệm: Đi bộ trên thảm lăn - Áp lực oxy xuyên
da - Áp lực ngón chân cái trong quy trình chẩn đoán và điều trị bệnh
động mạch chi dưới mạn tính
2. Cách thực hiện các trắc nghiệm
3. Ý nghĩa các trắc nghiệm Bình Dương
II – Fontaine
Sang thương ĐM chủ
bụng
mỏi yếu hoặc đau cách
hồi cả hai chân – Hội
chứng Leriche
Sang thương ĐM chủ
chậu
Đau, khó chịu, mỏi yếu
vùng đùi, mông hoặc
háng
Sang thương ĐM đùi,
khoeo, hoặc các ĐM chày
Đau các cơ vùng cẳng
chân
Sang thương dưới khoeo
Triệu chứng đau cách hồi
lòng bàn chân
Bình Dương

Gardner-Skinner
Protocol

 2 mph (3 km/hr)
 hằng định

 bắt đầu 0 %
 tăng 2% mỗi 2 phút

Hiatt Protocol

 2 mph (3 km/hr)
 hằng định

 bắt đầu 0 %
 tăng 3.5 % mỗi 3 phút

Bronas/Treat-
Jacobson
Protocol

 2 mph (3 km/hr)

 bắt đầu 0 %
 tăng 3.5 % mỗi 3 phút cho đến
10.5 % (12 phút, mức 4)
 mức 5: giữ hằng định 10.5 %, vận
tốc tắng 0.5 mph mỗi 3 phút
PAD exercise training toolkit: A guide for health care professionals
Bình Dương

Bình Dương
Protocol of Hôpital Civil –
Les hôpitaux Universitaires de Strasbourg
Đi bộ trên thảm lăn
trong điều trị đau cách hồi (II – Fontaine)
 Đi bộ trên thảm lăn có giám sát (I,A)
 Đi bộ - tập luyện không giám sát (I,C)
♥ ♥
Bình Dương
Tendera M et al. Eur Heart J: 2011; 32: 2851-2906
• Ít nhất 12 tuần, 30 – 45 phút/buổi, 3 lần/tuần
• Buổi 1:
20 – 30 phút
VE: vận tốc gắng sức VR: vận tốc giai đoạn hồi phục
Khoảng cách đi bộ tối đa của bệnh nhân (KCĐB) trên thảm lăn
 KCĐB < 80 M: VE 1.5 km/h – độ dốc 0% - gđ hồi phục: đi bộ # 130 M
 80 < KCĐB < 150 M: VE 1.8 Km/h – 0% - VR 1 Km/h – 0%
 150 < KCĐB < 300 M: VE 2.0 Km/h – 0% - VR 1 Km/h – 0%
 300 < KCĐB < 400 M: VE 2.3 Km/h – 0% - VR 1 Km/h – 0%
 400 < KCĐB < 500 M: VE 2.5 Km/h – 0% - 1 Km/h – 0%
 KCĐB > 500 M VE 2.8 Km/h – 0% - VR 1 Km/h – 0%
Bình Dương
Protocol of Hôpital Civil –
Les hôpitaux Universitaires de Strasbourg
• Các buổi tiếp theo:
Thay đổi VE phù hợp
Thay đổi độ dốc (0  10%)
VR = ¼ VE

• Cuối chương trình

 Phát hiện thể bệnh lý vi mạch
 Xác định vị trí đoạn chi
 Xác định tiên lượng lành sẹo của
vết thương hoặc của vùng đoạn chi
PtcO2
Laser doppler
♥ ♥
♥ ♥
III, IV – Fontaine
< 30 mmHg
Bình Dương
Tendera M et al. Eur Heart J: 2011; 32: 2851-2906
PtcO2
Laser Doppler
Bình Dương
• PtcO2 tăng > 100 mm Hg (100% oxygen): không bệnh lý mạch máu
• PtcO2 < 40 mm Hg (khí trời): thiếu oxy mô
• PtcO2 < 30 mm Hg (khí trời): bệnh lý thiếu máu chi nặng (ankle systolic
pressure of ≤ 50 mm Hg or toe systolic pressure of ≤ 30 mm Hg)  PtcO2 giá trị thấp (khí trời) có thể do “màng chắn” ngăn cản phát tán
oxy/mô

Bình Dương
C.E Fife, D.R. Smart et al. UHM 2009, 36:43-53.
• Chỉ số PtcO2 với khí trời: khi nào sẽ không tự lành vết thương
• PtcO2 < 40 mmHg (khí trời): giảm khả năng chữa lành vùng đoạn chi
• PtcO2 tăng hơn > 40 mmHg (khí trời) sau tái tưới máu: có khả năng chữa
lành vết thương

Bất thường
Sau hẹp
Trước hẹp
Tại chổ hẹp
Trước tắc
Sau tắc
Tại chổ tắt
Bình Dương
Bình Dương

Bình Dương


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status