LỜI CẢM ƠN
Luận văn này được thực hiện tại Khoa Điện - Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Thành
Phố Hồ Chí Minh.
Em xin chân thành cảm ơn
Tiến só : Hồ Thò Diệu Hồng
Người luôn mẫu mực, tận tụy yêu nghề với tất cả niềm say mê.
Người đã đề ra phương hướng, hết lòng chỉ bảo hướng dẫn, truyền đạt những kiến thức
chuyên môn cùng kinh nghiệm nghiên cứu trong suốt thời gian em học tập, làm việc và
thực hiện luận văn này
… với tất cả lòng kính yêu của em
Em xin chân thành cảm ơn
Tiến só : Quyền Huy nh
Phó Khoa Điện – Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật
Tiến só : Nguyễn Văn Quang
Khoa Điện – Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật
Tiến só : Hồ Xuân Thanh
Khoa Điện – Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật
Tiến só : Trương Việt Anh
Khoa Điện – Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật
Những người thầy đã hết lòng chỉ bảo, giúp đỡ và động viên góp những ý kiến hết sức
quý báu trong lúc em thực hiện luận văn này
… với tất cả lòng biết ơn sâu sắc
Xin cảm ơn ba mẹ đã vất vã nuôi con khôn lớn và tạo mọi điều kiện cho con học tập tốt
trong suốt quãng đời vừa qua, để con có được ngày hôm nay, cảm ơn vợ người luôn ở
bên cạnh và chăm sóc cho tôi trong những tháng ngày khó khăn gian khổ.
Xin cảm ơn bạn bè, các đồng nghiệp và đặc biệt là bạn Đỗ Bình Dương, những người
luôn dành những tình cảm sâu sắc nhất, luôn động viên, khuyến khích tôi vượt qua
những khó khăn trong suốt quá trình thực hiện luận văn này.
9. Đề xuất các phương án lắp đặt cáp ngầm cho khu vực nội thành, ngoại thành
Thành Phố Hồ Chí Minh và phương pháp hoán vò cáp.
MỤC LỤC
Chương 1 GIỚI THIỆU LUẬN VĂN
Trang
1.1. Đặt vấn đề 1
1.2. Mục tiêu và nhiệm vụ của luận văn 1
1.3. Phạm vi nghiên cứu 1
1.4. Phương pháp nghiên cứu 2
1.5. Điểm mới của luận văn 2
1.6. Giá trò thực tiễn của luận văn 2
1.7. Bố cục của luận văn 3
Chương 2 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG CÁP NGẦM
VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN LUẬN VĂN
2.1. Giới thiệu 5
3.4.1. Lõi cáp 16
3.4.2. Màn chắn lõi 17
3.4.3. Bề dày lớp cách điện 17
3.4.4. Màn bán dẫn của lớp cách điện 17
3.4.5. Màn chống thấm nước theo chiều dọc 17
3.4.6. Lớp đệm 17
3.4.7. Bề dày lớp võ kim loại 18
3.4.8. Lớp vỏ ngoài cùng 18
3.4.9. Trọng lượng cáp 18
Chương 4 LỰA CHỌN CẤU TRÚC CÁP NGẦM CAO ÁP
CHO LƯỚI ĐIỆN TRUYỀN TẢI 110-220KV
KHU VỰC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
4.1. Tiêu chuẩn để đánh giá và lựa chọn cáp ngầm 19
4.2. Các yêu cầu lựa chọn cấu trúc cáp ngầm cao áp 19
4.3. Hình dạng cấu trúc cáp cơ bản được chọn 19
4.4. Phân tích lựa chọn cấu trúc cáp ngầm 20
4.4.1. Lựa chọn lõi cáp 20
4.4.2. Lựa chọn màn bán dẫn của lõi 23
4.4.3. Chọn lớp cách điện 24
4.4.4. Lựa chọn màn bán dẫn của lớp cách điện 28
4.4.5. Lựa chọn lớp băng quấn kết bằng đồng
29
4.4.6. Lựa chọn lớp võ kim loại 30
4.4.7. Màn chống thấm nước theo chiều dọc 36
4.4.8. Lựa chọn lớp võ ngoài cùng 36
4.5. Xác đònh khả năng mang dòng liên tục của cáp được lựa chọn 37
4.5.1. Các dạng lắp đặt cáp thường được áp dụng 37
Chương 5 PHƯƠNG ÁN LẮP ĐẶT CÁP NGẦM CAO ÁP
CHO LƯỚI ĐIỆN TRUYỀN TẢI KHU VỰC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
5.1. Giới thiệu tổng quát 61
5.1.1. Giới thiệu 61
5.2. Phương pháp tiếp cận 61
5.2.1. Lựa chọn phương thức đặt cáp 62
5.2.2. Đối tượng nghiên cứu 62
5.3. Đề xuất phương án lắp đặt cáp ngầm 63
5.3.1. Sơ đồ tổng quát hệ thống cáp ngầm 63
5.3.2. Đề xuất phương án lắp đặt cáp ngầm cao áp cho lưới truyền tải 110-220 kV
64
5.3.3. Lắp đặt cáp ngầm cho khu vực nội thành 64
5.3.4. Lắp đặt cáp ngầm cho khu vực ngoại thành 76
5.4. Phương pháp hoán vò cáp 80
5.4.1. Cáp bố trí đối xứng trên ba đỉnh của một tam giác đều 80
5.4.2. Cáp bố trí không đối xứng
80
5.4.3. Điện áp cảm ứng trên cáp 82
Chương 6
KẾT LUẬN
6.1. Khái quát 86
6.2. Hướng phát triển của đề tài 86
6.3. Điểm mới của luận án 86
Hình 5.5: Phương án đặt cáp giao chéo ống thoát nước trong khu vực nội thành
(H >1500mm)
Hình 5.6: Phương án đặt cáp giao chéo ống cấp nước trong khu vực nội thành
(khi chiều sau đặt ống cấp nước H<2000mm và đường kính ống cấp
nước <1200mm)
Hình 5.7: Phương án đặt cáp giao chéo ống cấp nước trong khu vực nội
(khi chiều sau đặt ống cấp nước H<2000mm và đường kính ống cấp
nước <1200mm)
Hình 5.8: Phương án đặt cáp giao chéo ống cấp nước trong khu vực nội thành
(khi chiều sau đặt ống cấp nước H>2000mm và đường kính ống cấp
nước ≥1200mm)
Hình 5.9: Phương án đặt cáp giao chéo đường cáp điện thoại
(khi chiều sau đặt đường cáp điện thoại H<2000mm)
Hình 5.10: Phương án đặt cáp giao chéo đường cáp điện thoại
(khi chiều sau đặt đường cáp điện thoại H>2000mm)
Hình 5.11: Phương án đặt cáp giao chéo đường cáp điện ngầm khác
(khi chiều sau đặt đường dây điện ngầm H<1500mm)
Hình 5.11: Phương án đặt cáp giao chéo đường cáp điện ngầm khác
(khi chiều sau đặt đường dây điện ngầm H>1500mm)
Hình 5.12: Biện pháp gia cố móng cho mương, hào hoặc hầm đặt cáp
Hình 5.13: Phương án xây mương đặt cáp giao chéo với đường sắt
Hình 5.14: Phương án xây mương đặt cáp giao chéo với đường giao thông (quốc lộ)
Hình 5.15: Cách bố trí cáp trên ba đỉnh của một tam giác đều
Hình 5.16: Cách bố trí cáp trên ba đỉnh của một tam giác không đều
Hình 5.17: Cách bố trí cáp trên mặt phẳng ngang
Hình 5.18: Phương pháp hoán vò cáp
Hình 5.19: Điện áp cảm ứng trên các cáp
Hình 5.20: Phương pháp phân đoạn triệt tiêu dòng và điện áp cảm ứng trên cáp
Hình 5.21: Phương pháp phương pháp triệt tiêu dòng điện và điện áp cảm ứng
trên cáp bằng cách hoán vò cáp và nối đất tại các điểm tới hạn.
Bảng 4.20: Kết quả tính toán khả năng chòu dòng ngắn mạch của vỏ nhôm
Bảng 4.21: Kết quả thử nghiệm đặt tính kỹ thuật của hợp chất Polyvinyl Chlorride
Bảng 4.22: Kết quả tính toán tổn thất điện môi của vỏ bọc cáp
Bảng 4.23: Kết quả tính toán điện trở d.c của lõi cáp
Bảng 4.24: Kết quả tính toán hệ số ảnh hưởng của lớp vỏ
Bảng 4.25: Kết quả tính hệ số ảnh hưởng giữa hai cáp trong cùng một tuyến cáp
Bảng 4.26: Kết quả tính toán điện trở xoay chiều của lõi
Bảng 4.27: Kết quả tính toán suất điện trở nhiệt trên một đơn vò chiều dài giữa lõi
và vỏ nhôm
Bảng 4.28: Kết quả tính toán suất điện trở nhiệt trên một đơn vò chiều dài giữa vỏ
nhôm và vỏ ngoài cùng
Bảng 4.30: Kết quả tính toán suất điện trở nhiệt trên một đơn vò chiều dài giữa bề
mặt cáp và môi trường đặt cáp
(Cáp được đặt theo dạng nằm ngang)
Bảng 4.31: Kết quả tính toán suất điện trở nhiệt trên một đơn vò chiều dài giữa bề
mặt cáp và môi trường đặt cáp
(Cáp được đặt theo dạng tam giác)
Bảng 4.32: Kết quả tính toán tổn thất giây ra bởi dòng điện sin
Bảng 4.33: Kết quả tính toán hệ số tổn thất g
s
cáp lắp đăït dạng tam giác
Bảng 4.34: Kết quả tính toán hệ số tổn thất
0
cáp lắp đăït dạng tam giác
Bảng 4.35: Kết quả tính toán hệ số tổn thất
1
Cao Hữu Hoa GVHH. TS. Hồ Thò Diệu
Hồng
Luận Văn Thạc Só - 1 - Chương1
GIỚI THIỆU LUẬN VĂN
1.1. Đặt vấn đề
Hệ thống truyền tải điện nói chung đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp điện
đến hộ tiêu thụ. Hiện nay hệ thống điện truyền tải trên không đóng vai trò chủ yếu
trong hệ thống truyền tải điện quốc gia. Ngày nay do sự phát triển của khoa học kỹ
thuật cũng như điều kiện của nền kinh tế và yêu cầu xã hội thì hệ thống truyền tải
điện chôn ngầm dưới đất được quan tâm nhiều hơn. Do đó việc nghiên cứu lựa chọn
cáp và kỹ thuật lắp đặt cáp ngầm là một nhu cầu cần thiết, hứa hẹn mang lại nhiều lợi
ích về mặt kỹ thuật và kinh tế.
Việc lựa chọn cáp ngầm thông thường là dựa vào các thông số tính toán trước như
dòng điện, điện áp, quy cách lắp đặt, số lượng dây kề nhau …từ đó suy ra việc lựa chọn
một loại cáp ngầm có tiết điện phù hợp. Việc lựa chọn như trên đơn giản và nhanh
chóng tuy nhiên nó chưa đưa ra được một kết quả thật sự mong muốn đối với từng công
trình cáp ngầm cụ thể.
Luận Văn Thạc Só - 2 - Đặt điểm kỹ thuật chính của công trình
Điều kiện tự nhiên vùng tuyến
1.4. Phương pháp nghiên cứu
1. Sử dụng phương pháp phân tích toán học để so sánh, đánh giá cấu trúc cáp
ngầm cần lựa chọn.
2. Sử dụng tiêu chuẩn quốc tế IEC và các tiêu chuẩn liên quan để xác đònh các chỉ
tiêu kỹ thuật của cấu trúc cáp.
3. Dựa trên các đo đạt thực tế, phân tích, đánh giá kết cấu công trình đề suất
phương án lắp đặt cáp ngầm cao áp cho lưới điện truyền tải.
1.5. Điểm mới của luận văn
1. Xây dựng được các tiêu chí lựa chọn cáp ngầm cho lưới điện truyền tải khu
Thành Phố Hồ Chí Minh. Ưu điểm nổi bậc của các tiêu chí lựa chọn :
Việc lựa chọn cáp ngầm không đơn thuần chỉ dựa vào các giá trò cơ bản như
dòng điện, điện áp mà còn xét đến các yếu tố khác như độ bền cơ học, tính
ổn đònh nhiệt, khả năng chòu uốn, nén, các ảnh hưởng giây nhiễu, tính chất
giây ô nhiểm môi trường.
Các tiêu chí lựa chọn được xem là mẫu mực cho việc lựa chọn cáp ngầm
trong phạm vi khu vực Thành Phố Hồ Chí Minh nói riêng và các vùng lân
cận nói chung.
2. Việc đưa ra các phương lắp đặt cáp ngầm được xem là mới mẽ vì hiện tại việc
lắp đặt cáp ngầm cho lưới truyền tải cao áp ở nước ta vẫn chưa được thực thi
rộng rãi.
Phương án lắp đặt cáp ngầm cao áp cho khu vực nội thành.
Phương án lắp đặt cáp ngầm cao áp cho khu vực ngoại thành.
nổi tiếng sản xuất.
Chương 4: Lựa chọn cáp ngầm 110 – 220kV cho khu vực Thành Phố Hồ Chí
Minh.
Chương 5: Lắp đặt cáp ngầm cao áp cho lưới điện truyền tải khu vực Thành
Phố Hồ Chí Minh.
Chương 6: Kết luận
Phụ lục và tài liệu tham khảo
áp khác nhau, do lòch sử phát triển mổi miền đất nước có hệ thống điện mang nét đặc
trưng riêng như cấu trúc hệ thống và câùp điện áp. Hệ thống lưới điện truyền tải cả
nước nói chung là sử dụng đường dây truyền tải trên không, hệ thống lưới điện truyền
tải sử dụng cáp ngầm hầu như cả ba miền là chưa phổ biến chỉ chủ yếu tập trung ở một
số thành phố lớn.
Khu vực Thành Phố Hồ Chí Minh hiện nay hệ thống phân phối điện ngầm có cấp điện
áp lớn nhất vào khoảng 35 kV. Hệ thống cáp ngầm thường được đi trong khu vực nội
thành nơi tập trung động dân cư.
Năm 1999 thì dự án cáp ngầm truyền tải có cấp điện áp 220kV mới được triển khai
(tuyến cáp ngầm Nhà Bè – Tao Đàn) đây được xem như là tuyến cáp ngầm truyền tải
có quy mô lớn đầu tiên ở Việt Nam, trước nay vẫn có một số tuyến cáp ngầm có cáp
điện áp cao nhưng thường tập trung chủ yếu ở các công trình thuỷ điện, chiều dài
tuyến cáp thương là ngắn.
2.1.2 Các lý do lựa chọn cáp ngầm cho khu vực Thành Phố Hồ Chí Minh
Các lý do cơ bản để lựa chọn cáp ngầm cho khu vực Thành Phố Hồ Chí Minh
1. An toàn trong vận hành.
2. Đảm bảo tuổi thọ cao.
3. Không ảnh hưởng đến môi trường.
4. Đem lại lợi ích kỹ thuật - kinh tế.
Cao Hữu Hoa GVHH. TS. Hồ Thò Diệu
Hồng
Luận Văn Thạc Só - 5 - 2.2. Các điều kiện cơ bản ảnh hưởng đến việc lựa chọn cáp ngầm cho lưới điện
chuẩn. Nhiệt độ môi trường trung bình hàng năm là 25
0
C, nhiệt độ cao nhất là 40
0
C.
2.3 Tính kinh tế - kỹ thuật
2.3.1 Tính kỹ thuật
Cáp được chọn phải đảm bảo tốt nhất về các thông số kỹ thuật như: nhiệt độ môi
trường bình quân trong khi vận hành là 30
0
C, thoả mãn cấp điện áp danh đònh
127/230kV, chòu được dòng tải lớn.
2.3.2. Tính kinh tế
Cáp được lựa chọn phải đảm bảo chi phí là bé nhất kể cả chi phí bảo dưỡng và vận
hành.
2.4. Tìm hiểu khái quát về cáp ngầm
2.4.1. Phân loại cáp
Cáp ngầm là loại dẫn điện có vỏ bọc cách điện chòu được tác động cơ học, có thể đặt
ngầm trong đất, rải trên mặt đất hay đi trên các vật đỡ.
Cao Hữu Hoa GVHH. TS. Hồ Thò Diệu
Hồng
Luận Văn Thạc Só - 6 -
2.4.2.1 Ruột cáp
Ruột cáp bằng đồng (Cu) hoặc bằng nhôm (Al), chất lượng của ruột thường được chọn
theo tiêu chuẩn cụ thể.
2.4.2.2. Màn che
Cáp điện cao áp trên 3kV thường có các lớp bán dẫn bao bọc phía ngoài dây dẫn để
tránh sự rò rỉ của lớp điện môi.
2.4.2.3. Cách điện
Cách điện cáp thường có cách điện tổng hợp (polyme) và giấy tẩm dầu. Cách điện
tổng hợp thường dùng các chất polyvinincloride (PVC), polyethylene (PE), cross-linked
polyethylene (XLPE).
XLPE có những tính chất tương tự như PVC nhưng tốt hơn gấp hai lần. Vì vậy nếu
cùng tiết diện ruột cáp thì XLPE có tiết diện bé hơn và trọng lượng nhỏ hơn. Cao Hữu Hoa GVHH. TS. Hồ Thò Diệu
Hồng
Luận Văn Thạc Só - 7 -
XLPE chòu tác dụng cơ học tốt, chòu uốn tốt, tính chòu nhiệt cao hơn, cho phép ruột cáp
có nhiệt độ đến 90
0
C , cho phép dòng điện làm việc lớn hơn.
Khả năng chòu nhiệt độ dùng do ngắn mạch của cáp XLPE là 250
Part 1 General definitions and test requirements.
- IEC 71-1, 1976: Sự phối hợp cách điện – Phần 1: Các thuật ngữ, khái niệm,
nguyên tắc và điều lệ – IEC 71 –1, 1976 Insulation co-ordination – part .
- IEC 228, 1978: Lõi cáp được bọc cách điện – Conductor of insulated cable.
- IEC 229, 1982: Vỏ cáp có chức năng bảo vệ đặc biệt và được bọc bằng phương
pháp đùn – cable oversheath which have a special protective function and are
applied by extrusion.
- IEC 840, 1988: Các thử nghiệm trên cáp lực được bọc cách điện với cấp điện áp
đònh mức trên 30kV đến 150 kV – Tests for power cables with extruded
insulation for rated voltages above up to 150 kV.
- IEC 287, 2982, sửa đổi bổ sung lần 1 năm 1988 và sửa đổi bổ sung lần 2 năm
1991, tính toán dòng điện đònh mức liên tục của cáp (hệ số tải 100%) – IEC 287,
1966 Amendment 1 and 1991 Amendment 2 – Calculation of the continuous
current rating of cables (100% load factor). Cao Hữu Hoa GVHH. TS. Hồ Thò Diệu
Hồng
Luận Văn Thạc Só - 8 - - IEC 949, 1988: Tính toán dòng ngắn mạch chòu nhiệt cho phép, đồng thời có xét
đến ảnh hưởng của việc đốt nóng liên tục (IEC 949 : 1988, calculation of
thermally permissible short-circuit currents, taking into account non-adiabatic
heating effects.)
- IEC 62067, 2001: Các hệ thống cáp lực – Các loại cáp với cách điện bằng
methods for insulating and sheathing material of electric cables – part 1 :
methods for general application – section two – thermal ageing methods.)
- NF C 32-028 : 1988, Các phương pháp thử nghiệm thông thường đối với vật liệu
cách điện và vỏ của cáp – Phần 2 : Những phương pháp xác đònh các hợp chất
Cao Hữu Hoa GVHH. TS. Hồ Thò Diệu
Hồng
Luận Văn Thạc Só - 9 - nhựa đàn hồi – Mục 1 – Thử nghiệm đo hàm lượng Ozon – Thử nghiệm chòu
nóng – Thử nghiệm ngâm vào trong dầu khoáng. ( NF C 32-028 : 1988, common
test methods for insulating and sheathing materials of electric cables – part 2 :
methods specific to elastromeric compounds – section one – ozone resistance
test – hot set tes – mineral oil immersion test).
2.5.2. Các thử nghiệm chính cho cáp cao thế
Có ba thử nghiệm chính cho cáp cao thế là routine tests, sample tests, type tests.
a.
Rountine tests: Thực hiện 6 mục
1) Kiểm tra cấu trúc cáp.
2) Các đặc điểm về kích thước cáp.
3) Các đặt tính cơ.
4) Đặc tính điện.
Chương 3
SO SÁNH ĐÁNH GIÁ ƯU NHƯC ĐIỂM CỦA
CÁP NGẦM SẢN XUẤT TRÊN THỊ TRƯỜNG3.1. Mục đích của việc so sánh đánh giá
Mục đích của việc so sánh đánh giá ưu nhược điểm cáp ngầm sản xuất trên thò trường
nhằm hổ trợ trong việc lựa chọn cáp ngầm cho khu vực Thành Phố Hồ Chí Minh. Từ
kết quả so sánh ta rút ra được ưu điểm cần hướng đến và các nhược điểm cần giảm
thiểu trong việc lựa chọn cáp.
3.2. Cấu trúc cáp ngầm cao thế
3.2.1. Lõi cáp
3.2.1.1. Thành phần
Bằng các sợi nhôm hoặc đồng bện xoắn tròn nén chặt, hoặc bện xoắn tròn nén đònh
dạng thành từng múi.
3.2.1.2. Chức năng chính
Dẫn dòng điện chính, giá trò dòng phụ thuộc vào tiết diện của lõi cáp.
3.2.2. Màn chắn lõi
3.2.2.1. Thành phần
Bằng hợp chất bán dẫn, thành phần chất bán dẫn tuỳ theo từng hãng khác nhau.
3.2.2 2. Chức năng chính
Phân bố điện trường đều giữa bề mặt lớp cách điện và lõi, tránh trường hợp tập trung
điện trường mũi nhọn phá huỷ cách điện.
3.2.5.1. Thành phần
Bằng hợp chất chống thấm nước, màn chống thấm theo chiều dọc giữa màn bán dẫn
ngoài và màn chắn kim loại.
3.2.5.2. Chức năng chính
Dùng để chống không cho nước thấm theo chiều dọc của cáp khi lớp vỏ kim loại bò
hỏng.
3.2.6. Vỏ kim loại
3.2.6.1. Thành phần
Bằng chì, hợp kim chì, nhôm. Bề dày của vỏ phụ thuộc vào dòng ngắn mạch. Vỏ kim
loại có thể được làm bằng dạng sợi, dạng băng quấn hoặc kết hợp cả hai miễn là có
tác dụng chống thấm nước. Chọn theo tiêu chuẩn IEC 949 trong điều kiện ngắn mạch.
3.2.6.2. Chức năng chính
Dùng để dẫn dòng điện dung trong cách điện, dòng điện sự cố (nếu có nối đất), chống
thấm nước theo chiều dọc cũng như theo chiều từ ngoài vào trong cáp, đồng thời lớp vỏ
này cũng có vai trò trong việc chống va chạm về mặt cơ khí. Chú ý lớp vỏ này phải
làm bằng kim loại phi từ tính để tránh dòng Fuco sinh ra trong vỏ gây tổn thất lớn và
làm gia tăng nhiệt độ của cáp.
3.2.7. Vỏ bọc ngoài cùng
3.2.7.1. Thành phần
Bằng nhựa LDPE. MDPE, HDPE, XLPE hoặc PVC.
3.2.7.2. Chức năng chính
Dùng để bảo vệ cáp chống lại sự phá hoại của môi trường, chòu ứng suất cơ khí từ bên
ngoài trong suốt quá trình lắp đặt cũng như vận hành.
Hình 3.1: Cấu trúc cáp của hãng FUJIKURA
(1) : Lõi cáp (đồng).
(2) : Lớp màn bán dẫn của lõi.
(3) : Lớp cách điện (XLPE).
(4) : Màn bán dẫn của lớp cách điện.
(5) : Băng quấn bán dẫn.
(6) : Lớp băng quấn kết sợi (Cu)
(7) : Màn chắn kim loại (Al) dạng
sóng.
(8) : Chất Butimen.
(9) : Vỏ bảo vệ (PVC)
2
3
4
5
6
Hình 3.2: Cấu trúc cáp của hãng LG
[ 1 ] : Lõi cáp các tao đồng bện thành từng múi được nén tròn.
[ 2 ] : Màn chắn lõi bằng chất bán dẫn.
[ 3 ] : Lớp cách điện (XLPE).
[ 4 ] : Màn chắn cách điện (lớp bán dẫn và băng quấn bán dẫn ).
[ 5 ] : Lớp đệm (lớp băng quấn kết sợi bằng đồng).
[ 6 ] : Vỏ kim loại nhôm (Al) .
[ 7 ] : Vỏ bảo vệ (PVC)
2
3
4
5
6
7
1 Hình 3.3: Cấu trúc cáp của hãng SHOWA
(1 ) : Lõi cáp (đồng).
(2 ) : Màn chắn lõi (băng quấn bán dẫn và lớp bán dẫn).
(3 ) : Lớp cách điện (XLPE).
(4 ) : Màn chắn cách điện (lớp bán dẫn và băng quấn bán dẫn ).
(5 ) : Lớp đệm (lớp băng quấn kết sợi bằng đồng).
(6 ) : Vỏ kim loại (Al).
(7 ) : Vỏ bảo vệ (PVC)
2
3
4
5
6
7
1
Hình 3.4: Cấu trúc cáp của hãng SAGEM
2
3
4
5
6
7
7
1
2
3
4
6
5
1
Đường kính lõi cáp
[mm]
Min
Max
1
800
33,5
36,8
2
1000
38
40,4
3
1200 Al
40,2
43,2
4
1200 Cu
41,5
45,5
5
1400
(1)
45,0
(2)
49,0
(2)
6
(2)
10
2500
60,0
(2)
64,0
(2)Đường kính cáp được trích từ bảng thông số kỹ thuật của các hãng
Bảng 3.2: Đường kính các loại cáp ngầm sản xuất trên thò trường
STT
Đường kính [mm]
Tiết diện
[mm
2
]
800
1000
1200
1400
1600
2000
FUJIKURA
35
38
41.7
Lõi cáp của các hãng đều được làm bằng vật liệu đồng (Cu), bện tròn, xoắn và nén lại
với nhau nhằm tăng độ bền cơ.
Cao Hữu Hoa GVHH. TS. Hồ Thò Diệu
Hồng
Luận Văn Thạc Só - 17 -
3.4.2. Màn chắn lõi
Dựa vào mục 4.3 trang 15 và quy đònh trong bảng F5 trang 56 của tiêu chuẩn HN 33 –
S – 53; 1992 với cáp có tiết diện từ 800mm
2
trở lên thì bề dày màn chắn lõi tối thiểu
phải ≥ 1.7 mm.
So sánh với bề dày màn chắn lõi của các hãng Fujykura, Showa, LG, Sagem ta thấy
hầu hết bề dày màn chắn lõi của các hãng là thoả mãn tiêu chuẩn HN 33 – S – 53;
1992 nhưng màn chắn lõi của hãng Showa được xem là ưu điểm hơn vì được thiết kế
làm hai lớp gồm lớp băng quấn bán dẫn dày 0.5 mm và lớp đùn bán dẫn dày 1.3 mm vì
theo mục 4.3 trang 15 của tiêu chuẩn HN 33 – S – 53; 1992 thì màn bán dẫn càng được
làm nhiều lớp thì khả năng giảm điện trường mũi nhọn phá huỷ cách điện càng cao.
3.4.3. Bề dày lớp cách điện
Dựa vào mục 4.2 trang 13 và quy đònh trong bảng F5 trang 56 của tiêu chuẩn HN 33 –
S – 53; 1992 cho vật liệu của cách điện là XLPE (Cross – linked polyethylene) với
cấp điện áp danh đònh 130/230kV:
điện môi, hạn chế nhiễu sóng radio là chưa cao.
3.4.5. Màn chống thấm nước theo chiều dọc
Màn chống thấm theo chiều dọc ở đây đa số các hãng đều không có chỉ có hãng
Fujikura là có lớp chống thấm bằng hợp chất butimen.