ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN NGÔ TÙNG LÂM XÂY DỰNG NHÓM NGHIÊN CỨU NHẰM NÂNG
CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU
KHOA HỌC CỦA GIẢNG VIÊN TRƯỜNG ĐẠI
HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành : Quản lý khoa học và công nghệ
Mã số : 60.34.72 Người hướng dẫn khoa học: TS. TRẦN THỊ MAI
Hà Nội-2010
1
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 4
1.2.3. Những quy định của Trường Đại học KHXH&NV về hoạt động nghiên
cứu khoa học của giảng viên 29
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
CỦA GIẢNG VIÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHXH&NV 32
2.1. VÀI NÉT VỀ TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHXH&NV 32
2.1.1 Lịch sử hình thành 32
2.1.2 Sứ mạng của Trường 32
2.1.3 Các đơn vị đào tạo và cán bộ của Trường 33
2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA ĐHQG – HCM 34
2.2.1 Hoạt động nghiên cứu khoa học 34
2.2.2 Sơ lược về một số nhóm nghiên cứu 36
2.2.3 Hợp tác quốc tế và chuyển giao công nghệ 42
2.2.4 Thông tin nghiên cứu khoa học 43
2.3 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA GIẢNG VIÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHXH&NV 44
2.3.1 Hoạt động nghiên cứu khoa học giai đoạn 2001 – 2006 44
2.3.2 Hoạt động nghiên cứu khoa học giai đoạn 2007 – 2009 51
2.3.3 Chuyển giao công nghệ giai đoạn 2001 – 2009 59
2.4 ĐÁNH GIÁ THỤC TRẠNG HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA GIẢNG
VIÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHXH&NV 59
2.4.1 Những vấn đề có liên quan tới mục tiêu và phạm vi nghiên cứu của đề tài
64
2.4.2 Tạo tính nghiêm minh trong hoạt động nghiên cứu khoa học 67
2.4.3 Những thuận lợi và khó khăn của giảng viên khi tham gia hoạt động
nghiên cứu khoa học 67
3
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP XÂY DỰNG NHÓM NGHIÊN CỨU NHẰM NÂNG
CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA GIẢNG
VIÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHXH&NV TP.HCM 73
CNXH: Chủ nghĩa xã hội
ĐHQG – HCM: Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
GS: Giáo sư
KHCN: Khoa học công nghệ
KH&CN: Khoa học và công nghệ
KHXH&NV: Khoa học Xã hội và Nhân văn
NCKH: Nghiên cứu khoa học
NXB: Nhà xuất bản
PGS: Phó giáo sư
Th.S: Thạc sĩ
Tp.HCM: Thành phố Hồ Chí Minh
TS: Tiến sĩ
TSKH: Tiến sĩ khoa học
XHNV: Xã hội nhân văn
5
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
49
Bảng 2.7
Số lƣợng cán bộ cơ hữu của nhà trƣờng có báo cáo khoa học
tại các Hội nghị, Hội thảo đƣợc đăng toàn văn trong tuyển
tập công trình hay kỷ yếu trong giai đoạn: từ năm 2001 đến
năm 2006
49
Bảng 2.8
Số lƣợng sách của nhà trƣờng đƣợc xuất bản trong giai
đoạn: từ năm 2002 đến năm 2006
50
Bảng 2.9
Kinh phí đầu tƣ trang thiết bị cho các phòng thí
nghiệm/phòng thực hành trong gia đoạn 2004 - 2006 (đơn
vị: triệu đồng)
51
Bảng 2.10
Số lƣợng đề tài của giảng viên trong giai đoạn 2007 – 2009
55
Bảng 2.11
Công bố các tập san, tạp chí chuyên ngành và kỷ yếu hội
thảo, hội nghị từ 2008 – 2009
57
6
Bảng 2.12
Số lƣợng hội nghị – hội thảo – chuyên đề của Trƣờng giai
đoạn 2008 - 2009
57
7
MỞ ĐẦU
1. Lý do nghiên cứu:
Sự phát triển vƣợt bậc của khoa học công nghệ, của quá trình toàn cầu hóa
và quốc tế hóa đã tác động đến tất cả các lĩnh vực của xã hội, trong đó có giáo dục
đại học. Bên cạnh yêu cầu đào tạo đội ngũ nhân lực có chất lƣợng nhằm phục vụ
nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội thì việc đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu và ứng
dụng khoa học công nghệ vào thực tiễn cũng là một nhiệm vụ trọng tâm của giáo
dục đại học trong giai đoạn hiện nay.
Đội ngũ giảng viên có vai trò quyết định đến sự tồn tại và phát triển của
các trƣờng đại học. Bên cạnh việc giảng dạy có chất lƣợng thì việc tham gia và thực
hiện nghiên cứu khoa học là nhiệm vụ có tính bắt buộc đối với cán bộ giảng dạy ở
trƣờng đại học.
Tham gia nghiên cứu khoa học giúp các giảng viên có cơ hội rèn luyện,
tích lũy kiến thức, kinh nghiệm, phát huy khả năng sáng tạo để phát hiện và giải
quyết những vấn đề thuộc lĩnh vực chuyên môn của mình nhằm phục vụ tốt hơn cho
việc nâng cao chất lƣợng giảng dạy và đóng góp cho sự phát triển của xã hội.
Trƣờng Đại học KHXH&NV là thành viên của ĐHQG - HCM, trung tâm
đào tạo Đại học, Sau đại học và NCKH đa ngành, đa lĩnh vực, chất lƣợng cao, nòng
cốt của giáo dục đại học Việt Nam.
Mục tiêu phát triển của Trƣờng Đại học KHXH&NV là trở thành một trong
những cơ sở đào tạo và NCKH hàng đầu của Việt Nam về các lĩnh vực
KHXH&NV; cung cấp các dịch vụ khoa học và giáo dục chất lƣợng cao cho nền
kinh tế quốc dân; góp phần xây dựng nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản
sắc dân tộc.
của toàn xã hội và các nhà nghiên cứu. Đã có rất nhiều công trình của các nhà khoa
học nghiên cứu về thực trạng, thành tựu và giải pháp về hoạt động này. Chúng ta có
thể kể ra những công trình, bài báo khoa học tiêu biểu đã công bố về hoạt động
nghiên cứu khoa học nhƣ:
9
Tác giả Trịnh Ngọc Thạch có bài viết về: “Nâng cao năng lực đội ngũ giảng
viên thông qua gắn kết đào tạo với nghiên cứu khoa học” đăng trên Tạp chí Hoạt
động khoa học, Bộ Khoa học và Công nghệ, số 6 (553).
Đề tài nghiên cứu cơ bản cấp ĐHQG, mã số: QG 04.06 (Đồng Chủ trì) của
hai tác Vũ Cao Đàm và Trịnh Ngọc Thạch năm 2006 về: “ Nâng cao năng lực
nghiên cứu của giảng viên Đại học Quốc gia Hà Nội”
Trong vòng 8 tháng (từ tháng 3 đến tháng 11/2007), Bộ Giáo dục – Đào tạo
đã thành lập 4 tổ công tác và ban hành 8 Đề án, quy định để “xốc” lại hoạt động
nghiên cứu khoa học trong các trƣờng Đại học, Cao đẳng. Vụ Khoa học công nghệ
khẳng định: Kết quả hoạt động khoa học công nghệ sẽ trở thành một trong những
tiêu chí để đánh giá trong kiểm định các trƣờng Đại học, Cao đẳng. Và một trong
những việc cần làm chính là Quy định nhiệm vụ NCKH của giảng viên Đại học.
Tác giả Nguyễn Thị Tuyết với bài viết “Nữ giảng viên đại học với hoạt động
nghiên cứu khoa học” đăng trên tạp chí Nghiên cứu gia đình và giới số tháng 4 năm
2007 đã đề cập đến tình hình tham gia của nữ cán bộ giảng dạy đại học vào hoạt
động nghiên cứu khoa học và biên soạn giáo trình.
“Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học tại các trƣờng đại học” là bài viết của tác
giả Minh Phƣơng trên tạp chí Khoa học công nghệ số tháng 11/2007. Cũng trên tạp
chí Khoa học công nghệ số tháng 11/2007 với bài viết “Công tác nghiên cứu khoa
học tại các trƣờng đại học” đã tổng hợp ý kiến của nhiều chuyên nhà, nhà quản lý
các trƣờng đại học để đƣa ra những giải pháp nhằm phát triển hoạt động nghiên cứu
khoa học ở các trƣờng đại học.
Báo nhân dân điện tử với bài viết “Hoạt động nghiên cứu khoa học và
chuyển giao công nghệ trong các trƣờng đại học” ngày 12/02/2008 đã tập trung
- Kết quả NCKH của đội ngũ giảng viên ở lĩnh vực khoa học tự nhiên và
công nghệ đã góp phần quan trọng trong việc điều tra tài nguyên và môi trƣờng, xây
dựng chiến lƣợc và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội trên phạm vi cả nƣớc và ở
mỗi địa phƣơng.
11
- Tuy nhiên, trong bài viết tác giả cũng đề cập đến những hạn chế, bất cập
trong hoạt động nghiên cứu khoa học của cán bộ giảng dạy. Hoạt động nghiên cứu
khoa học của cán bộ giảng dạy vẫn chƣa tƣơng xứng với nhiệm vụ và tiềm năng.
Tác giả Ngọc Phú với bài viết “Giảng viên các trƣờng đại học thích dạy hơn
nghiên cứu” ngày 13/11/2008 trên website www.baodanang.vn đề cập đến thực
trạng giảng viên các trƣờng đại học tại Đà Nẵng thích giảng dạy hơn tham gia
nghiên cứu khoa học.
Từ kết quả hội nghị tổng kết hoạt động khoa học công nghệ (2006 -2007) của
Đại học Quốc gia Tp.HCM, tác giả Mỹ Linh có bài viết “Nghiên cứu khoa học ở đại
học: vẫn còn nặng tính chiếu lệ” đăng trên www.tinmoi.vn
Nhƣ vậy đã có khá nhiều các bài viết và tham luận của các tác giả và các nhà
khoa học quan tâm, đề cập đến hoạt động nghiên cứu khoa học của giảng viên tại
các trƣờng đại học. Hàng năm chỉ có những báo cáo, thống kê số liệu về các đề tài
nghiên cứu khoa học của giảng viên ở trƣờng Đại học KHXH&NV Tp.HCM. Tuy
nhiên chƣa có tác giả nào đi sâu nghiên cứu về hoạt động nghiên cứu khoa học của
giảng viên Trƣờng Đại học KHXH&NV Tp.HCM, do đó việc tìm hiểu, nghiên cứu
vấn đề này là cần thiết.
3. Mục tiêu nghiên cứu:
Khảo sát thực trạng, tiềm năng nghiên cứu khoa học trong đội ngũ giảng viên
của Trƣờng Đại học KHXH&NV.
Nghiên cứu hoạt động xây dựng nhóm nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động nghiên cứu khoa học của giảng viên Trƣờng Đại
học KHXH&NV Tp.HCM.
4. Phạm vi nghiên cứu:
nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động nghiên cứu khoa học của giảng viên trƣờng Đại
học KHXH&NV Tp.HCM tác giả sơ bộ đƣa ra một số giả thuyết sau:
- Mặc dù hoạt động nghiên cứu khoa học của giảng viên Trƣờng Đại học
KHXH&NV Tp.HCM diễn ra rất tích cực, đa dạng về hình thức và nội dung nhƣng
vẫn chƣa đạt đƣợc hiệu quả cao, còn gặp nhiều khó khăn trong quá trình tiến hành
13
hoạt động nghiên cứu khoa học, các công trình nghiên cứu khoa học của giảng viên
chƣa đáp ứng tốt nhu cầu thực tế.
- Muốn xây dựng nhóm nghiên cứu để nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động
nghiên cứu khoa học của giảng viên Trƣờng Đại học KHXH&NV Tp.HCM cần
phải có những điều kiện về: chính sách, kinh phí hoạt động, nguồn lực nghiên
cứu…
8. Phƣơng pháp nghiên cứu:
Phƣơng pháp nghiên cứu và phân tích tài liệu:
- Tổng hợp và phân tích các số liệu, báo cáo thống kê về hoạt động nghiên
cứu khoa học của giảng viên trƣờng Đại học KHXH&NV do phòng Sau đại học -
Quản lý khoa học cung cấp.
- Tổng hợp tài liệu tham khảo từ nhiều nguồn khác nhau nhƣ sách, giáo trình,
các bài báo, các kết quả nghiên cứu của các tác giả khác đã đƣợc công bố.
Phƣơng pháp phỏng vấn:
- Phƣơng pháp phỏng vấn sâu:
Chúng tôi tiến hành sử dụng phƣơng pháp phỏng vấn sâu đối với các cán bộ
quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của Trƣờng để có đƣợc những thông số bổ
sung cần thiết cho đề tài.
- Phỏng vấn bằng bảng hỏi đối với giảng viên của nhà trƣờng.
Để có đƣợc những thông tin cần thiết về hoạt động nghiên cứu khoa học của
giảng viên Trƣờng Đại học KHXH&NV TpHCM chúng tôi sử dụng phƣơng pháp
điều tra bằng phiếu hỏi. Chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu định lƣợng với số lƣợng
150 phiếu điều tra dành cho giảng viên Trƣờng Đại học KHXH&NV Tp.HCM. Kết
Chƣơng 2. Thực trạng hoạt động nghiên cứu khoa học của giảng viên Trƣờng
Đại học KHXH&NV Tp.HCM
1. Vài nét về Trƣờng Đại học KHXH&NV Tp.HCM
2. Thực trạng hoạt động nghiên cứu khoa học của ĐHQG - HCM
3. Thực trạng hoạt động nghiên cứu khoa học của giảng viên Trƣờng Đại
học KHXH&NV Tp.HCM
15
4. Đánh giá thực trạng hoạt động nghiên cứu khoa học của giảng viên
Trƣờng Đại học KHXH&NV Tp.HCM
Chƣơng 3. Giải pháp xây dựng nhóm nghiên cứu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt
động nghiên cứu khoa học của giảng viên Trƣờng Đại học KHXH&NV
Tp.HCM.
1. Cơ sở lý luận đề ra các giải pháp xây dựng nhóm nghiên cứu
2. Các giải pháp xây dựng nhóm nghiên cứu nhằm nâng cao hiệu quả
hoạt động nghiên cứu khoa học của giảng viên Trƣờng Đại học KHXH&NV
Tp.HCM.
Kết luận
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
cẩn thận, để kiểm tra, thử nghiệm hay quan sát. Ngƣời ta đã thống nhất dùng danh
từ research để mô tả một công việc nghiên cứu phải thật cẩn thận, kiên nhẫn và có
hệ thống. Đồng thời phải kiểm tra một cách kỹ lƣỡng về chuyên môn trong một số
trƣờng hợp đảm nhận việc cho ra những sự kiện hay nguyên lý (Grinnell, 1993)
Grinnell (1993) còn cho rằng: “Nghiên cứu là một yêu cầu đã đƣợc biết trƣớc
sử dụng phƣơng pháp khoa học để giải quyết những vấn đề và đƣa ra những kiến
thức mới có thể áp dụng vào thực tế”.
17
Burns (1994) định nghĩa nghiên cứu là “công việc tìm hiểu có hệ thống để
tìm ra câu trả lời cho vấn đề đặt ra”.
Nghiên cứu là cách thức suy luận, xem xét, tìm hiểu các mặt khác nhau trong
chuyên môn và đƣa ra những qui định trong những văn bản cụ thể, triển khai thực
hiện các phƣơng pháp mới để tăng cƣờng chuyên môn. Trong nghiên cứu luôn có
thói quen đặt các câu hỏi “Tại sao?”, “Phải làm gì?”. Mục tiêu nghiên cứu thực tế là
để tìm ra câu trả lời hợp lý nhất, cùng với việc thay đổi những chính sách thích hợp
để phục vụ cho chuyên môn hiệu quả hơn.
1.1.3 Nghiên cứu khoa học: là quá trình hình thành và chứng minh luận điểm
khoa học về một sự vật hoặc hiện tƣợng cần khám phá.
Nghiên cứu khoa học là hoạt động phát hiện, tìm hiểu các hiện tƣợng, sự vật,
quy luật của tự nhiên, xã hội và tƣ duy, sáng tạo các giải pháp nhằm ứng dụng vào
thực tiễn. Nghiên cứu khoa học bao gồm nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng.
Theo Kerlinger (1986), “nghiên cứu khoa học là sự quan sát có hệ thống,
đƣợc kiểm nghiệm thực tế và đƣợc phê bình chỉnh sửa dựa trên những hiện tƣợng
giả định”.
1.1.4 Hoạt động NCKH: bao gồm các công trình nghiên cứu cấp Nhà nƣớc, cấp
Trọng điểm ĐHQG, cấp ĐHQG, cấp trƣờng; các chƣơng trình, dự án NCKH trong
nƣớc và hợp tác quốc tế; các hội thảo khoa học quốc tế, hội thảo khoa học dành cho
giảng viên, học viên sau đại học và sinh viên; xuất bản sách, tạp chí, tập san khoa
học.
tên: Research Team, Research School, Research Unit.
Nhìn chung, có thể hiểu nhóm nghiên cứu khoa học là tập thể các nhà khoa
học và học thuật:
- Định hƣớng cùng một mục đích, một lĩnh vực chuyên môn nhất định.
- Thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu và đào tạo tại một đơn vị hạt nhân (hay
xoay quanh đơn vị hạt nhân).
- Đƣợc dẫn dắt bởi một (hay một vài) nhà nghiên cứu có uy tín khoa học, uy
tín đạo đức và đồng thời phải có khả năng tổ chức, giao tiếp, tập hợp…
19
1.1.10 Nhân lực khoa học công nghệ: Theo định nghĩa của UNESCO: nhân lực
khoa học và công nghệ là những ngƣời trực tiếp tham gia vào hoạt động khoa học
và công nghệ trong một cơ quan, tổ chức và đƣợc trả lƣơng hay thù lao cho lao
động của họ, bao gồm các nhà khoa học và kỹ sƣ, kỹ thuật viên và nhân lực phù trợ.
Nhƣ vậy nhân lực nghiên cứu khoa học cũng nằm trong nhóm này.
1.2. Hoạt động nghiên cứu khoa học tại Trƣờng Đại học
1.2.1. Vai trò của hoạt động nghiên cứu khoa học tại Trường Đại học
Hoạt động khoa học và công nghệ là một trong các nhiệm vụ của trƣờng Đại
học. Trƣờng Đại học vừa là cơ sở đào tạo, vừa là cơ sở nghiên cứu khoa học, phát
triển công nghệ, ứng dụng và chuyển giao công nghệ vào sản xuất và đời sống.
Trƣờng Đại học thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu cơ bản, nhiệm vụ khoa học
công nghệ ƣu tiên, trọng điểm của Nhà nƣớc và nghiên cứu khoa học về giáo dục.
Hoạt động nghiên cứu khoa học của giảng viên đóng góp vào việc nâng cao
chất lƣợng giảng dạy.
Hoạt động nghiên cứu khoa học nhằm nâng cao chất lƣợng giáo dục và đào
tạo đáp ứng yêu cầu về nguồn nhân lực nghiên cứu khoa học.
Nâng cao trình độ và năng lực của giảng viên, cán bộ hoạt động khoa học và
công nghệ trong trƣờng Đại học.
Góp phần phát hiện và bồi dƣỡng nhân tài, phát triển tiềm lực khoa học và
công nghệ của đất nƣớc, thúc đẩy hội nhập với nền khoa học và công nghệ tiên tiến,
- Liên kết với các tổ chức kinh tế, giáo dục, văn hóa, thể dục, thể thao, y tế,
nghiên cứu khoa học nhằm nâng cao chất lƣợng giáo dục, gắn đào tạo với sử dụng,
phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, bổ sung nguồn tài chính cho nhà
trƣờng.
- Sử dụng nguồn thu từ hoạt động kinh tế để đầu tƣ xây dựng cơ sở vật chất
của nhà trƣờng, mở rộng sản xuất, kinh doanh và chi cho các hoạt động giáo dục
theo quy định của pháp luật”.
Tại khoản 1 điều 73 của Luật Giáo dục: [10, trg 23]
21
“Giáo viên đƣợc hợp đồng thỉnh giảng và nghiên cứu khoa học tại các
trƣờng, cơ sở giáo dục khác và cơ sở nghiên cứu khoa học với điều kiện bảo đảm
thực hiện đầy đủ nhiệm vụ nơi mình công tác”.
Theo điều 4 của Luật Khoa học công nghệ quy định về Nhiệm vụ của hoạt
động khoa học và công nghệ: [11, trg 2]
Hoạt động khoa học và công nghệ có các nhiệm vụ sau đây:
- “Vận dụng sáng tạo và phát triển lý luận của chủ nghĩa Mác - Lê Nin và tƣ
tƣởng Hồ Chí Minh; xây dựng lý luận về Chủ nghĩa Xã hội và con đƣờng đi lên
Chủ nghĩa Xã hội của Việt Nam; xây dựng luận cứ khoa học cho việc định ra đƣờng
lối, chính sách, pháp luật về phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an
ninh; góp phần xây dựng nền giáo dục tiên tiến, xây dựng con ngƣời mới Việt Nam;
kế thừa và phát huy các giá trị truyền thống của văn hoá dân tộc, tiếp thu tinh hoa
văn hoá nhân loại và đóng góp vào kho tàng văn hoá, khoa học của thế giới.
- Nâng cao năng lực khoa học và công nghệ để làm chủ các công nghệ tiên
tiến, công nghệ cao, các phƣơng pháp quản lý tiên tiến; sử dụng hợp lý tài nguyên
thiên nhiên, bảo vệ môi trƣờng, bảo vệ sức khoẻ của nhân dân; dự báo kịp thời,
phòng, chống, hạn chế và khắc phục hậu quả thiên tai.
- Tiếp thu các thành tựu khoa học và công nghệ của thế giới để tạo ra, ứng
- Các hội khoa học và công nghệ có trách nhiệm tổ chức, động viên các
thành viên tham gia tƣ vấn, phản biện, giám định xã hội và tiến hành các hoạt động
khoa học và công nghệ” .
Theo điều 8 của Luật Khoa học công nghệ quy định về các hành vi bị
nghiêm cấm trong hoạt động khoa học và công nghệ: [11, trg 3]
Nghiêm cấm các hành vi sau đây:
- “Lợi dụng hoạt động khoa học và công nghệ để xuyên tạc, chống lại đƣờng
lối, chính sách của Đảng Cộng sản Việt Nam, pháp luật của Nhà nƣớc Cộng hoà xã
hội chủ nghĩa Việt Nam; phá hoại khối đại đoàn kết dân tộc.
- Lợi dụng hoạt động khoa học và công nghệ để xâm phạm lợi ích của Nhà
nƣớc, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; gây thiệt hại đến tài nguyên,
môi trƣờng, sức khoẻ con ngƣời; trái với đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc.
23
- Xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ; chiếm đoạt, chuyển nhƣợng, chuyển giao
bất hợp pháp kết quả khoa học và công nghệ; tiết lộ tƣ liệu, kết quả khoa học và
công nghệ thuộc danh mục bí mật nhà nƣớc; lừa dối, giả mạo trong hoạt động khoa
học và công nghệ.
- Cản trở hoạt động khoa học và công nghệ hợp pháp của tổ chức, cá nhân” .
Điều 12 của Luật Khoa học công nghệ quy định nhiệm vụ khoa học và công
nghệ của Trƣờng đại học: [11, trg 5]
- “Trƣờng đại học có nhiệm vụ tiến hành nghiên cứu khoa học và phát triển
công nghệ, kết hợp đào tạo với nghiên cứu khoa học và sản xuất, dịch vụ khoa học
và công nghệ theo quy định của Luật này, Luật giáo dục và các quy định khác của
pháp luật.
- Trƣờng đại học thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu cơ bản, nhiệm vụ khoa học
và công nghệ ƣu tiên, trọng điểm của Nhà nƣớc và nghiên cứu khoa học về giáo
dục”.
Theo điều 17 và 18 của Luật Khoa học công nghệ quy định về quyền và
nghĩa vụ của cá nhân trong hoạt động khoa học công nghệ: [11, trg 6,7]
Theo Quyết định số 67/2006/QĐ –TTg ngày 21 tháng 03 năm 2006 “Quyết
định phê duyệt phƣơng hƣớng, mục tiêu, nhiệm vụ Khoa học công nghệ chủ yếu
giai đoạn 5 năm 2006 – 2010”: [2, trg 2,3]
Phƣơng hƣớng:
“Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học xã hội nhân văn, đặc biệt là những vấn đề
lý luận cơ bản phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc và tiến
trình hội nhập kinh tế quốc tế, phát triển và hoàn thiện hệ thống lý luận về con
đƣờng đi lên chủ nghĩa xã hội của Việt Nam, cung cấp đầy đủ luận cứ khoa học cho
việc hoạch định các chủ trƣơng, đƣờng lối, chính sách của Đàng và Nhà nƣớc.
Đẩy mạnh nghiên cứu cơ bản trong các lĩnh vực khoa học tự nhiên, khoa học
xã hội và nhân văn, chú trọng nghiên cứu có định hƣớng ứng dụng phục vụ nhu cầu
phát triển kinh tế - xã hội và các lĩnh vực Việt Nam có thế mạnh.