Trang iv
TÓM TẮT
Tối ưu hóa ch độ cắt theo tui bn dao lƠ phưng pháp nghiên cu xác đnh
ch độ cắt tối ưu thông qua vic xây dựng mối quan h toán học giữa hàm mc tiêu
tui bn dao lớn nhất với các thông số ca ch độ cắt ng với một h thống các giới
hn v mặt chất lưng, kỹ thut và t chc ca nhà máy. Đa số những hn ch này
liên quan trực tip đn sự phát sinh lực cắt trong suốt quá trình gia công, vì vy tính
toán chính xác ch độ cắt cho phép nâng cao tui bn dao, nâng cao hiu qu gia
công. Tính toán ch độ cắt tối ưu theo tui bn dao đưc trình bày trong lun văn
dựa trên hình dng mặt cắt ngang ca mỗi đưng dao trong quá trình gia công. Với
hình dng đưng chuyển dao có sẵn trong mô hình dữ liu STEP-NC, cho phép xác
đnh các thông số cn thit để tính toán tối ưu ch độ cắt để tui bn dao là lớn nhất.
Lun văn này trình bày các bước tính toán ch độ cắt tối ưu trong tin mặt
đu, tin trn tr ngoài, tin côn.
Trang v
ABSTRACT
Optimized cutting by tool life is research methods to determine the optimal
Danh sách các chữ vit tắt ix
Danh sách các hình x
Danh sách các bng xii
Chưng 1. TNG QUAN 1
1.1 S lưc v sự phát triển ca ngƠnh c khí ch to máy 1
1.2 Các khái nim c bn 2
1.3 Giới thiu v STEP-NC 4
1.4 Lý do chọn đ tài, mc tiêu vƠ đối tưng nghiên cu 6
1.4.1 Lý do chọn đ tài 6
1.4.2 Mc tiêu 7
1.4.3 Đối tưng nghiên cu 8
1.5 Nhim v, phm vi nghiên cu vƠ ý nghĩa ca đ tài 9
1.5.1 Nhim v 9
1.5.2 Phm vi nghiên cu ca đ tài 10
1.5.3 ụ nghĩa khoa học vƠ ý nghĩa thực tin ca đ tài 10
1.6 Phưng pháp nghiên cu 10
1.7 Tng quan v các nghiên cu trong vƠ ngoƠi nước 11
1.7.1 NgoƠi nước 11
Trang vii
1.7.2 Trong nước 12
Chưng 2. C S LÝ THUYT 14
2.1 Lực cắt trong quá trình gia công 14
2.2 Mặt cắt ngang đưng chuyển dao 14
2.3 Tham số hóa mặt cắt ngang đưng chuyển dao 15
2.4 Điu kin ca h thống máy 16
2.5 Động lực học h thống máy 17
2.6 Các cách tối ưu hóa ch độ cắt 18
2.6.1 Tối ưu hóa lưng chy dao dựa trên lực cắt 18
2.6.2 Tối ưu hóa dựa trên tui bn dao 20
4.3.2 ng dng Matlab để gii bài toán 57
4.3.3 Kt qu tính toán tối ưu ch độ cắt 58
4.3.4 Hiu chnh chưng trình STEP-NC 58
4.4 Tính toán thi gian gia công c bn 59
4.4.1 Tính toán với ch độ cắt chưa tối ưu 59
4.4.2 Tính toán với ch độ cắt tối ưu 63
Chưng 5. TH NGHIM 68
5.1 Chọn máy 68
5.2 Chọn dao 69
5.3 Chọn mu 69
5.4 Số ln thí nghim 70
5.5 Cách tin hành thí nghim 70
5.5.1 Thí nghim với ch độ cắt chưa tối ưu 70
5.5.2 Thí nghim với ch độ cắt tối ưu 72
5.6 Đánh giá 74
Chưng 6. KT LUN VẨ Đ NGH 75
TÀI LIU THAM KHO 76
PH LC 1 77
PH LC 2 80
PH LC 3 87
Trang ix
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CAD: Computer- Aided Design
CAM: Computer- Aided Manufacturing
AI: Actifial Intelligence
PC: Programmable Controller
PLC: Programmable Logic Controller
CNC: Computerized Numerical Controllers
Hình 5.4: Kích thước chi tit gia công 70
Hình 5.5: Tin thô mặt đu với ch độ cắt chưa tối ưu 70
Hình 5.6: Tin tinh mặt đu với ch độ cắt chưa tối ưu 70
Hình 5.7: Tin thô tr ngoài Φ80 với ch độ cắt chưa tối ưu 71
Hình 5.8: Tin tinh tr ngoài Φ80 với ch độ cắt chưa tối ưu 71
Hình 5.9: Tin thô côn với ch độ cắt chưa tối ưu 71
Hình 5.10: Tin tinh côn với ch độ cắt chưa tối ưu 71
Hình 5.11: Tin thô mặt đu với ch độ cắt tối ưu 72
Hình 5.12: Tin tinh mặt đu với ch độ cắt tối ưu 72
Hình 5.13: Tin thô tr ngoƠi Φ80
với ch độ cắt tối ưu 72
Trang xi
Hình 5.14: Tin tinh tr ngoƠi Φ80
với ch độ cắt tối ưu 73
Hình 5.15: Tin thô côn
với ch độ cắt tối ưu 73
Hình 5.16: Tin tinh côn với ch độ cắt tối ưu 73
trên 20 triệu doanh nghiệp đang hot động trên các châu lục, chiếm tới 28% số
lợng việc làm và đóng góp 25% giá trị tổng sn phẩm ca thế giới.
Sự đổi mới liên tục ca CAD/CAM đã giúp cho các nhà chế to tiết kiệm về
tài chính, thi gian, nguồn lực, vì CAD và CAM đều là những phơng pháp dựa
vào máy tính để mã hoá dữ liệu hình học, nên to kh năng cho các quy trình thiết
kế và chế to đợc tích hợp cao độ. Hệ CAD tất nhiên không hiểu đợc các khái
niệm ca thế giới thực, chẳng hn nh bn chất hay chc năng ca đối tợng đợc
thiết kế. Hệ CAD thi hành chc năng ca mình nh kh năng mư hoá các khái niệm
hình học. Do vậy, quá trình thiết kế dựa vào CAD liên quan đến việc chuyển ý
tng ca ngi thiết kế thành mô hình hình học. Các nhợc điểm khác ca CAD
đang đợc khắc phục nh R&D trong lĩnh vực hệ chuyên gia. Lĩnh vực này đợc
hình thành từ các nghiên cu về trí tuệ nhân to AI. Một ví dụ về hệ chuyên gia bao
hàm việc kết hợp thông tin về bn chất ca vật liệu, trọng lợng, ng lực, độ bền,
độ dẻo vào phần mềm CAD. σh tích hợp đợc các dữ liệu đó và những dữ liệu
khác vào phần mềm nên hệ CAD có thể biết đợc những gì mà ngi kỹ s biết khi
ngi đó to ra một bn vẽ thiết kế. Sau đó, CAD có thể bắt chớc cách nghĩ ca
ngi kỹ s và thực hiện công việc thiết kế. Do công nghệ CAD/CAM ngày càng
hoàn thiện nên đư to cơ s phát triển các công nghệ gia công.
Từ thập kỷ 90 đến nay: việc sử dụng công nghệ CAD/CAM đư cho phép chế
to sn phẩm cơ khí nhanh hơn, chế to các loi máy công cụ có tốc độ cao, chính
Trang 2
xác, thông minh và hiệu qu hơn. σăm 1995, sử dụng rộng rưi thiết bị điều khiển
máy công cụ dựa vào υC, phục vụ c các chc năng υLC và CσC. Cũng trong năm
1995, chơng trình Quốc tế IMS với sự tham gia ca 300 công ty, viện nghiên cu
ca: Canada, Mỹ, EU, σhật Bn, Hàn Quốc và Thụy Sĩ.
Gia công cơ khí trên máy CσC ngày càng phổ biến và đem li những lợi ích
rất lớn về mặt kỹ thuật lẫn kinh tế. Tuy nhiên hầu hết các máy móc, thiết bị này đều
hiện đi và đắt tiền, do đó nếu xy ra sự cố trong quá trình gia công thì chi phí sửa
chữa khắc phục sẽ rất lớn. Để gim thiểu tối đa những ri ro trong sn xuất cũng
giới hn về mặt chất lợng, kỹ thuật và tổ chc ca nhà máy.
Mỗi quá trình gia công đều có một bn ghi những hn chế ràng buộc xác
định kh năng gia công ca hệ thống thiết bị, bao gồm thành phần cấu to chính ca
thiết bị, trục chính, bàn dao và dụng cụ cắt. Sau đây là danh sách các hn chế
thng gặp
nhất trong hệ thống gia công:
- Độ bền vững cấu trúc thiết bị
- Momen quay trục chính, năng lợng và khong điều chỉnh tốc độ
- Kh năng chịu ti ca trục chính
- Công suất trục truyền động
- Hn chế momen uốn và momen xoắn ca bàn dao
- Độ cng vững và tính chống hao mòn ca dụng cụ
- nh hng độ lệch kích thớc đến độ võng
dụng cụ cắt
- Đặc tính truyền động ca dụng cụ cắt, bàn dao và trục chính.
σhững ràng buộc này bao gồm những dng khác nhau ca hệ thống thiết bị,
chúng có liên quan trực tiếp đến sự phát sinh lực cắt trong quá trình gia công nên
nh hng đến tuổi bền dao [9].
1.3 Giới thiu v STEP-NC
Trong vài thập kỷ gần đây, số lợng các hệ CσC tăng vọt trong mọi lĩnh vực sn
xuất. σhợc điểm chung ca chúng là: các thông số công nghệ nh vận tốc cắt và
Trang 4
lợng chy dao đợc áp đặt bi ngi lập trình và phụ thuộc vào kinh nghiệm, hiểu
biết ca ngi lập trình. Do đó trong quá trình lập trình gia công gây ra những sai
sót nhất định do tính ch quan lẫn kinh nghiệm ca con ngi.
Cho đến nay, khối lợng sn phẩm cơ khí phi qua gia công bằng cắt gọt vẫn
chiếm tỷ lệ cao nhất trong các phơng pháp gia công kim loi. Cắt gọt là phơng
pháp hàng đầu về kh năng đáp ng độ chính xác kích thớc, độ phc tp về hình
dng và chất lợng bề mặt chi tiết gia công. Đó là lý do khiến các công nghệ tiên
kế CAD) với gii pháp công nghệ (dữ liệu qui trình gia công CAM yêu cầu) theo
hớng đối tợng. Và kết qu là một chơng trình STEυ-σC giống với một hoch
định quá trình chi tiết hơn là một th tục quá trình gia công. Trong một chơng trình
nh vậy, dữ liệu sn xuất cho một chi tiết đợc tổ chc nh là một dự án về những
hình dng hình học sẽ đợc gia công, các bớc gia công (nguyên công cụ thể) cần
thiết cho mỗi đặc tính, các yêu cầu công nghệ và th tự công việc (mục đích là để
cung cấp thông tin cho máy CσC).
σgôn ngữ cấp cao và hớng đối tợng này làm cho chơng trình gia công dễ
dàng sử dụng mà không cần phi thay đổi nhiều trên nhiều máy CσC. Quan trọng
hơn nữa, nó đợc xây dựng nh là một phn hồi thông tin hai chiều giữa
CAD/CAM và hệ thống CσC.
Mục tiêu ca STEυ-σC là bao hàm hết toàn bộ phm vi ca sn xuất trực
tuyến. Một mô hình dữ liệu mới STEυ-σC đư đợc phát triển để thay thế cho mô
hình tiêu chuẩn mư G&M cũ cho quá trình tiện, phay, tia lửa điện (EDM). Một mô
hình dữ liệu mới đư đợc thiết lập, phát triển và bổ sung để những hệ thống
CAD/CAM/CσC tơng thích với mô hình dữ liệu kiểu mới đang đợc chú ý này.
STEP-NC là một mô hình mới chuyển đổi dữ liệu giữa các hệ thống
CAD/CAM và máy CNC. Mã G-code chỉ thể hiện sự di chuyển các trục, tốc độ
quay trục chính, chiều sâu ăn dao, vị trí dụng cụ trong ổ dao, hệ thống làm mát. Với
các thông tin đó thì rất khó khăn cho ngi vận hành máy nắm đợc là nó đang
thực hiện nguyên công nào, điều kiện máy, dao đang gia công, muốn nắm đợc
những điều trên thì ngi vận hành phi đọc hết chơng trình gia công. Chính vì thế
nó là điều không thể để cho bộ điều khiển thực thi một cách thông minh hoặc dừng
Trang 6
chơng trình trong trng hợp khẩn cấp với những thông tin giới hn đó. σgợc li
STEP-σC bao gồm thông tin chc năng đợc yêu cầu. Ví dụ nh bớc làm việc,
đặc tính gia công, chu trình gia công, dụng cụ gia công, quỹ đo gia công, chc
năng máy và phôi. STEυ-NC còn cha đựng trong nó thông tin thiết lập như mô
hình hình học, quá trình lập kế hoạch.
Trên thế giới, tối u hóa chế độ cắt theo tuổi bền dao đư đợc nghiên cu
nhiều vì tuổi bền dao là nhân tố quan trọng nh hng đến năng suất và giá thành
sn phẩm. Tuy nhiên, tối u hóa chế độ cắt theo tuổi bền dao dựa trên STEυ-NC
cha đợc nghiên cu nhiều và Việt σam là một lĩnh vực mới. Do vậy đề tài "Tối
u hóa chế độ cắt theo tuổi bền dao tiện dựa trên STEυ-NC " là cần thiết và có tính
ng dụng trực tiếp.
1.4.2 Mc tiêu
Tối u hóa chế độ cắt quá trình gia công là phơng pháp nghiên cu xác định chế
độ cắt tối u thông qua việc xây dựng mối quan hệ toán học giữa hàm mục tiêu kinh
tế với các thông số ca chế độ gia công ng với một hệ thống các giới hn về mặt
chất lợng, kỹ thuật và tổ chc ca nhà máy.
Mục tiêu ca đề tài là tối u hóa chế độ cắt theo tuổi bền dao trong quá trình
gia công cắt gọt bao gồm:
- Xây dựng hàm mục tiêu, hệ ràng buộc chính, điều kiện ràng buộc phụ để
tối u hóa chế độ cắt sao cho tuổi bền dao là lớn nhất
- Sử dụng các thông số liên quan có trong STEP-NC để tính toán tối u
- Đề ra phơng pháp gii bài toán tối u chế độ cắt theo tuổi bền dao.
1.4.3 Đối tưng nghiên cu
Có hai phơng pháp tối u hóa chế độ cắt quá trình gia công: tối u hóa tĩnh và tối
u hóa động. Tối u hóa tĩnh là quá trình nghiên cu và gii quyết bài toán tối u
dựa trên mô hình tĩnh ca quá trình cắt. Tối u hóa động là quá trình nghiên cu tối
Trang 8
u dựa trên mô hình động ca quá trình cắt, trong quá trình nghiên cu có chú ý tới
các đặc điểm mang tính ngẫu nhiên và thay đổi theo thi gian: độ cng vật liệu
không đồng nhất, lợng d gia công không đồng đều, lợng mòn ca dao thay đổi
theo thi gian, … σh vậy, tối u hóa động chế độ cắt chẳng những đợc điều
chỉnh trớc mà còn đợc tự động điều chỉnh ngay trong quá trình cắt.
Do đó muốn thực hiện tối u hóa quá trình gia công cắt gọt phi xây dựng
mô hình nghiên cu dựa trên các điều kiện công nghệ cụ thể. Về mặt thực tiễn nếu
- nh hng ca kết cấu dao: vật liệu dao, các yếu tố hình học phần cắt
ca dao và kích thớc ca thân dao cũng nh hng đến tuổi bền dao.
- nh hng ca dung dịch trơn - nguội: trong quá trình gia công ngi ta
tới dung dịch trơn - nguội vào vùng cắt vừa làm tăng môi trng tn
nhiệt, vừa lợi dụng dòng tới đa nhiệt ra khỏi vùng cắt để làm tăng tuổi
bền ca dao.
1.5 Nhim v, phm vi nghiên cu vƠ ý nghĩa ca đ tài
1.5.1 Nhim v
Việc nghiên cu về tiện, phân tích các quá trình lý, hóa trong tiện đư và đang đợc
quan tâm, tiến hành ti nhiều trung tâm, viện nghiên cu cũng nh các trng đi
học trên thế giới. Tuy nhiên từ những công bố trên các tp chí khoa học cho thấy
các kết qu nghiên cu ch yếu tập trung vào việc phân tích hiện tợng mài mòn
dao khi cắt và xác định những yếu tố nh hng đến tuổi bền dao, mà cha đề cập
nhiều về vấn đề tối u hóa chế độ cắt theo tuổi bền dao dựa trên STEυ-NC, mặt
khác việc ng dụng công nghệ này nớc ta còn mang nhiều tính kinh nghiệm.
ng dụng phần mềm STEP-σC để đa ra một lý thuyết về tối u hóa chế độ cắt
theo tuổi bền dao góp phần ci thiện và nâng cao hiệu qu sn xuất là cần thiết. Ta
li biết rằng dao thng có giá thành cao, vì vậy tuổi bền ca dao càng tr nên quan
trọng bi trong quá trình cắt nếu phi thay dao nhiều sẽ tăng sai số, thi gian, nh
hng tới năng suất, chất lợng và giá thành sn phẩm. Việc tìm ra một hàm số mô
t quan hệ giữa tuổi bền dao và chế độ cắt trên cơ s đó sẽ tối u hoá chế độ cắt
theo tuổi bền dao là nhiệm vụ chính ca đề tài.
Trang 10
1.5.2 Phm vi nghiên cu ca đ tài
Do hn chế về thi gian và điều kiện nên luận văn này chỉ nghiên cu tối u hóa
chế độ cắt quá trình gia công tiện theo tuổi bền dao dựa trên STEP-NC. Qua đó có
thể đa ra một bộ thông số chế độ cắt khi tiện để dụng cụ cắt đt tuổi bền cao nhất
trong khi vẫn đt chất lợng bề mặt gia công theo yêu cầu.
1.5.3 ụ nghĩa khoa học vƠ ý nghĩa thực tin ca đ tài
thành 4 nguyên nhân dẫn đến mài mòn dao:
- Mài mòn do quá trình ma sát cơ học gây nên.
- Mài mòn do sự xuất hiện và mất đi liên tục ca các khối lẹo dao.
- Mài mòn do hiện tợng khuếch tán ti các vùng tiếp xúc.
- Sự xuất hiện và phát triển các vết nt tế vi dẫn đến gưy vỡ dao.
σhững kết qu nghiên cu ca Colding, Le Yongson, υalmai, Gordeev [9]
đư cho thấy: khi cắt tốc độ cao, nhất là đối với dao hợp kim cng thì khuếch tán là
nguyên nhân quan trọng làm tăng tốc độ mài mòn ca dao.
Trong công trình nghiên cu ca mình, Jean [9] đư trình bày cách thc tối
u hóa chiều dày phoi trong gia công phay.
Một số ý tng về tối u hóa dựa trên STEυ-NC trong quá trình gia công: tối
u hóa làm gim lợng chy dao, tối u hóa tuổi bền dao, tối u hóa dựa trên khối
lợng, tối u hóa hằng số phoi [9,10].
σghiên cu phân tích về lực cắt bắt đầu từ giữa thế kỷ 20. Merchant phát
triển một mô hình lực cắt để tính toán lực từ kích thớc ca phần cha cắt và góc
cắt ca phần to thành. σghiên cu sâu hơn về góc cắt đợc thực hiện bi Shaw,
Oxley, Rowe và Spick để ci thiện tính chính xác việc tính toán lực cắt. Martellotti,
Koenigsberger và Sabberwal và Klinephát triển công thc tính toán lực dựa vào
hình dng cắt trong gia công phay. Trong đó lực đợc nghiên cu nhiều nhất tập
trung điều kiện cắt ban đầu, Merritt xây dựng khái niệm chu kỳ va đập để minh
Trang 12
họa truyền động trong quá trình cắt, Das và Tobias gii thích nh hng ca quá
trình truyền động đến lực cắt. Andrew, Tobias, Tlusty và Altintas đa ra nguyên lý
va đập trong quá trình phay để nghiên cu hệ thống truyền động và nh hng ca
nó đến lực cắt và độ cng vững trong gia công phay [9].
Các yếu tố nh hng tới quá trình gia công: đặc điểm ca hệ thống máy,
dụng cụ cắt, đặc tính vật liệu ca chi tiết gia công, các thông số trong quá trình gia
công nh: lực cắt, mặt cắt ngang đng chuyển dao, … là những yếu tố cần kể đến
khi tối u hóa quá trình gia công [11].
Chưng 2
C S LÝ THUYT
2.1 Lực cắt trong quá trình gia công
Đợc đề xuất bi nghiên cu ca Merchant [9] thì lực cắt có thể đợc tính bi diện
tích mặt cắt ngang ca phoi và một hệ số lực:
Trang 14 fKP
zz
.
[9]
(2.1)
fKP
yy
.
[9]
(2.2)
Trong đó
f
baf .
[9]
(2.3)
Hình 2.1: Diện tích mặt cắt ngang lát cắt trong quá trình gia công tiện [9]
Trang 15
2.3 Tham số hóa mặt cắt ngang đưng chuyển dao
Sự cần thiết ca thông tin chính xác mặt cắt ngang đng chuyển dao để tính toán
lực cắt và tối u hóa quá trình gia công đợc thiết lập trên. Kích thớc và vị trí
ca mặt cắt ngang có thể thay đổi đáng kể trong quá trình gia công. σhững phơng
pháp mô t diện tích mặt cắt ngang bất kỳ có thể cực kỳ phc tp trong một vài
trng hợp. Xác định số lợng các thông số đợc sử dụng để tìm những mặt cắt
ngang yêu cầu một sự cân bằng giữa kích cỡ mô hình dữ liệu STEυ-NC và độ chính
xác trong việc thể hiện mặt cắt ngang tùy ý. Số lợng các thông số mô t mặt cắt
ngang nên giữ mc tối thiểu để tránh quá ti mô hình dữ liệu STEυ-σC. σhững
giá trị mặt cắt ngang đng chuyển dao dới đây đợc xác định trong bn đính
chính mới nhất ca tiêu chuẩn ISτ 10303 Aυ 238.
Kích thớc 0 mô t chiều dài dọc trục tối đa ca mặt cắt ngang liên kết dụng
cụ đợc thể hiện bằng ADmax (hình 2.2). Chiều dài dọc trục tối đa trong tiện sẽ
đợc đo song song với trục chính:
- Kích thớc 1 mô t chiều dài hớng kính tối đa ca mặt cắt ngang liên
kết dụng cụ đợc thể hiện bằng RDmax. Chiều dài hớng kính tối đa sẽ
đợc đo vuông góc với c hai trục dụng cụ và phơng chuyển dao
- Kích thớc 2 mô t các vị trí dọc theo trục X ti vị trí đo chiều dài hớng
kính tối đa, đợc thể hiện bằng Xmaxofs
- Kích thớc 3 mô t các vị trí dọc theo trục Y ti vị trí đo chiều dài dọc
trục tối đa, đợc thể hiện bằng Ymaxofs
trình gia công quá mc nó giống nh ràng buộc hệ thống. nh ví dụ: hệ số ti ca
trục chính,
LP
R
, đợc xác định
bound
act
LP
Q
Q
R
[9]
(2.4)