- 1- ĐẠI HỌC THÁI NGUN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CƠNG NGHIỆP
VƯƠNG THỊ HIỀN
TỐI ƯU HĨA CHẾ ĐỘ CƠNG NGHỆ GIA CƠNG CẮT DÂY
TIA LỬA ĐIỆN - ỨNG DỤNG GIA CƠNG LỊNG KHN
TRÊN CỦA BỘ KHN DẬP SẢN PHẨM VỊNG ĐỆM HÃM 7
CÁNH TRÊN MÁY CẮT DÂY CW - 322S
CHUN NGÀNH: CƠNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
HƯ
ỚNG DẪN KHOA HỌC
HỌC VIÊN
PGS. TS Nguyễn Phú Hoa
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu />- 3-
LỜI CẢM ƠN
Trong q trình học tập, làm luận văn, tác giả đã nhận được rất nhiều sự
giúp đỡ, chỉ bảo của các thầy cơ giáo đã giảng dạy, hướng dẫn, giúp tác giả
hồn thành tốt chương trình học cao học và hồn thiện được luận văn này.
Tác giả xin cảm ơn thầy giáo hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Phú Hoa,
Đại học Thái Ngun, đã định hướng đề tài, hướng dẫn tận tình tơi trong việc
tiếp cận và khai thác tài liệu tham khảo cũng như những chỉ bảo trong q
trình tơi làm luận văn.
Cuối cùng tác giả muốn bày tỏ lòng cảm ơn các thầy cơ giáo, các bạn
đồng nghiệp và gia đình đã ủng hộ và động viên tơi trong suốt q trình làm
luận văn này.
Tác giả
1.6. Chất lượng bề mặt 28
1.6.1. Độ nhám bề mặt 28
1.6.2. Vết nứt tế vi và các ảnh hưởng về nhiệt 28
1.7. Độ chính xác tạo hình khi gia cơng tia lửa điện 30
1.8. Các hiện tượng xấu khi gia cơng tia lửa điện 30
1.8.1. Hồ quang 30
1.8.2. Ngắn mạch, sụt áp 31
1.8.3. Xung mạch hở, khơng có dòng điện 32
1.8.4. Sự q nhiệt của chất điện mơi 32
1.9. Các yếu tố khơng điều khiển được 33
1.9.1. Nhiễu hệ thống 33
1.9.2. Nhiễu ngẫu nhiên 33
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu />- 5-
1.10. Dung dịch chất điện mơi trong gia cơng tia lửa điện 33
1.10.1 Nhiệm vụ của dung dịch chất điện mơi 33
1.10.2. Các loại chất điện mơi 35
1.10.3 Các tiêu chuẩn đánh giá chất điện mơi 35
1.10.4 Các loại dòng chảy của chất điện mơi 36
1.10.5 Hệ thống lọc chất điện mơi 38
KẾT LUẬN CHƯƠNG I 40
CHƯƠNG II: MÁY CẮT DÂY CW – 322S VÀ CÁC THƠNG SỐ ĐIỀU CHỈNH
TRONG Q TRÌNH GIA CƠNG 41
2.1 Cấu trúc của máy cắt dây CW – 322S 41
2.1.1 Cơng dụng của máy cắt dây CW – 322S 42
2.1.2. Ưu nhược điểm của phương pháp gia cơng cắt dây tia lửa điện 43
2.2. Độ chính xác khi gia cơng tia lửa điện trên máy cắt dây CW – 322S 43
2.3. Điện cực và vật liệu làm điện cực 46
2.3.1. u cầu của vật liệu làm điện cực 46
2.3.2. Các loại dây điện cực 46
3.1.2. Phương pháp bề mặt chỉ tiêu (Response Surface Methodology – RSM)
[20] 68
3.2. Tối ưu hóa chế độ cắt của phương pháp cắt dây tia lửa điện 86
3.2.1. Mơ hình bài tốn tối ưu hóa chế độ cắt của phương pháp cắt dây tia lửa
điện 86
3.2.2. Các giả thiết và điều kiện thí nghiệm 86
3.2.3. Ứng dụng phương pháp RSM tối ưu hóa chế độ cắt khi gia cơng lòng
khn trên của bộ khn dập sản phẩm vòng đệm hãm 7 cánh trên máy cắt
dây CW – 322S 88
KẾT LUẬN CHƯƠNG III 109
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM 110
4.1. Chi tiết khn trên của bộ khn dập vòng đệm hãm 7 cánh 110
4.2. Thiết bị thí nghiệm 112
4.3. Q trình gia cơng thực nghiệm 112
4.4. Kết quả thí nghiệm 114
4.5. Đánh giá hiệu quả của vấn đề tối ưu 115
TÀI LIỆU THAM KHẢO 117
PHỤ LỤC 120
1. Thiết bị thí nghiệm 120
2. Q trình thực nghiệm. 121
2.1. Chương trình gia cơng. 121
2.2. Gia cơng thực nghiệm 122
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu />- 7-
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Các thơng số kỹ thuật của máy cắt dây CW – 322S 42
y
)
2
95
Bảng 3.11 Kết quả thí nghiệm 102
Bảng 3.12 Các giá trị q
V
, q
Ra
, Q
l
103
Bảng 4.1 Kết quả gia cơng thử nghiệm 115
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu />- 8-
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ
Hình 1.1. Sơ đồ ngun lý gia cơng tia lửa điện 16
Hình 1.2. Pha đánh lửa 17
Hình 1.3. Sự hình thành kênh phóng điện 18
Hình 1.4. Sự hình thành và bốc hơi vật liệu 18
Hình 1.5. Đồ thị điện áp và dòng điện trong một xung phóng điện. 19
Hình 1.6. Ảnh hưởng của dòng phóng tia lửa điện đến lượng hớt vật liệu 25
Hình 1.7. Ảnh hưởng của thời gian xung đến lượng hớt vật liệu 25
Hình 1.8. Ảnh hưởng của thời gian ngắt xung đến lượng hớt vật liệu 26
Hình 1.9. Ảnh hưởng của lực căng dây điện cực đến lượng hớt vật liệu 26
Hình 1.10. Ảnh hưởng của tốc độ di chuyển dây điện cực đến lượng hớt vật liệu 26
Hình 3.11. Hộp thoại thiết kế thí nghiệm bề mặt chỉ tiêu 85
Hình 3.12. Hộp thoại thiết kế CCD 85
Hình 3.13. Hộp thoại thiết kế Box - Behnken 86
Hình 3.14. Lựa chọn khai báo biến cho dạng thiết kế Box - Behnken 88
Hình 3.15. Kích thước của mẫu thí nghiệm 90
Hình 3.16. Khai báo biến thí nghiệm cho thiết kế CCD 93
Hình 3.17. Phân tích hồi quy-phương sai 99
Hình 3.18. Phân tích hồi quy-phương sai khi đã tinh chỉnh 100
Hình 3.19. Các hệ số hồi quy dạng thực (khơng mã hóa) 100
Hình 3.20. Đồ thị quan hệ năng suất cắt phụ thuộc I
e
và U
e
khi v
d
=2 m/phút. 101
Hình 3.21. Đồ thị đường mức năng suất cắt phụ thuộc U
e
và I
e
khi v
d
= 2 m/phút.101
Hình 3.22. Các xác lập tối ưu hóa đơn mục tiêu V với hàm ràng buộc là Ra 106
Hình 3.23. Kết quả tối ưu hóa năng suất cắt V 106
Hình 3.24. Một phần đồ thị tối ưu hóa năng suất cắt V 107
Hình 3.25. Tối ưu hóa đồng thời chỉ tiêu nhám bề mặt và năng suất cắt 107
Hình 4.1. Bản vẽ chi tiết lòng khn trên 111
hợp kim hóa với hàm lượng cao nên việc gia cơng thép gió bằng các phương pháp gia
cơng truyền thống đòi hỏi chi phí lớn mà năng suất khơng cao. Khi gia cơng bằng cắt
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu />- 11-
dây tia lửa điện, do tính dẫn điện và dẫn nhiệt của thép gió khác thép thơng thường
nên chất lượng gia cơng sẽ bị thay đổi nhiều. Vì vậy cần nghiên cứu và tìm ra các giá
trị cơng nghệ tối ưu nhằm đảm bảo năng suất và độ chính xác gia cơng khi gia cơng
thép gió trên máy cắt dây bằng tia lửa điện. Đề tài “Tối ưu hóa chế độ cơng nghệ gia
cơng cắt dây tia lửa điện - ứng dụng gia cơng lòng khn trên của bộ khn dập
sản phẩm vòng đệm hãm 7 cánh trên máy cắt dây CW-322S” được lựa chọn để
nghiên cứu nhằm mục đích xác định chế độ cơng nghệ hợp lý và tối ưu hố chế độ
cơng nghệ khi gia cơng thép gió trên máy cắt dây, góp phần vào việc nâng cao hiệu
quả khai thác, sử dụng máy cắt dây EDM trong sản xuất cơ khí.
II. Mục đích, đối tượng, cơng cụ và phương pháp nghiên cứu
2.1. Mục đích của đề tài
Mục đích của đề tài này là xây dựng phương pháp tối ưu hóa chế độ gia cơng cắt
dây tia lửa điện. Ứng dụng cụ thể để gia cơng lòng khn trên của bộ khn dập sản
phẩm vòng đệm hãm 7 cánh.
2.2. Đối tượng nghiên cứu
Trong gia cơng cắt dây, chất lượng bề mặt và năng suất gia cơng là hai yếu tố
được quan tâm nhất [2, 3, 8-10]. Q trình cắt dây tia lửa điện là một q trình phức
tạp [1, 3, 4, 7-9, 11]. Có rất nhiều các thơng số cơng nghệ ảnh hưởng đến q trình
gia cơng như điện áp phóng tia lửa điện, dòng phóng tia lửa điện, tốc độ dịch
chuyển của điện cực, độ rộng xung, tần số xung, lưu lượng của dòng chảy chất điện
mơi [1, 4, 11]. Trong đề tài này tác giả chọn 3 thơng số đầu vào là điện áp phóng
tia lửa điện (U
e
), dòng phóng tia lửa điện (I
e
) và tốc độ dịch chuyển của dây điện
). Sau đó, tiến
hành các thí nghiệm nhằm xem xét, đánh giá thể tích kim loại được bóc tách và
nhám bề mặt thay đổi như thế nào khi thay đổi một hay nhiều các thơng số đầu vào.
Phương pháp thu thập dữ liệu: Dữ liệu nghiên cứu được đo định lượng từ các thí nghiệm.
V. Ý nghĩa của đề tài
5.1. Ý nghĩa khoa học
Đề tài góp phần vào việc tối ưu hóa chế độ cắt khi gia cơng trên máy cắt dây nói
chung và gia cơng thép gió P18 trên máy cắt dây CW-322S nói riêng
5.2. Ý nghĩa thực tiễn
Đề tài giúp cho việc lựa chọn chế độ gia cơng khi gia cơng thép gió trên máy cắt
dây được hợp lý hơn, nâng cao hiệu quả khai thác và sử dụng máy cắt dây.
Đạt được năng suất cao mà vẫn đảm bảo được độ chính xác u cầu khi gia cơng
thép gió trên máy cắt dây.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu />- 13-
VI. Nội dung đề tài
Xuất phát từ đề tài nghiên cứu, ngồi phần mở đầu, kết luận chung và các
phụ lục luận văn này trình bày nội dung như sau:
Chương 1. Tổng quan về gia cơng tia lửa điện
Nghiên cứu tổng quan về EDM.
Chương 2. Máy cắt dây CW – 322S và các thơng số điều chỉnh trong q trình
gia cơng
- Kết cấu của máy cắt dây CW – 322S, các thơng số điều chỉnh của máy cắt
dây CW – 322S.
- Nghiên cứu ảnh hưởng của các thơng số cơng nghệ đến q trình cắt.
Chương 3. Thực nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của một số thơng số cơng nghệ
đến độ nhám bề mặt và năng suất gia cơng khi gia cơng lòng khn trên của bộ
khn dập vòng đệm hãm 7 cánh.
- Mơ hình hóa tốn học bài tốn tối ưu hóa chế độ cắt
- Xây dựng phương pháp giải bài tốn tối ưu hóa các thơng số chế độ cắt.
Gia cơng tia lửa điện là phương pháp gia cơng bằng cách phóng điện ăn mòn
trên cơ sở tác dụng nhiệt của xung điện được tạo ra do sự phóng điện giữa hai điện
cực [18].
1.1.1. Các đặc điểm chính của phương pháp gia cơng tia lửa điện
- Điện cực (đóng vai trò là dụng cụ cắt): Có độ cứng thấp hơn nhiều so với
vật liệu phơi. Vật liệu phơi thường là những vật liệu cứng và đã qua nhiệt luyện như
thép đã tơi, các hợp kim cứng. Vật liệu điện cực thường là đồng, grafit… [18]
- Vật liệu dụng cụ cắt và vật liệu phơi đề phải có tính dẫn điện tốt [18].
- Mơi trường gia cơng: Khi gia cơng phải sử dụng một chất lỏng điện mơi
làm mơi trường gia cơng. Đây là dung dịch khơng dẫn điện ở điều kiện làm việc
bình thường [18].
1.1.2. Khả năng cơng nghệ của phương pháp gia cơng tia lửa điện.
Phương pháp gia cơng tia lửa điện có thể tạo được các mặt định hình là
đường thẳng, đường cong, các rãnh định hình, các bề mặt có profin phức tạp… với
độ bóng tương đối cao (Ra = 1,6 ÷ 0,8 µm) và độ chính xác cao (IT5) [1, 6, 7, 18].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu />- 15-
1.2. Các phương pháp gia cơng tia lửa điện
Có hai phương pháp gia cơng tia lửa điện chủ yếu được ứng dụng: phương
pháp gia cơng xung định hình và phương pháp gia cơng cắt dây bằng tia lửa điện.
1.2.1. Phương pháp gia cơng xung định hình
Đây là phương pháp dùng các điện cực đã được tạo hình sẵn để in hình (âm
bản) của nó lên bề mặt phơi. Phương pháp này được dùng để chế tạo khn có hình
dạng phức tạp, các khn ép định hình, khn ép nhựa, lỗ khơng thơng… [18].
1.2.2. Phương pháp gia cơng cắt dây bằng tia lửa điện
Là phương pháp dùng một dây dẫn điện có đường kính nhỏ (0,1 - 0,3 mm)
cuốn liên tục và chạy theo một biên dạng định trước để tạo thành một vết cắt trên
phơi. Phương pháp này thường dùng để gia cơng các lỗ suốt có biên dạng phức tạp
như các lỗ trên khn dập, khn ép, khn đúc áp lực, gia cơng các rãnh hẹp… [18].
1.2.3. Các phương pháp khác
cơng, các chi tiết có chiều dày mỏng… hoặc dùng trong cơng nghệ chế tạo các chi
tiết bán dẫn.
1.3. Cơ sở của phương pháp gia cơng tia lửa điện
1.3.1. Bản chất vật lý
Thực chất của phương pháp gia cơng tia lửa điện là sự tách vật liệu ra khỏi
bề mặt phơi nhờ tia lửa điện [18]. Sơ đồ ngun lý gia cơng bằng tia lửa điện được
mơ tả như hình 1.1 [18]. Q trình tách vật liệu ra khỏi bề mặt phơi cụ thể như sau:
Hình 1.1. Sơ đồ ngun lý gia cơng tia lửa điện [18]
Một điện áp được đặt vào giữa điện cực và phơi, khơng gian giữa hai điện
cực được điền đầy bằng một chất lỏng cách điện gọi là chất điện mơi (Dielectric).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu />- 17-
Khi hai điện cực tiến lại gần vào nhau đến một khoảng giá trị tới hạn nào đó thì xảy
ra hiện tượng phóng điện, một dòng điện được hình thành giữa hai điện cực mà
khơng hề có sự tiếp xúc giữa hai điện cực. Do có sự xuất hiện của tia lửa điện đó đã
bóc đi một lớp vật liệu trên bề mặt phơi tạo thành một vết cắt. Xét cụ thể diễn biến
của một chu kỳ phóng điện diễn ra ở 3 pha như sau:
Pha I: Pha đánh lửa [18]
Máy phát tăng điện áp khởi động qua một khe hở (đóng điện áp máy phát
U
i
), dưới ảnh hưởng của điện trường, từ cực âm (điện cực) bắt đầu phát ra các điện
tử (electron) và chúng bị hút về phía cực dương (phơi) mật độ electron tăng lên gây
ra tính dẫn điện cục bộ của dung dịch chất điện mơi tại khe hở giữa hai điện cực. Do
bề mặt của điện cực và phơi khơng hồn tồn bằng phẳng nên điện trường sẽ mạnh
nhất tại hai điểm trên điện cực và phơi có khoảng cách gần nhất. Mặt khác do chất
điện mơi bị ion hóa nên một kênh phóng điện đột nhiên được hình thành và sự
phóng ra tia lửa điện bắt đầu xảy ra.
Hình 1.4. Sự hình thành và bốc hơi vật liệu [18]
Chu kỳ phóng tia lửa điện để lại các “vết” bóc tách vật liệu có thể tóm tắt
thơng qua các đại lượng điện như sau:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu />- 19-
- Thời gian trễ t
đ
: Là khoảng thời gian giữa lúc đóng điện máy phát đến lúc
xảy ra phóng tia lửa điện, đây là thời gian cho phép chất điện mơi ion hóa và hình
thành kênh phóng điện.
- Thời gian phóng điện t
e
: Là khoảng thời gian từ lúc bắt đầu phóng tia lửa
điện và lúc ngắt điện (từ một vài đến vài trăm s) phụ thuộc pha II làm kim loại
nóng chảy.
- Độ kéo dài xung t
i
: Là khoảng thời gian giữa hai lần đóng ngắt của máy
phát trong một chu kỳ phóng tia lửa điện. Độ kéo dài xung là tổng thời gian trễ đánh
lửa t
đ
và thời gian phóng tia lửa điện t
e
. Đây còn là thời gian để chất điện mơi ion
hóa, chuẩn bị cho một chu kỳ phóng điện tiếp theo cho đến khi đạt kích thước gia
cơng u cầu.
- Khoảng cách xung t
o
: Là khoảng thời gian giữa hai lần đóng ngắt của máy
phát giữa hai chu kỳ xung liên tiếp nhau, t
0
: khoảng cách xung (µs).
t
p
: Chu kỳ xung.
U
i
: Điện áp máy phát mở (V).
U
e
: Điện áp phóng tia lửa điện (V).
I
e
: Dòng phóng tia lửa điện (A).
Các nghiên cứu cho thấy tại các vùng lân cận các điện cực, plasma có nhiệt
độ rất cao từ 6000
0
C ÷ 10.000
0
C. Tốc độ của dòng chuyển dịch điện tử và ion phụ
thuộc vào năng lượng điện và đặc tính của chất điện mơi. Qn tính cơ của chất
điện mơi đã cản trở sự bành trướng của kênh plasma làm cho áp suất trong kênh rất
lớn (có thể lên đến 1 kbar). Khi khoảng khơng của kênh plasma càng hẹp thì mật độ
năng lượng càng tăng (lượng hớt vật liệu tỉ lệ thuận với độ nhớt động học và tỉ lệ
nghịch với điện trở dẫn suất của chất điện mơi). Đồng thời với sự phát triển kênh
plasma theo thời gian có sự chuyển đổi năng lượng điện thành năng lượng nhiệt
năng tại các điểm, còn được gọi là các “nguồn nhiệt”. Các điện tử cận anốt di
chuyển và dẫn nhiệt tới làm nóng chảy và bốc hơi hơi vật liệu. Các ion dương đi
đến catốt và nung nóng điểm trên catốt ở điểm đối diện thuộc kênh plasma. Tuy
nhiên, do khối lượng của các ion dương lớn hơn khối lượng của các điện tử nhiều
e
là điện áp và dòng điện trung bình của tia lửa điện được lấy
trong khoảng thời gian phát xung t
e
. Vì U
e
là hằng số vật lý phụ thuộc vào cặp vật
liệu điện cực/phơi nên thực chất W
e
chỉ phụ thuộc vào dòng điện và thời gian xung.
Dòng điện tổng cộng trong kênh plasma qua khe hở phóng điện là tổng của
các dòng điện tử chạy tới cực dương (anốt) và dòng các ion dương chạy tới cực âm
(catốt). Do khối lượng của các ion dương lớn hơn nhiều lần so với khối lượng của
các electron cho nên tốc độ của các electron lớn hơn nhiều lần so với tốc độ của các
ion dương. Vì vậy thực chất dòng điện do các ion dương chuyển động về cực âm là
rất nhỏ so với dòng điện do các electron chuyển động về cực dương. Cho nên có thể
bỏ qua dòng điện do sự chuyển động của các ion dương gây ra. Mặt khác do tốc độ
của các electron lớn hơn nhiều lần so với chuyển động của các ion dương nên mật
độ các electron tập trung tại cực dương cao hơn nhiều so với mật độ ion dương tại
cực âm. Trong khi mức độ tăng của dòng điện khi bắt đầu có sự phóng điện là rất
lớn, điều này là ngun nhân gây ra sự nóng chảy mạnh ở cực dương trong chu kỳ
này. Trong khi đó do dòng các ion dương tới cực âm là nhỏ và trong micrơ giây đầu
tiên, các ion dương gây ra sự nóng chảy và bốc hơi vật liệu của catốt gây ra hiện
tượng ăn mòn ở cực âm.
Một lý do quan trọng của sự tách vật liệu ra khỏi phơi là sự đột ngột biến mất
của kênh plasma khi dòng điện bị ngắt. Điều này dẫn đến sự sụt gảm áp suất đột
ngột xuống bằng áp suất mơi trường xung quanh, trong khi đó nhiệt độ khơng giảm
nhanh như vậy dẫn đến sự nổ và bốc hơi lượng kim loại nóng chảy đó. Tốc độ cắt
dòng điện và mức độ sụt của xung dòng điện sẽ quyết định tốc độ sụt áp suất và sự
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu />- 22-
- Điện áp phóng tia lửa điện U
e
(V): Là điện áp trung bình trong suốt q
trình phóng điện. U
e
là hằng số vật lý phụ thuộc vào cặp vật liệu điện cực/phơi. Khi
bắt đầu phóng tia lửa điện thì điện áp ban đầu U
i
giảm đến U
e
[18].
- Dòng phóng tia lửa điện I
e
(A): là giá trị trung bình của dòng điện từ khi
bắt đầu phóng tia lửa điện đến khi ngắt điện. Khi bắt đầu phóng điện, dòng điện
tăng từ 0 đến giá trị I
e
kèm theo sự bốc cháy kim loại. Theo các nghiên cứu [1-3, 4,
13], I
e
có ảnh hưởng lớn nhất đến ăn mòn vật liệu, độ ăn mòn điện cực và đến chất
lượng bề mặt gia cơng. Khi I
e
tăng thì lượng hớt vật liệu tăng và độ nhám gia cơng
lớn và độ ăn mòn điện cực giảm.
- Thời gian phóng tia lửa điện t
e
(µs): Là khoảng thời gian giữa lúc bắt đầu
phóng tia lửa điện và lúc ngắt điện, tức là thời gian có dòng điện I
e
tốc độ cắt tăng nhẹ.
- Ảnh hưởng của sự ăn mòn điện cực: phương pháp gia cơng tia lửa điện là
phương pháp dùng điện cực âm để hớt đi một lượng vật liệu trên điện cực dương
(phơi). Song song với q trình trên là q trình điện cực âm cũng bị hớt đi một
lượng vật liệu trên bề mặt do các ion dương gây ra. Mặc dù lượng vật liệu bị hớt đi
trên điện cực âm là rất nhỏ so với lượng vật liệu bị hớt đi trên điện cực dương
nhưng khi q trình gia cơng diễn ra trong một khoảng thời gian dài thì kích thước
điện cực cũng bị thay đổi và do đó sẽ ảnh hưởng tới độ chính xác gia cơng. Độ mòn
điện cực phụ thuộc vào cặp vật liệu điện cực-phơi và các thơng số điều chỉnh khác
trong q trình gia cơng. Người ta xác định độ mòn tương đối của điện cực bằng
cơng thức 1.3 [18]:
%100.
w
e
V
V
(1.3)
Trong đó:
là độ mòn tương đối của điện cực (%)/
V
e
là thể tích vật liệu bị mất ở điện cực (mm
3
).
V
w
là thể tích vật liệu bị mất ở phơi (mm
Theo cơng thức 1.4, khi lượng chạy dao V
c
, chiều rộng vết cắt b, chiều cao của phơi
gia cơng h càng lớn thì lượng hớt vật liệu MRR càng lớn.
Từ đẳng thức của năng lượng phóng tia lửa điện:
W
e
= U
e
.I
e
.t
e
(1.5)
Trong đó:
W
e
là năng lượng phóng tia lửa điện.
U
e
là điện áp phóng tia lửa điện.
I
e
là dòng điện phóng tia lửa điện.
Ta thấy rằng, dưới điều kiện bình thường khi U
e
, I
e
, t
e
liệu (Hình 1.9, 1.10).
Hình 1.6. Ảnh hưởng của dòng phóng tia lửa điện đến lượng hớt vật liệu
Hình 1.7. Ảnh hưởng của thời gian xung đến lượng hớt vật liệu
Hình 1.8. Ảnh hưởng của thời gian ngắt xung đến lượng hớt vật liệu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu />