NỘI DUNG TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SỸ - HỆ THỐNG ĐIỆN
Tác giả: Nguyễn Đức Cường 1
NỘI DUNG
MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG 1: CÁC PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TOÁN QUY HOẠCH VÀ
KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG CHO BÀI TOÁN VẬN HÀNH TỐI ƯU HỆ
THỐNG ĐIỆN 5
1.1 Mô hình bài toán vận hành tối ưu hệ thống điện 5
1.1.1 Hàm mục tiêu 5
1.1.2 Các ràng buộc: 5
1.2 Phân loại bài toán vận hành tối ưu HTĐ 6
1.3 Các phương pháp giải 6
CHƯƠNG 2: QHTT NGUYÊN THỰC HỖN HỢP VÀ KHẢ NĂNG XÂY
DỰNG CHƯƠNG TRÌNH ỨNG DỤNG TÌM LỜI GIẢI TỐI ƯU TOÀN
CỤC XẤP XỈ CỦA BÀI TOÁN QHPT 8
2.1 Đặt vấn đề 8
2.2 Bài toán QHTT nguyên thực hỗn hợp 8
2.3 Tự động xấp xỉ hàm phi tuyến trong chương trình 11
2.4 Phương pháp giải bài toán quy hoạch tuyến tính nguyên thực hỗn hợp
12
2.5 Kết luận chương 2 13
CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH TÍNH TOÁN GIẢI BÀI
TOÁN PHÂN BỐ TỐI ƯU CÔNG SUẤT THUỶ NHIỆT ĐIỆN NGẮN
HẠN CÓ XÉT ĐẾN CÁC ĐẶC TRƯNG PHI TUYẾN VÀ GIỚI HẠN
TRUYỀN TẢI CÔNG SUẤT GIỮA CÁC KHU VỰC 14
3.1 Mô hình bài toán 14
3.1.1 Hàm mục tiêu 15
3.1.2 Các ràng buộc 15
eBook for You
NỘI DUNG TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SỸ - HỆ THỐNG ĐIỆN
Tác giả: Nguyễn Đức Cường 2
cậy cung cấp điện và chất lượng điện năng, đã xuất hiện nhiều yếu tố phức
tạp, khó khăn hơn trong công tác quản lý, vận hành. Điển hình là bài toán
phân bố tối ưu công suất cho các tổ máy, nhằm đạt chi phí vận hành thấp
nhất. Hệ thống càng lớn, nguồn sản xuất điện năng càng đa dạng thì hiệu quả
tối ưu mà bài toán có thể đem lại càng cao. Tuy nhiên, bài toán sẽ rất phức
tạp. Đó là vì lời giải tối ưu chỉ có ý nghĩa khi bài toán được mô tả phù hợp với
các điều kiện thực tế hệ thống, xét đến đầy đủ các điều kiện giới hạn để có thể
vận hành theo lời giải tối ưu. Đối với HTĐ hợp nhất Bắc-Trung-Nam của Việt
Nam, giới hạn truyền tải công suất giữa các khu vực là một yếu tố không thể
bỏ qua. Đó cũng chính là giới hạn truyền tải công suất qua các mạch đường
dây siêu cao áp 500kV. Giới hạn này có ảnh hưởng rất mạnh đến tính kinh tế
vận hành, bởi giới hạn trao đổi công suất càng lớn thì khả năng huy động
công suất các nguồn có chi phí thấp ở các khu vực càng cao. Xét đến giới hạn
lượng nước cung cấp cho các nhà máy thuỷ điện, giới hạn cung cấp khí cho
các cụm tua-bin khí chu trình hỗn hợp cũng là những yêu cầu rất đặc trưng
của HTĐ Việt Nam. Nói khác đi, cần giải bài toán vận hành tối ưu HTĐ Việt
Nam theo mô hình khá tổng quát.
Về phương pháp tính, việc giải bài toán vận hành tối ưu HTĐ vốn rất phức
tạp, liên quan đến việc phải tìm lời giải của bài toán quy hoạch phi tuyến
(QHPT). Người ta thường tìm cách đơn giản hoá mô hình bài toán, dựa vào
những đặc điểm riêng xuất phát từ những điều kiện cụ thể, cho phép của HTĐ
đang vận hành. Những cách đơn giản hoá này có thể áp dụng hiệu quả cho
HTĐ này nhưng lại có thể không áp dụng được cho HTĐ khác. Chẳng hạn, bỏ
qua giới hạn truyền tải công suất trên các mạch (đường dây, máy biến áp) là
eBook for You
NỘI DUNG TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SỸ - HỆ THỐNG ĐIỆN
Tác giả: Nguyễn Đức Cường 4
điều kiện có thể áp dụng với rất nhiều HTĐ, khi phạm vi truyền tải công suất
không xa, khả năng tải các mạch luôn luôn thoả mãn. Khi đó, với giả thiết
tính gần đúng tổn thất công suất trong lưới, có thể áp dụng mô hình HTĐ một
CHƯƠNG 1: CÁC PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TOÁN QUY
HOẠCH VÀ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG CHO BÀI TOÁN VẬN
HÀNH TỐI ƯU HỆ THỐNG ĐIỆN
1.1
Mô hình bài toán vận hành tối ưu hệ thống điện
Bài toán vận hành tối ưu HTĐ cần được mô tả ở dạng qui hoạch toán học
(QHTH), có thể mô tả tổng quát như sau:
1.1.1 Hàm mục tiêu
Cực tiểu hoá chi phí sản xuất điện năng:
min))((
1 1
⇒
++=
∑ ∑
= =
k
i
jiji
m
j
jiji
SDCSUCPCC
(1-1)
Trong đó:
phải dừng
Dễ nhận thấy rằng, bài toán đặt ra có dạng QHPT tổng quát, với một số lượng
lớn các quan hệ ràng buộc và giới hạn.
Tính phi tuyến thể hiện ở các đặc tính chi phí tổ máy, đặc tính tổn thất công
suất trong lưới điện. Khi đẳng trị đặc tính chi phí cho các nhà máy thuỷ điện
(NMTĐ) còn xuất hiện các điểm gián đoạn, vùng cấm vận hành v.v
1.2
Phân loại bài toán vận hành tối ưu HTĐ
Người ta thường phân loại bài toán theo khung thời gian khảo sát:
- Thời gian từ vài tháng đến vài năm là bài toán quy hoạch vận hành dài hạn.
- Từ một ngày đến vài tuần là phương thức vận hành trung hạn.
- Từ vài giờ đến vài ngày là bài toán phương thức vận hành ngắn hạn.
- Từ một vài phút đến một giờ là bài toán vận hành kinh tế thời gian thực gắn
với hệ thống SCADA/EMS.
1.3
Các phương pháp giải
Bài toán QHPT hiện chưa có các phương pháp giải chung hiệu quả. Trường
hợp riêng thuận lợi nhất là QHTT, có thể tìm được lời giải tối ưu toàn cục
(nếu có) nhưng nếu áp dụng trực tiếp vào bài toán vận hành tối ưu HTĐ sẽ
mắc phải sai số lớn do cần tiệm cận xấp xỉ các hàm về dạng đường thẳng đi
qua gốc toạ độ.
Luận án đã tổng quan và đánh giá khả năng áp dụng các phương pháp khác
như phương pháp Lagrange, phương pháp gradient, nguyên lý cân bằng suất
tăng tương đối, phương pháp qui hoạch động Mỗi phương pháp đều có
những ưu điểm và hạn chế riêng không thích hợp giải bài toán có đặc trưng
phi tuyến, xét đến các giới hạn dạng bất phương trình. Một số phương pháp
eBook for You
NỘI DUNG TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SỸ - HỆ THỐNG ĐIỆN
Tác giả: Nguyễn Đức Cường 7
mới đang được nghiên cứu như phương pháp chuyên gia/mạng nơ-ron,
1j
jj
p
1i
ii
(max)minybxa
; (2-1)
Các ràng buộc:
∑∑
==
≤+
q
1j
kjjk
p
1i
iik
gydxc
;
p+q = n ; k = 1,2, , m. (2-2)
Trong đó:
x
1
, x
2
, ,x
p
- các biến thực, nhận các giá trị dương ;
y
1
luận án trong chương 2 là tìm được quy luật chung chuyển đổi mô hình bài
toán. Nhờ đó có thể thực hiện phép chuyển đổi tự động bằng chương trình.
Người sử dụng chỉ cần mô tả bài toán QHPT ban đầu, cho yêu cầu sai số.
Toàn bộ quá trình xấp xỉ hoá, tìm lời giải và hoàn nguyên giá trị về các biến
ban đầu đều do chương trình thực hiện.
Ngoài ra, để mở rộng phương pháp nhằm ứng dụng được cho HTĐ, luận án
cũng nghiên cứu phát triển thuật toán sang trường hợp chung: dạng hàm phi
tuyến có chứa điểm gián đoạn và rời rạc.
Trên hình 2-1 biểu diễn dạng hàm f
i
(x
i
) bất kỳ (trong hàm mục tiêu hoặc ràng
buộc) cho trường hợp chung. Với số đoạn tiệm cận xấp xỉ như trên hình vẽ,
mô tả toán học theo QHTT nguyên thực hỗn hợp viết được như sau:
∑∑∑
≈
i
)k(
ij
j k
)k(
ij
)k(
i
ii
x).u(f)x(f
(2-3)
Trong đó:
f
)k(
ij
∀≥
k,j,i,0y
)k(
ij
∀= 1hoÆc
Quan hệ giữa biến cũ và biến mới:
∑∑
=
k
k
ij
j
k
iji
x.ux
(2-5)
Việc mở rộng này là cần thiết bởi đặc tính
chi phí các tổ máy trong HTĐ có chứa
điểm rời rạc. Ví dụ, đặc tính tiêu hao nhiên
liệu của nhà máy nhiệt điện (NMNĐ) chạy
than (hình 2-2). Điểm gốc toạ độ thể hiện
trạng thái nghỉ của tổ máy. Chế độ vận
hành tối ưu cần lựa chọn không những
Hình 2-1
P
min
P
max
0
)(
0
n
i
n
i
yx ≤
)(
1
)(
0
)(
1
n
i
n
i
n
i
yyx +≤
)(
1
)( n
im
n
im
yx
−
Tác giả: Nguyễn Đức Cường 12
Việc tạo ra khối tự động xấp xỉ hoá hàm phi tuyến bằng chương trình có ý
nghĩa then chốt để xây dựng thuật toán tìm lời giải xấp xỉ cho bài toán QHPT.
Bước lập trình công phu nhất trong khối này là nhận dạng và tính giá trị hàm
theo các biểu thức hàm (phi tuyến) cho trong file dữ liệu ban đầu (bước 2).
Nhờ bước này có thể tính được hàng loạt giá trị hàm tương ứng với trị số bất
kỳ của biến đã cho. Mục đích là chọn được số các điểm chia hợp lý thoả mãn
yêu cầu về sai số. Có giá trị hàm tại các điểm chia, tương ứng với (2-3), (2-4)
và (2-5) hình thành được file dữ liệu cho mô hình QHTT xấp xỉ.
2.4
Phương pháp giải bài toán quy hoạch tuyến tính nguyên thực hỗn hợp
Trong luận án đã trình bày thuật toán nhánh-cận giải bài toán QHTT. Cũng
xét khả năng sử dụng các chương trình có sẵn như một khối tính toán trong
chương trình tính phân bố tối ưu công suất cho các tổ máy của HTĐ.
STOP
Cho biểu thức hàm
f
i
(x
i
) , e
0
, DX
max
j = 1
DX = DX
max
Nhận dạng, tính
xỉ hoá hàm phi tuyến và hình thành file dữ liệu cho mô hình QHTT xấp xỉ.
Kết quả này đã mở ra khả năng xây dựng các chương trình ứng dụng tìm lời
giải tối ưu toàn cục của bài toán QHPT nói chung và tối ưu hoá chế độ vận
hành của HTĐ nói riêng.
eBook for You
NỘI DUNG TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SỸ - HỆ THỐNG ĐIỆN
Tác giả: Nguyễn Đức Cường 14
CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH TÍNH TOÁN
GIẢI BÀI TOÁN PHÂN BỐ TỐI ƯU CÔNG SUẤT THUỶ
NHIỆT ĐIỆN NGẮN HẠN CÓ XÉT ĐẾN CÁC ĐẶC TRƯNG
PHI TUYẾN VÀ GIỚI HẠN TRUYỀN TẢI CÔNG SUẤT
GIỮA CÁC KHU VỰC
3.1
Mô hình bài toán
Kết quả chương 2 đã khẳng định khả năng xây dựng các chương trình giải xấp
xỉ bài toán QHPT với dạng hàm khá tổng quát. Để áp dụng vào bài toán phân
bố tối ưu công suất cho các tổ máy cần nghiên cứu tỉ mỉ các đặc trưng của
HTĐ, lựa chọn mô hình phù hợp để xây dựng chương trình. Các giả thiết đơn
giản hoá sau được chấp nhận:
- Tách riêng bài toán phân bố tối ưu công suất tác dụng (CSTD) với bài toán
phân bố tối ưu công suất phản kháng (CSPK). Điều này cho phép chỉ viết các
ràng buộc CSTD cho mỗi nút và không cần xét đến yêu cầu đảm bảo giới hạn
điện áp các nút.
- Tính gần đúng tổn thất CSTD trên mỗi nhánh theo điện áp định mức của
lưới.
Mô hình bài toán được thiết lập cho trường hợp tổng quát HTĐ có n nút, tuy
nhiên để đơn giản trong trình bày dưới đây viết cho HTĐ 3 nút (khu vực) như
trên hình 3-1.
eBook for You
NỘI DUNG TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SỸ - HỆ THỐNG ĐIỆN
+++=
∑ ∑∑∑
= ===
(3-1)
Trong đó:
j - số hiệu tổ máy, i- giờ trong ngày; k=1,2,3 - các nút trong HTĐ.
CN(PN),CT(PT) - hàm chi phí theo công suất phát của tổ máy nhiệt điện, thuỷ
điện trong các khu vực.
SUC
ji
, SDC
ji
: chi phí khởi động và dừng máy tổ máy nhiệt điện j ở giờ i.
nk, tk - số lượng các tổ máy NĐ, TĐ ở khu vực k.
3.1.2 Các ràng buộc
- Cân bằng công suất tác dụng các nút:
;
1
i
13
i
12
i
n1
1q
1
;
32313
3
1
3
3
1
3
iii
n
q
qi
t
j
ji
PPDPDPNPT =+++
∑∑
==
i = 1, 2, , 24 ;
- Giới hạn điện năng phát của từng NMTĐ trong chu kỳ tính toán:
;tk ,,2,1j;3,2,1k
;APT
24
1i
k
j
k
ji
==
=
(3-4)
. PD
23
mini
PD
23
i
PD
23
maxi
- Giới hạn công suất phát của các tổ máy:
eBook for You
NỘI DUNG TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SỸ - HỆ THỐNG ĐIỆN
Tác giả: Nguyễn Đức Cường 16
PN
jim,min
PN
ji
PN
jim,max
(3-5)
PT
jim,min
PT
ji
máy j trong mỗi giờ;
- Ràng buộc về khởi động và dừng tổ máy:
+ Tại một giờ tổ máy chỉ được hoặc khởi động
hoặc dừng máy:
;1≤+
jiji
DU
với i = 1 ÷ 24; (3-7)
+ Tính tuần tự của thay đổi trạng thái giữa hai
giờ kế tiếp:
;
)1( −
−=−
ijjijiji
SSDU
với i = 2 ÷ 24; (3-8)
+ Số giờ chạy máy tối thiểu K:
; *
)1()1( −++
+++≤
kijijjiji
SSSUK
Với i = 1 ÷
Hình 3-2
Đọc và xử lý
số liệu
Xấp xỉ hoá,
chuyển về bài toán
+ Ràng buộc công suất phát của tổ
máy theo trạng thái tổ máy:
)123(;**
maxmin
−≤≤
jijijijiji
PSPPS
Trong đó:
. U
ji
, D
ji
, S
ji
: nhận giá trị 0,1
lần lượt là các biến chỉ trạng thái
khởi động, dừng, đang làm việc
của tổ máy
- Các ràng buộc tổ máy phải chạy,
phải dừng theo giờ.
3.2
Xây dựng chương trình giải
bài toán phân bố tối ưu công
suất thuỷ nhiệt điện ngắn
hạn
Sơ đồ khối mô tả các bước tính
toán giải bài toán phân bố tối ưu
công suất giữa các nhà máy điện
(NMĐ) được thể hiện trên hình 3-
2, trong đó:
j
(x
j
) tuyến
tính ?
Ghi vào ràng buộc của bài
toán mới
j < m
Xấp xỉ hoá
f
i
(x
i
)
Xấp xỉ hoá
g
j
(x
j
)
j = j+1
Đ
S
S
S
Hình 3-3
Từ khối 1
Mở file dữ liệu QHPT
i = 1
Cập nhật biến
năng vượt quá giới hạn và coi như HTĐ một nút. Đối với HTĐ Việt Nam,
như đã nói trên giả thiết này không chấp nhận được. Trạng thái tối ưu vận
hành luôn tương ứng với yêu cầu tải những lượng công suất lớn qua ĐDSCA,
vượt quá giới hạn ổn định cho phép. Ngoài ra còn phải kể đến những giới hạn
kỹ thuật khác hạn chế lượng công suất
truyền tải, như tổn thất điện áp (khu
vực Cần Thơ), giới hạn công suất trạm
(trạm Sài Gòn 220/66 kV). Quá trình
ứng dụng chương trình trong vận hành
PD2
HTĐ
Bắc
HTĐ
Nam
HTĐ
Trung
PD1
Ialy
Hình 3-4
eBook for You
NỘI DUNG TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SỸ - HỆ THỐNG ĐIỆN
Tác giả: Nguyễn Đức Cường 19
sẽ có thể
nhận biết được nhu cầu phân chia khu vực cụ thể. Chẳng hạn, vận hành theo
lời giải tối ưu, thường xuyên xuất hiện quá tải một số mạch dẫn đến một khu
vực nào đó. Khu vực này sẽ phải được tách riêng trong tính toán. Bước đầu
chạy thử nghiệm chương trình HTĐ Việt Nam được chia làm ba miền, chủ
yếu nhằm xét đến giới hạn công suất truyền tải trên các đoạn ĐDSCA 500 kV
(hình 3-4). Khi đó phương thức vận hành tối ưu được tính toán theo biểu đồ
phụ tải tổng mỗi miền. Tổn thất công suất riêng trong từng khu vực cần đẳng
HTĐ, đồ thị tròn thành phần điện năng tham gia phát của các tổ máy. Ngoài
ra người sử dụng còn có thể chọn vẽ biểu đồ công suất từng tổ máy trong hệ
toạ độ 3 chiều hoặc 2 chiều.
eBook for You
NỘI DUNG TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SỸ - HỆ THỐNG ĐIỆN
Tác giả: Nguyễn Đức Cường 20
CHƯƠNG 4: XÂY DỰNG ĐẶC TÍNH CHI PHÍ ĐẲNG TRỊ
TỐI ƯU CÁC NHÀ MÁY ĐIỆN CÓ GIỚI HẠN SỬ DỤNG
NHIÊN LIỆU - BÀI TOÁN KHAI THÁC TỐI ƯU CỤM TUA
BIN KHÍ
4.1
Mở đầu
Bài toán xây dựng đặc tính đẳng trị tối ưu của NMNĐ thực chất là phân bố tối
ưu công suất trong nội bộ nhà máy điện. Bài toán vận hành tối ưu cụm tua bin
khí (TBK) là bài toán đi tìm công suất phát lớn nhất của cụm TBK ứng với
một lượng khí cho trước.
Hai bài toán trên đều dẫn đến bài toán QHPT dạng chung, việc áp dụng các
phương pháp giải truyền thống như Lagrange, Gradient, cân bằng suất tăng
tương đối đều gặp khó khăn. Đó là vì đặc tính tiêu hao khí và quan hệ công
suất đuôi hơi theo công suất tua bin khí của tổ máy chu trình hỗn hợp là phi
tuyến, không liên tục khả vi.
4.2
Bài toán khai thác tối ưu cụm tua bin khí
4.2.1 Mô hình toán
Mô hình của bài toán có thể viết như sau:
- Hàm mục tiêu là cực đại hoá tổng công suất của cụm tua bin khí:
max
1
⇒=
∑
i
* (Q
i
) + C
i
* (Q
i
)
2
, i = 1÷ g. (4-3)
Trong đó:
PG
i
- Công suất phát của tổ máy TBK i;
Q
i
- Lượng khí tiêu thụ của tổ máy TBK i;
ST
i
- Biến 0,1 chỉ trạng thái của tổ máy TBK i;
A
i
- Hệ số tự do của đặc tính tiêu hao khí của tổ máy TBK i;
B
i
- Hệ số của số hạng bậc nhất của đặc tính tiêu hao khí của tổ máy TBK i;
C
i
- Hệ số của số hạng bậc hai của đặc tính tiêu hao khí của tổ máy TBK i;
Trên thực tế đặc tính tiêu hao nhiên liệu thường được xây dựng bằng cách đo
Tương tự như đặc tính tiêu hao nhiên liệu của tổ máy TBK, quan hệ công suất
giữa tổ máy đuôi hơi và tổ máy TBK có dạng phi tuyến. Tính phi tuyến còn
thể hiện ở yếu tố tổ máy đuôi hơi: chỉ làm việc khi tổ máy TBK phát lớn hơn
một mức công suất xác định. Một cách gần đúng có thể biểu diễn đặc tuyến
dưới dạng hàm như sau:
eBook for You
NỘI DUNG TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SỸ - HỆ THỐNG ĐIỆN
Tác giả: Nguyễn Đức Cường 22
<
≥+
=
∑
=
minikik
m
1k
minikik
2
kkkk
j
PGPGkhi0
PGPGkhi)PG*CPG*B(
PS
(4-6)
Trong đó:
Bài toán trình bày trong 4.2.1 là bài toán QHPT tìm max, trong đó các yếu tố
phi tuyến chứa trong ràng buộc, do đó cũng cần áp dụng thuật toán trình bày
trong chương 2 để xây dựng chương trình.
4.2.3 Tính toán áp dụng
Các tổ máy của cụm TBK Bà Rịa và Phú Mỹ được cấp bằng một đường ống
dẫn khí từ dàn khoan ngoài khơi. Biểu đồ cung cấp khí là có giới hạn. Việc áp
dụng chương trình tính toán khai thác tối ưu khí như nêu trên là rất cần thiết,
nhằm đạt được khả năng nâng công suất tối đa. Bảng 4-1 minh họa tính tối
ưu, bằng cách so sánh các giai đoạn có 1 tổ máy TBK Phú Mỹ I và hoàn
thành nhà máy, lượng chênh lệch công suất của cụm hầu như lớn hơn công
suất tổ máy đuôi hơi mới (395 MW) là do kết quả của việc tính toán khai thác
tối ưu.
eBook for You
NỘI DUNG TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SỸ - HỆ THỐNG ĐIỆN
Tác giả: Nguyễn Đức Cường 23
Bảng 4-1: So sánh kết quả tính toán cho 2 giai đoạn
Q
T
(10
3
m
3
)
Công suất
(MW)
180
190
200
220
240
+ 11.267x + 114.48
R
2
= 0.9981
0
1000
2000
3000
4000
5000
6000
0 100 200 300 400 500
M W
Chi phí (USD)
Chi phí tổng Poly. (Chi phí tổng)
Hỡnh 4-1 l vớ d c tớnh tiờu hao ng tr ca NMN Ph Li I ng vi ch
vn hnh ti u.
4.4 Kt lun chng 4.
Bi toỏn khai thỏc ti u cm TBK mang tớnh c thự ca Vit Nam. p dng
chng trỡnh tớnh toỏn, vi mt lng khớ tng gi ó bit ta cú th d dng
la chn i n quyt nh t mỏy no s chy khớ. Li gii ca bi toỏn
ny cũn c dựng lm u vo cho bi toỏn phõn b ti u cụng sut thu
nhit in ngn hn.
Hỡnh 4-1
eBook for You
NỘI DUNG TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SỸ - HỆ THỐNG ĐIỆN
Tác giả: Nguyễn Đức Cường 25
CHƯƠNG 5: THU THẬP SỐ LIỆU TÍNH TOÁN, ỨNG DỤNG
CHO HỆ THỐNG ĐIỆN VIỆT NAM. MỘT SỐ KẾT QUẢ
BƯỚC ĐẦU ỨNG DỤNG CHƯƠNG TRÌNH
Chênh lệch (USD)
15010
(1%)
35291
(3.8%)
35583
(5.5%)
1267
(0.1%)
Khi áp dụng chương trình phân bố tối ưu công suất chi phí giảm được đáng
kể. Điều quan trọng là, do chương trình được thiết lập tính đến mọi giới hạn
và ràng buộc nên luôn luôn có thể thực thi. Trong khi biểu đồ xây dựng theo
các phương pháp khác (kể cả phương pháp chuyên gia) có lúc không vận
hành được hoặc phải áp dụng các biện pháp vận hành cưỡng bức.
eBook for You