Đổi mới cơ chế chính sách để thúc đẩy phát triển kinh tế tư nhân - Pdf 30

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Mục lục
Lời nói đầu
Nội dung chính
I.Sự cần thiết đổi mới cơ chế chính sách để thúc đẩy phát triển kinh tế t nhân
II.Cơ sở thực tiễn nhằm đổi mới cơ chế chính sách để thúc đẩy phát triển kinh
tế t nhân
III. Phơng hớng tiếp tục đổi mới cơ chế, chính sách để nhằm thúc đẩy kinh tế
t nhân ở Việt Nam phát triển
Kết luận
Lời nói đầu
Trớc thời kỳ đổi mới, Việt Nam mang hình thức kinh tế kế hoạch hoá tập
trung bao cấp. Điều đó làm trì trệ nền kinh tế vì đây là một mô hình hành
chính áp đặt vào đời sống. Dới áp lực của chuyên chính, có thể các thể chế của
kinh tế thị trờng và các hình thức bên ngoài của các loại hình hình tế t nhân có
thể bị xoá bỏ xong bản thân tiến trình nội sinh của kinh tế thị trờng lại không
bị xoá bỏ.Nghĩa là mầm mống kinh tế t nhân vẫn sinh sôi, nảy nở, nó là nền
tảng kinh tế thị trờng và kinh tế thị trờng là bộ máy kinh tế cần thiết, tất yếu
của sự tăng trởng, phát triển của nền kinh tế.Chính vì thế trong quá trình
chuyển từ một nền kinh tế chậm phát triển sang kinh tế thị trờng định hớng xã
hội chủ nghĩa ở Việt Nam thì phát triển kinh tế nhiều thành phần là một chính
sách đúng đắn, đặc biệt sự phát triển thành phần kinh tế t nhân là một mục tiêu
quan trọng, ngày càng chiếm một vị trí quan trọng trong cơ cấu thành phần
kinh tế. Vì vậy, Đại hội VII Đảng Cộng Sản Việt Nam đã quyết định đổi mới
nền kinh tế nhằm đa kinh tế thoát khỏi trạng thái suy thoái, bế tắc và khủng
hoảng, điều cơ bản là thay đổi trong phơng thức, mô hình phát triển kinh tế.
Đồng thời thấy đợc sự sai lầm trong việc xoá bỏ nền kinh tế nhiều thành phần
và thành phần kinh tế t nhân bởi vì xét cho cùng chuyển sang nền kinh tế thị
trờng tức là chuyển sang tiến trình kinh tế trong đó kinh tế t nhân là nền tảng
và rốt cuộc là thừa nhận quy luật tổng quát của sự phát triển: quy luật tăng
thêm của giá trị.

chính: kinh tế nhà nớc và kinh tế tập thể. Kinh tế cá thể, kinh tế gia đình và
kinh tế tiểu chủ tồn tại chủ yếu dới dạng phụ thuộc vào kinh tế tập thể và kinh
tế nhà nớc, còn kinh tế t bản t nhân hoặc đã chuyển thành kinh tế tập thể, hoặc
kinh tế nhà nớc hay công ty hợp doanh.
Kể từ khi thực hiện các chính sách đổi mới kinh tế, nhất là từ sau đại hội
đại biểu toàn quốc lần VI của Đảng(1986), kinh tế t nhân đã đuợc hồi sinh trở
lại và mở rộng qui mô, phạm vi hoạt động khá nhanh chóng.
Nhìn một cách tổng quát, khu vực kinh tế t nhân nh đã trình bày ở trên bao
gồm các hình thức kinh tế sau đây:
Kinh tế cá thể: đợc hiểu là hình thức kinh tế của một hộ gia đình
hay một cá nhân hoạt động dựa trên quan hệ sở hữu t nhân về t liệu sản
xuất và lao động của chính hộ hay cá nhân đó, không thuê mớn lao độnh
làm thuê.
Kinh tế tiểu chủ: là hình thức kinh tế do một chủ tổ chức, quản lý và
điều hành; hoạt động trên cơ sở sở hữu t nhân về t liệu sản xuất và có sử
dụng lao động thuê mớn ngoài lao động của chủ, qui mô vốn đầu t và lao
động nhỏ hơn của các hình thức doanh nghiệp t nhân, công ty trách nhiệm
hữu hạn hoặc công ty cổ phần.
3
Kinh tế t bản t nhân: bao gồm các công tỷtách nhiệm hữu hạn,
doanh nghiệp t nhân và công ty cổ phần đợc thành lập theoluật doanh
nghiệp t nhân, luật công ty.
Nh vậy kinh tế t nhân là một khái niệm hình thành từ hoạt động thực tiễn
gắn liền với tiến trình cải tạo xã hội chủ nghĩa những loại hình kinh tế phi xã
hội chủ nghĩa.Trong điều kiện của kinh tế t bản cổ điển, sự xác lập của phơng
thức sản xuất t bản chủ nghĩa, đợc biểu hiện ra ở sự xác lập của kinh tế t bản t
nhân, và sự thắng lợi của nền sản xuất t bản chủ nghĩa là sự xác lập và thắng
lợi của hệ thống kinh doanh t bản chủ nghĩa với các chủ thể t bản t nhân. ở
đây, có thể nói t bản t nhân là đại biểu kinh tế của kinh tế hàng hoá phát triển,
của phơng thức sản xuất t bản công nghiệp, là hình thái kinh tế dặc trng quyết

dụng động lực đó phục vụ cho lợi ích chung của xã hội là việc làm cần thiết và
khôn ngoan nhẩttong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nớc ta.
2.1.Kinh tế t nhân và vấn đề bóc lột giá trị thặng d.
Xuất phát từ quan niệm cho rằng kinh tế t nhân gắn liền với bóc lột, qui
mô kinh tế nhỏ thì bóc lột ít, qui mô kinh tế lớn thì bóc lột nhiều nên một thời
kinh tế t nhân không đợc khuyến khích phát triển, là đối tợng cải tạo xã hội
chủ nghĩa để từng bứơc thu hẹp và xoá bỏ khu vực kinh tế này.
Cùng với quá trình đổi mới, các chính sách đối với kinh tế t nhân đã thay
đổi khá căn bản: kinh tế hộ gia đình và kinh tế cá thể đựơc khuyến khích phát
triển, kinh tế t bản t nhân mặc dù đã tuyên bố đợc phát triển bình đẳng với các
thành phần kinh tế khác, xong trong nhận thức lý luận của các cấp hoạch dịnh
chính sách trên thực tế còn nhiều quan điểm cha nhất quán. ít nhất có bốn
quan điểm khác nhau về vị trí của kinh tế t nhân trong nền kinh tế và thái độ
ứng xử với kinh tế t nhân nh sau:
Coi kinh tế t nhân gắn liền với bóc lột, vì vậy phải cải tạo, thu hẹp
và từng bớc xoá bỏ. Đây là quan diểm đã từngchiếm vị trí thống trị trong
nhiều năm trớc đây.
Coi kinh tế cá thể và tiểu chủ là không có bóc lột nên có thể khuyến
khích phát triển, còn kinh tế t bản t nhân là có bác lột nên có thể tạm thời
chấp nhận trong một giai đoạn nào đó, xong về lâu dài phải giới hạn sự
phát triển.
Coi kinh tế t nhân là bộ phận cần thiết có vai trò và vị trí quan trọng
trong cơ cấu kinh tế và có mối liên kết bổ sung hài hoà với kinh tế nhà nớc
trong quá trìng phát triển lâu dài của nền kinh tế.
Coi kinh tế t nhân là bộ phận chính, là động lực chủ yếu của nền
kinh tế quốc dân, quyết định rất lớn đến hiệu quả cũng nh sự phát triển
chung của nền kinh tế. Tronh khi đó kinh tế nhà nớc đóng vai trò hỗ trợ,
chỉ làm nhữnh gì mà kinh tế t nhân không muốn làm hoặc làm không hiệu
quả .
2.2.Kinh tế t nhân và định hớng xã hội chủ nghĩa.

tác dụng và hiệu quả to lớn làm tăng trởng mạnh mẽ nền kinh tế quốc dân,
đồng thời còn góp phần mở ra một môi trờng tốt đẹp cho việc khai thác, phát
triển thị trờng và thúc đẩy kinh tế công hữu nhanh chóng hoà nhập vào nền
kinh tế thị trờng. Kinh tế t nhân phát triển đã hình thành nên những quan niệm
mới về kinh tế thị trờng. Kinh tế t nhân phát triển đã dần có sự liên kết chặt
chẽ với nền kinh tế thị trờng, tạo môi trờng vật chất và xã hội rộng lớn, đa
quan niệm kinh tế thị trờng đi sâu vào đời sống hiện đại. Do đó, nó là tiền đề
đa yếu tố thị trờng vào lĩnh vực t tởng và hoạt động kinh tế trong giai đoạn
hiện nay. Kinh tế t nhân còn là chủ thể tự nhiêncủa kinh tế thị trờng, là nòng
cốt của kinh tế thị trờng. Mặt khác kinh tế t nhân không ngừng bổ sung để
hoàn thiện cơ cấu thị trờng, hoàn thiện thị trờng hàng hoá và thị trờng sức lao
động, khắc phục những khiếm khuyết của thị trờng. Và kinh tế t nhân có vai
trò bổ sung cần thiết không thể thiếu trong nền kinh tế thị trờng dịnh hớng xã
hội chủ nghĩa.
3.Đặc điểm kinh tế t nhân.
6
Một đặc điểm nổi bật của kinh tế t nhân là: kinh tế cá thể, kinh tế tiểu chủ
thuộc kinh tế t nhân nhìn chung nhỏ bé. Sản xuất kinh doanh phần lớn chỉ là
tái sản xuất giản đơn, khả năng tích luỹ, mở rộng thành doanh nghiệp qui mô
lớn là khó khăn. Xong, nó đóng vai trò quan trọng trong viẹc giải quyết việc
làm, huy động nguồn lực nhỏ phân tán trong dân c.Những doanh nghiệp có
mức vốn ít chiếm số lợng nhiều. Năm 1992, với số lợng 1.498.601 cơ sở kinh
tế cá thể, tiểu chủ đã sử dụng 2.577.611 lao động và huy động 14.400 tỷ đồng
vốn, tạo ra 16.529 tỷ dồng doanh thu, tính bình quân một cơ sở sản xuất kinh
doamh có 9 triệu đồng tiền vốn, sử dụng 1,7 lao động, tạo ra 11 triệu đồng
doanh thu. Năm 1996, số lợng 2.215.000 cơ sở nhng qui mô bình quân của
một cơ sở hầu nh không đổi so với bình quân chung năm 1995 ( vốn kinh
doanh 11 triệu đồng, lao dộng 1,9 ngời, doanh thu 17 triệu đồng ). Nh vậy,
một cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể, tiểu chủ ở nớc ta về qui mô có những
đặc điểm: vốn sản suất kinh doanh khoảng 11 triệu đồng, sử dụng 3,3 lao động

tiểu chủ và t bản t nhân cũng nh toàn bộ nền kinh tế nớc ta đã có dấu hiệu
chững lại vào năm 1997 sau một thời gian phát triển có thể nói là khá ngoạn
mục. Điều này thể hiện qua tốc độ tăng trởng GDP của từng loại hình kinh tế
nói riêng và cả nền kinh tế nói chung. Sự suy giảm của khu vực kinh tế t nhân
một mặt là do tác động của cuộc khủng hoảng tài chính khu vực, đây đợc coi
là nguyên nhân trực tiếp trớc mắt, còn nguyên nhân sâu xa bên trong lại do cơ
chế chính sách quản lý vĩ mô của nhà nớc tỏ ra cha phù hợp với đòi hỏi của
khu vực kinh tế t nhân, đồng thời do những hạn chế về năng lực nội tại của bản
thân khu vực kinh tế t nhân.
II.Cơ sở thực tiễn nhằm đổi mới cơ chế chính sách để thúc đẩy phát
triển kinh tế t nhân.
1.Những kết quả đạt đ ợc của khu vực kinh tế t nhân.
Kể từ sau đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI(tháng 12/1986) và nhất là kể
từ năm 1990 khi nhà nớc ban hành luật công ty và luật doanh nghiệp t nhân có
hiệu lực từ năm 1991 thì kinh tế t nhân đã đợc chú ý và có điều kiện phát triển.
Nếu nh năm 1991 có 494 doanh nghiệp t nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn,
công ty cổ phần thì đến năm 1995 đã có 15276 doan nghiệp và đến năm 1999
số doanh nghiệp đợc thành lập đã lên đến 30500 doanh nghiệp, tăng gấp 74
lần so với năm 1991, tính bình quân giai đoạn 1991-1999 mỗi năm tăng 3388
doanh nghiệp. Đến năm 2000 là năm áp dụng luật doanh nghiệp mới( trên cơ
sở hợp nhất luật công ty và luật doanh nghiệp có sửa đổi) ban hành ngày
12/6/1999 và có hiệu lực từ 1/1/2000, số doanh nghiệp đăng ký thành lập trong
năm là 14443 với tổng số vốn đầu t là 24000 tỷ đồng chiếm 16% tổng số vốn
đầu t toàn xã hội. Nhà nớc không phải bận tâm về vốn kinh doanh của khu vực
t nhân vì họ tự chịu trách nhiệm trớc pháp luật, trớc toà án và với đối tác hợp
đồng làm ăn của họ. Ngoài ra, chính sách khuyến khích phát triển kinh tế t bản
t nhân trong những năm qua đã góp phần thực hiện có kết quả mục tiêu huy
động tiềm lực vốn trong nớc để thúc đẩyphát triển kinh tế.
Tính đến cuối năm 1996, kinh tế t bản t nhân đã huy động lợng vốn đầu t
vào sản xuất kinh doanh gần 21000 tỷ đồng. Theo báo cáo của bộ tài chính,

hội. Riêng khu vực hộ gia đình nông dân, năm1995 đã thu hút 30.820.224 lao
động, chiếm 88,93% lao động xã hội. Nếu gộp với 1,3% số lao động trong khu
vực doanh nghiệp t bản t nhân thì tốngr số lao động thuộc kinh tế t nhân chiếm
90,1% tổng số lao động toàn xã hội(khu vực nhà nớc chỉ giải quyết việc làm
cho khoảng 9% tổng số lao động xã hội và khu vực có vốn đầu t nớc ngoài là
0,67% tổng lao động toàn xã hội). Qua đó ta càng thấy rõ đay là một khu vực
kinh tế có vai trò thực sự quan trọng trong việc tạo việc làm cho lao động xã
hội cả ở hiện tại và trong tơng lai. Đồng thời, các doanh nghiệp t bản t nhân đã
tạo ra thu nhập ổn định cho ngời lao động trong khu vực này. ở thành phố Hồ
Chí Minh, thu nhập của ngời lao động trong các doanh nghiệp t nhân khoảng
500.000 đến 600.000 đồng/1 tháng, ở Hà Nội là 400.000 đến 500.000
đồng/1tháng.
Kinh tế t nhân đã đóng góp quan trọng trong GDP và thúc đẩy tăng trỏng
nền kinh tế. Phát triển kinh tế t bản t nhân đã tạo thêm nguồn thu cho ngân
sách nhà nớc.
Bên cạnh mục tiêu cơ bản là huy động tiềm năng về vốn và giải quyết việc
làm cho lao động xã hội, khu vực kinh tế cá thể, tiểu chủ và kinh tế t bản t
9
nhân còn đóng góp đáng kể vào tổng sản phẩm xã hội. Năm 1995, khu vực t
nhân đóng góp 43,50% GDP, trong đó hộ gia đình và nông dân chiếm tỷ trọng
35,95% GDP, khối t bản t nhân chiếm 7,5%GDP. Mặc dù các năm 1996,1997
có sự giảm sút nhng năm 1998 khu vực này vẫn chiếm tỷ trọng 41,1%GDP,
trong đó: hộ gia đình và nông dân chiếm 33,6%GDP, khu vực t bản t nhân
chiếm trên 50%GDP cả nớc. Nhờ vậy, khu vực kinh tế nhà nớc và đầu t nớc
ngoài thúc đẩy nền kinh tế nớc ta đạt tốc đọ tăng trởng cao trên 8%/năm liên
tục trong giai đoạn 1992-1997, và đỉnh cao đạt 9,5% vào năm1995.
Không chỉ đóng góp lớn vào tổng sản phẩm quốc nội và thúc đẩy tăng tr-
ởng kinh tế, khu vực kinh tế t nhân còn góp phần quan trọng tăng nguồn thu
ngân sách nhà nớc, góp phần giải quyết nhiều vấn đề kinh tế, xã hội đặt ra.
Nguồn thu ngân sách từ các doanh nghiệp t bản t nhân đã tăng lên đáng kể


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status