Giải pháp hạn chế và phòng ngừa rủi ro trong thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Bình Phước - Pdf 13

BỘ TÀI CHÍNH
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING
KHOA THƢƠNG MẠI
- o0o -
SINH VIÊN THỰC HIỆN : TRƢƠNG HOÀI NHƢ
LỚP : 10CKQ1
KHÓA : 16
Đề tài: GIẢI PHÁP HẠN CHẾ VÀ PHÒNG
NGỪA RỦI RO TRONG THANH TOÁN QUỐC
TẾ THEO PHƢƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG
TỪ TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỒ PHẦN
ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH BÌNH PHƢỚC
Chuyên ngành: KINH DOANH QUỐC TẾ GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN:THS. NÔNG THỊ NHƢ MAI TPHCM, THÁNG 5, NĂM 2013

BỘ TÀI CHÍNH
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING
KHOA THƢƠNG MẠI
- o0o -

tôi hoàn thành tốt báo cáo tốt nghiệp. Tuy rất bận rộn trong công việc song các anh
chị vẫn nhiệt tình chỉ dẫn và cung cấp tài liệu để tôi hoàn thành báo cáo tốt nghiệp.
Do kiến thức còn hạn hẹp nên bài viết của tôi không tránh khỏi những thiếu
sót, tôi rất mong sự góp ý bổ ích của cô và các anh chị phòng nhân sự trong Ngân
hàng. Để tôi vững vàng hơn kiến thức thực tế của bản thân còn nhiều hạn chế. Rèn
luyện kỹ năng của mình nhanh nhạy hơn khi bƣớc vào nghề.
Tôi xin chân thành cảm ơn. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Họ và tên sinh viên: TRƢƠNG HOÀI NHƢ
MSSV: 1013060105

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên: TRƢƠNG HOÀI NHƢ
MSSV: 1013060105
Khóa : 16
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG 1: PHƢƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ VÀ RỦI RO TRONG
PHƢƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ. 1
1.1. Thanh toán quốc tế và phƣơng thức thanh toán quốc tế chủ yếu. 1
1.1.1. Khái niệm, điều kiện và vai trò của thanh toán quốc tế. 1
1.1.1.1. Khái niệm. 1
1.1.1.2. Vai trò. 1
1.1.2. Các phƣơng thức thanh toán quốc tế chủ yếu. 2
1.1.2.1. Phƣơng thức chuyển tiền (Remittance). 2
1.1.2.2. Phƣơng thức nhờ thu (Collection of payment). 4
1.1.2.3. Phƣơng thức tín dụng chứng từ (Letter of credit L/C). 7
1.2. Một số vấn đề về rủi ro trong phƣơng thức tín dụng chứng từ (L/C). 12
1.2.1. Khái niệm rủi ro. 12
1.2.2. Rủi ro trong thanh toán quốc tế. 12

2.4.2.2 Những rủi ro trong phƣơng thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng.
36
2.4.3 Đánh giá thực trạng hoạt động TTQT theo phƣơng thức tín dụng chứng
từ tại ngân hàng ĐT & PT chi nhánh Bình Phƣớc. 41
2.4 Phƣơng hƣớng phát triển trong thời gian tới. 43
Kết luận chƣơng 2 44
CHƢƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP HẠN CHẾ VÀ PHÒNG NGỪA RỦI RO TẠI
NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH
BÌNH PHƢỚC. 45
3.1 Cơ sở quan điểm, đề xuất giải pháp. 45
3.2 Giải pháp phòng ngừa rủi ro trong thanh toán tín dụng chứng từ tại BIDV
Bình Phƣớc. 47
3.2.1 Chính sách khách hàng hợp lý. 47
3.2.2 Nâng cao trình độ nghiệp vụ của cán bộ nhân viên. 48
3.2.3 Hoàn thiện quy trình nghiệp vụ thanh toán TDCT. 49
3.2.4 Thành lập bộ phận tƣ vấn thanh toán L/C cho khách hàng. 51
3.2.5 Tăng cƣờng kiểm tra, kiểm soát. 52
3.2.6 Áp dụng thƣơng mại điện tử vào công tác thanh toán TDCT 53
3.2.7 Cần đa dạng hóa các loại hình dịch vụ thanh toán bằng L/C 54
3.3 Một số kiến nghị với Ngân hàng TMCP ĐT&PT VN Chi nhánh Bình
Phƣớc. 55
3.3.1 Kiến nghị với nhà nƣớc. 55
3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng BIDV Bình Phƣớc. 56
3.3.3 Kiến nghị với doanh nghiệp xuất nhập khẩu và khách hàng. 56
Kết luận chƣơng 3 57
KẾT LUẬN 58
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 59
PHỤ LỤC 60
2012.
Bảng 2.5: Thu nhập phí trong hoạt động thanh toán quốc tế tại chi nhánh qua các
năm.
Bảng 2.6: Tỷ trọng doanh số thanh toán L/C tại NH ĐT & PT Bình Phƣớc.
Bảng 2.7: Thu nhập các loại phí TTQT của chi nhánh trong giai đoạn 2009-2012.
Bảng 2.8: Tình hình thanh toán quốc tế L/C hàng xuất tại BIDV Bình Phƣớc giai
đoạn 2009-2012.
Bảng 2.9: Tình hình thanh toán quốc tế L/C hàng nhập tại BIDV Bình phƣớc giai
đoạn 2009-2012. LỜI MỞ ĐẦU

Lý do chọn đề tài.
Theo xu hƣớng quốc tế hóa, toàn cầu hóa, hoạt động thƣơng mại ngày càng
phát triển mạnh mẽ và chiếm một vị trí quan trọng. Trong đó thanh toán quốc tế
đóng vai trò là chất xúc tác cho sự phát triển của thƣơng mại quốc tế. Khi thƣơng
mại quốc tế ngày càng phát triển thì đồng nghĩa với nguy cơ rủi ro ngày càng cao.
Vì có sự tham gia của yếu tố nƣớc ngoài nên khả năng xảy ra rủi ro rất cao, đặc biệt
là các bên tham gia thƣờng không hiểu biết nhiều về nhau.
Để kiểm soát những rủi ro này, phƣơng thức trong TTQT đã đƣợc quy chuẩn
theo Quy tắc và thực hành thống nhất do phòng TMQT ban hành nhằm hạn chế
những rủi ro mà các doanh nghiệp gặp phải. Cho đến nay, các doanh nghiệp trong
và ngoài nƣớc khi quan hệ mua bán với nhau thƣờng sử dụng các hình thức thanh
toán nhƣ: chuyển tiền, ủy thác thu, tín dụng chứng từ. Phƣơng thức tín dụng chứng
từ đƣợc ƣa chuộng hơn vì phƣơng thức tín dụng chứng từ đảm bảo quyền lợi cho tất
cả các bên tham gia mà hai phƣơng thức kia không làm đƣợc. Tuy nhiên, nó không
tránh khỏi rủi ro một cách tuyệt đối. Và ngân hàng đã trở thành cầu nối giữa hai bên
mua và bán để khép kín chu trình mua bán, trao đổi hàng hóa, dịch vụ.
Hòa vào xu hƣớng này, Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam đã

Chƣơng 2: Thực trạng hoạt động thanh toán và rủi ro trong thanh toán chứng từ tại
Ngân hàng Thƣơng Mại Cổ Phần Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam (BIDV) chi nhánh
Bình Phƣớc
Chƣơng 3: Các giải pháp hạn chế và phòng ngừa rủi ro tại NH BIDV chi nhánh
Bình Phƣớc.
1

CHƢƠNG 1: PHƢƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ VÀ RỦI RO TRONG
PHƢƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ.

1.1. Thanh toán quốc tế và phƣơng thức thanh toán quốc tế chủ yếu.
1.1.1. Khái niệm, điều kiện và vai trò của thanh toán quốc tế.
1.1.1.1. Khái niệm.
Thanh toán quốc tế (TTQT) là việc thực hiện các nghĩa vụ tiền tệ phát sinh từ các
quan hệ kinh tế, thƣơng mại, tài chính, tín dụng và dịch vụ phi mậu dịch giữa các tổ chức
kinh tế quốc tế, giữa các doanh nghiệp, các cá nhân của các nƣớc khác nhau để kết thúc
một chu trình hoạt động trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại.
Khác với thanh toán trong nƣớc, TTQT có các đặc điểm riêng:
- Chủ thể tham gia ở các quốc gia khác nhau, mỗi giao dịch liên quan tối thiểu hai
quốc gia thông thƣờng là ba quốc gia.
- Các bên tham gia thƣờng lựa chọn các quy phạm pháp luật mang tính thống nhất
và thông lệ quốc tế do hệ thống luật pháp của mỗi quốc gia khác nhau thậm chí
đối nghịch nhau.
- Đồng tiền dùng trong TTQT tồn tại dƣới hình thức các phƣơng thức thanh toán
(hối phiếu, séc, thẻ, chuyển khoản,…) có thể là đồng tiền của nƣớc ngƣời mua
hoặc ngƣời bán hoặc có thể là đồng tiền của nƣớc thứ ba nhƣng thƣờng là ngoại tệ
đƣợc tự do chuyển đổi.
- Ngôn ngữ sử dụng trong TTQT là tiếng Anh.
- TTQT đòi hỏi trình độ chuyên môn, trình độ công nghệ tƣơng xứng với trình độ
quốc tế.

phƣơng tiện chuyển tiền do khách hàng yêu cầu. Số tiền này đƣợc dùng để thanh toán
cho hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ hoặc các mục đích khác mà pháp luật cho
phép.
Các bên tham gia:
 Ngƣời chuyển tiền – là ngƣời mua, ngƣời nhập khẩu, hay ngƣời mắc nợ.
 Ngân hàng chuyển tiền – là ngân hàng phục vụ cho ngƣời chuyển tiền.
 Ngân hàng đại lý – là ngân hàng phục vụ cho ngƣời thụ hƣởng và có quan hệ đại
lý với ngân hàng chuyển tiền.
 Ngƣời thụ hƣởng – là ngƣời bán, ngƣời xuất khẩu hay là chủ nợ.
b. Quy trình nghiệp vụ.
3

Thực tế sử dụng cho thấy chuyển tiền có thể thực hiện theo một trong hai hình thức
sau: chuyển tiền trả sau và chuyển tiền trả trƣớc.
Chuyển tiền trả sau là hình thức chuyển tiền trả cho ngƣời xuất khẩu sau khi nhận
hàng. Nội dung và quy trình thực hiện phƣơng thức thanh toán chuyển tiền trả sau có thể
đƣợc mô tả ở sơ đồ 1 dƣới đây:

Nội dung các bƣớc tiến hành của quy trình này có thể giải thích tóm tắt nhƣ sau:
(1) Ngƣời xuất khẩu giao hàng và bộ chứng từ hàng hóa cho ngƣời nhập khẩu.
(2) Ngƣời nhập khẩu lập lệnh chuyển tiền yêu cầu NH phục vụ mình chuyển tiền cho
ngƣời thụ hƣởng.
(3) NH phục vụ ngƣời xuất khẩu chuyển tiền cho ngƣời thụ hƣởng thông qua NH đại
lý.
(4) NH đại lý ghi có và báo có cho ngƣời xuất khẩu.
(5) NH chuyển tiền báo nợ cho ngƣời nhập khẩu.
Chuyển tiền trả trƣớc là hình thức chuyển tiền tƣơng tự nhƣ chuyển tiền trả sau
chỉ khác ở chỗ ngƣời nhập khẩu lập lệnh chuyển tiền và do đó ngƣời xuất khẩu nhận
đƣợc tiền trƣớc khi giao hàng. Nội dung và quy trình thực hiện chuyển tiền trả trƣớc có
thể mô tả ở sơ đồ 2 và tóm tắt các bƣớc tiến hành nhƣ dƣới đây:

Có 2 loại phƣơng thức nhờ thu: phƣơng thức nhờ thu trơn và nhờ thu kèm chứng
từ.
Phƣơng thức nhờ thu trơn: Đây là phƣơng thức thanh toán mà trong đó nhà xuất
khẩu ủy thác cho NH thu hộ tiền ở nhà nhập khẩu căn cứ vào hối phiếu do mình lập ra
còn chứng từ hàng hóa thì gửi thẳng cho ngƣời nhập khẩu, không gửi cho NH.
Về nội dung phƣơng thức này có thể đƣợc mô tả bằng sơ đồ 3 nhƣ dƣới đây:

Nội dung các bƣớc tiến hành phƣơng thức nhờ thu trơn có thể tóm tắt nhƣ sau:
(1) Ngƣời xuất khẩu giao hàng và bộ chứng từ hàng hóa cho ngƣời nhập khẩu.
(2) Ngƣời xuất khẩu lập chỉ thị nhờ thu và hối phiếu nộp vào NH để ủy thác cho NH
thu hộ tiền ở ngƣời nhập khẩu.
(3) NH nhận ủy thác chuyển chỉ thị nhờ thu và hối phiếu cho NH đại lý để thông báo
cho ngƣời nhập khẩu biết.
(4) NH đại lý chuyển hối phiếu cho ngƣời nhập khẩu để yêu cầu chấp nhận hay thanh
toán. Nếu hợp đồng thỏa thuận điều kiện thanh toán D/A ngƣời nhập khẩu chỉ cần chấp
nhận thanh toán, nếu là D/P ngƣời nhập khẩu phải thanh toán ngay cho ngƣời xuất khẩu.
(5) Ngƣời xuất khẩu thông báo đồng ý trả tiền hay từ chối thanh toán.
(6) NH đại lý trích tiền từ tài khoản của ngƣời nhập khẩu chuyển sang NH ủy thác thu
để ghi có cho ngƣời xuất khẩu trong trƣờng hợp ngƣời nhập khẩu đồng ý trả tiền hoặc
thông báo cho NH ủy thác thu biết trong trƣờng hợp ngƣời nhập khẩu từ chối trả tiền.
6

(7) NH ủy thác thu ghi có và báo có cho ngƣời xuất khẩu hoặc thông báo cho ngƣời
xuất khẩu biết việc ngƣơi nhập khẩu từ chối trả tiền.
Phƣơng thức nhờ thu kèm chứng từ: Là phƣơng thức nhờ thu trong đó ngƣời xuất
khẩu sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hay cung ứng dịch vụ tiến hành ủy thác
cho NH phục vụ mình thu hộ tiền ở ngƣời nhập khẩu không chỉ căn cứ vào hối phiếu mà
còn căn cứ vào bộ chứng từ hàng hóa gởi kèm theo với điều kiện nếu ngƣời nhập khẩu
thanh toán hoặc chấp nhận trả tiền thì NH mới trao bộ chứng từ cho ngƣời nhập khẩu
nhận hàng hóa.

Trình tự nghiệp vụ thanh toán L/C : (1) Hai bên mua bán ký kết hợp đồng ngoại thƣơng với điều khoản thanh toán theo
phƣơng thức L/C
(2) Ngƣời nhập khẩu làm đơn xin mở thƣ tín dụng gửi đến ngân hàng phục vụ mình yêu
cầu mở một thƣ tín dụng cho ngƣời xuất khẩu hƣởng.
(3) Căn cứ vào đơn xin mở L/C, ngân hàng phát hành mở L/C cho ngƣời xuất khẩu
hƣởng. Chuyển bản chính cho ngƣời xuất khẩu thông qua ngân hàng thông báo.
8

(4) Ngân hàng thông báo thực hiện chỉ thị của ngân hàng phát hành, thông báo L/C bằng
văn bản cho ngƣời xuất khẩu.
(5) Căn cứ vào các nội dung, điều kiện và điều khoản của L/C, ngƣời xuất khẩu tiến hành
giao hàng.
(6) Sau khi giao hàng, ngƣời xuất khẩu lập bộ chứng từ hàng hoá, chứng từ thanh toán
gửi về ngân hàng phục vụ mình (ngân hàng thông báo) để yêu cầu thanh toán.
(7) Ngân hàng thông báo xác nhận kiểm tra kỹ các chứng từ nhận đƣợc phù hợp theo
đúng điều kiện và điều khoản đã ghi trong L/C và chuyển bộ chứng từ cho ngân hàng
phát hành L/C yêu cầu thanh toán.
(8) Ngân hàng phát hành kiểm tra kỹ các chứng từ nhận đƣợc nếu thấy phù hợp với các
điều kiện và điều khoản ghi trong L/C thì tiến hành thanh toán cho ngƣời xuất khẩu
thông qua ngân hàng phục vụ ngƣời xuất khẩu.
(9) Ngân hàng phát hành đòi tiền ngƣời nhập khẩu và giao bộ chứng từ cho ngƣời nhập
khẩu nếu đƣợc chấp nhận.
(10) Nhà nhập khẩu trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền.
Các bên tham gia vào quá trình thanh toán theo phƣơng thức tín dụng chứng từ gồm
4 bên:
- Ngƣời yêu cầu mở L/C (Applicant): là ngƣời mua, ngƣời nhập khẩu hoặc là ngƣời
mua ủy thác cho một ngƣời khác.

“about” (khoảng chừng, xấp xỉ). Tuy nhiên, theo UCP500, “about” này cho xê dịch
không quá số cho phép 10% so với số tiền ghi trên L/C.
- Thời hạn giao hàng (Date of Delivery): Nếu L/C ghi “on” (vào ngày), hay
“about” (vào khoảng) hoặc các từ ngữ tƣơng đƣơng thì cho phép giao hàng trƣớc, sau 05
ngày so với ngày giao hàng.
- Thời hạn xuất trình chứng từ: Nếu L/C không ghi ngà xuất trình Bộ chứng từ thì
theo điều 43a của UCP500, quy định trong vòng 21 ngày kể từ ngày giao hàng, nhƣng
phải trong thời hạn hiệu lực của L/C.
- Thời hạn trả tiền của L/C (Date of Payment): Trong trƣờng hợp trả ngay, thì việc
trả tiền phải đƣợc thực hiện ngay sau khi xuất trình hối phiếu trả ngay.
- Sự cam kết trả tiền của NH mở thƣ tín dụng.
- Chữ ký của NH mở thƣ tín dụng.
Một số loại thư tín dụng chủ yếu:
10

Thư tín dụng hủy ngang(Revocable L/C): là loại L/C có thể hủy bỏ bất cứ lúc nào
mà không cần đến sự đồng ý của một trong hai bên nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu (trên
L/C phải ghi rõ có thể hủy ngang Revocable), loại L/C này ít đƣợc áp dụng vì nó làm
mất quyền chủ động của các bên – nhất là bên bán. Chính vì vậy mà ngày nay, loại L/C
này ít đƣợc sử dụng trong thƣơng mại quốc tế.
Thư tín dụng không thể hủy ngang (Irrevocable L/C): là loại L/C sau khi đã mở thì
không đƣợc sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ trong thời gian hiệu lực của nó trừ khi có sự
thỏa thuận đồng ý của các bên tham gia L/C. Tuy nhiên, L/C không thể hủy ngang không
có nghĩa không thể hủy bỏ. Trong trƣờng hợp các bên đồng ý hủy bỏ L/C thì nó đƣợc
công nhận là không còn giá trị thực hiện. Đây là loại L/C đƣợc sử dụng nhiều nhất trong
thƣơng mại quốc tế ngày nay.
Thư tín dụng không hủy ngang có xác nhận (Confirmed Irrevocalbe L/C): là loại
L/C không hủy ngang, đƣợc một NH khác bảo đảm trả tiền theo yêu cầu của NH mở
L/C. Nếu NH mở L/C vì một lí do nào đó không trả đƣợc tiền L/C thì NH xác nhận
(Confirming Bank) phải trả ngay cho NH mở L/C. Trách nhiệm của NH xác nhận giống

đổi nguyên liệu lấy thành phẩm. (Chú ý: Trong gia công, khi Nhập nguyên liệu dùng
L/C trả chậm. Xuất thành phẩm dùng L/C trả ngay).
L/C dự phòng (Stand By letter of credit): Là loại mà Nhà nhập khẩu yêu cầu Nhà
xuất khẩu phải mở một L/C dự phòng, để dự phòng trƣờng hợp Nhà xuất khẩu không
giao hàng, thì Ngân hàng mở L/C dự phòng sẽ thanh toán tiền đền bù thiệt hại cho Nhà
nhập khẩu.
L/C thanh toán dần (Deferred payment letter of credit): Là loại không thể hủy
ngang đƣợc Ngân hàng mở L/C cam kết với Nhà xuất khẩu thanh toán dần số tiền ghi
trong L/C trong thời gian hiệu lực quy định.
L/C với điều khoản đỏ (Red Clause letter of credit): Là loại L/C mà trong đó có
điều khoản nào đó đặc biệt. Thƣờng là Nhà nhập khẩu cho phép Nhà xuất khẩu ứng
trƣớc một khoản tiền nhất định trƣớc khi xuất trình bộ chứng từ hàng hóa
d. Ƣu nhƣợc điểm của phƣơng thức tín dụng chứng từ.
Ưu điểm:
Đối với ngƣời mua: phƣơng thức thanh toán L/C giúp ngƣời mua mở rộng nguồn
cung cấp hàng hóa mà không phải tốn nhiều thời gian, công sức tìm đối tác tác uy tín và
tin cậy. Vì hầu hết các giấy tờ chứng từ đều đƣợc Ngân hàng đối tác kiểm tra và chịu
trách nhiệm hoàn toàn sai sót nên ngƣời mua có thể yên tâm rằng bên bán giao hàng thì
mới trả tiền hàng.
12

Đối với ngƣời bán: ngƣời bán sau khi giao hàng tiến hành lập bộ chứng từ phù hợp
với điều khoản của L/C sẽ đƣợc thanh toán bất kể trƣờng hợp ngƣời mua không có khả
năng thanh toán. Do vậy, nhà xuất khẩu sẽ thu hồi vốn nhanh chóng, không bị ứ đọng
vốn
Đối với Ngân hàng phát hành: khi thực hiện thanh toán, Ngân hàng thu đƣợc các
khoản phí dịch vụ (phí mở L/C, phí chuyển tiền, phí thanh toán hộ,…), ngoài ra còn có
thể thu hút đƣợc khoản tiền lớn (khi có kí quỹ). Ngân hàng còn thực hiện đƣợc một số
nghiệp vụ khác nhƣ mua bán ngoại tệ, vay xuất khẩu, bảo lãnh, … Thông qua nghiệp vụ
này, vai trò và uy tín của Ngân hàng đƣợc củng cố và mở rộng.

nhập khẩu. Vì vậy trong quá trình thanh toán quốc tế thƣờng xảy ra các rủi ro sau:
- Các bộ chứng từ đa số đều mắc phải những sai sót đơn giản (nhƣ lỗi chính tả, tên,
địa chỉ,…) đến những sai sót lớn (nhƣ ghi sai ngƣời ký phát, không hoàn chỉnh về số
lƣợng,…)
Ngoài ra, ngƣời xuất khẩu còn lập hóa đơn thƣơng mại với số tiền vƣợt quá số tiền của
thƣ tín dụng. Trên tờ hối phiếu nhờ thu này, ngƣời bán phải ghi câu: “Số tiền vƣợt quá
chuyển sang nhờ thu”. Nếu bộ chứng từ không phù hợp thì việc thanh toán không thể
thực hiện. Mà bộ chứng từ là cơ sở để ngƣời mua giảm giá, từ chối nhận hàng, kéo dài
thời gian thanh toán hoặc không thanh toán tiền hàng và khi bộ chứng từ không phù hợp
với L/C thì Ngân hàng sẽ từ chối thanh toán. Nhƣ vậy nhà xuất khẩu sẽ không thể đáp
ứng đƣợc yêu cầu tăng vòng vay của vốn.
- Ngƣời bán chƣa nắm bắt đƣợc các thủ tục tố tụng, khi quá trình thanh toán xảy ra
khúc mắc thì ngƣời bán không khiếu nại kịp thời, đúng chỗ.
- Nếu ngƣời bán không có trình độ nghiệp vụ ngọai thƣơng thì dễ chấp nhận các
điều kiện hợp đồng thƣơng mại bất lợi sau đó không thực hiện đƣợc.
b. Rủi ro đối với ngƣời mua.
- Ngừơi mua làm đơn yêu cầu mở L/C không rõ ràng, cụ thể dẫn đến ngƣời bán có
thể lợi dụng sơ hở đó để cung cấp hàng hóa không nhƣ mong muốn của ngƣời mua.
- Chứng từ là cơ sở pháp lý đầu tiên của hàng hóa, nếu ngƣời mua hàng không xem
xét kỹ lƣỡng từ lỗi câu chữ đến số lƣợng các loại chứng từ cũng nhƣ ngƣời cấp giấy
chứng nhận… thì sẽ khó khăn trong việc khiếu kiện khi có rủi ro về hàng hóa.
c. Rủi ro đối với Ngân hàng.
- Nếu NH phát hành kiểm tra không kĩ đơn xin mở L/C dẫn đến việc chấp nhận cả
những điều khoản bất lợi cho NH sau này.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status