Báo cáo quản lý lao động tiền lương - Pdf 30

Báo cáo quản lý Lao động và Tiền lơng
Lê Thị Hồng Hà - KT 44A
1
Lời nói đầu

Trong công cuộc công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc, các doanh
nghiệp muốn tồn tại và phát triển, đòi hỏi ngời quản lý doanh nghiệp phải
nang động, sáng tạo, vận dụng những khả năng sẵn có của mình và nắm bắt
đợc cơ chế thị trờng một cách linh hoạt, kịp thời để hạch toán linh hoạt,
kịp thời để hạch toán kinh doanh. Bởi hạch toán kế toán là công cụ sắc bén
không thể thiếu đợc trong quản lý kinh tế tài chính của các đơn vị cũng nh
trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân ở nớc ta hiện nay.
Thực hiện phơng châm đào tạo "học đi đôi với hành, lý thuyết gắn
với thực tế, nhà trờng gắn với xã hội". Chính vì vậy mà trờng "Cao đẳng
kỹ thuật công nghiệp I" cho học sinh, sinh viên đi thực tập tại các đơn vị sản
xuất kinh doanh. Mục đích là giúp cho sinh viên nắm bắt và tìm hiểu thêm
về thực tế dựa trên lý thuyết đã đợc học ở nhà trờng. Đồng thời tạo sự
nhuần nhuyễn thêm một cách có logic và có kiến thức đợc vững chắc để khi
trở thành một nhân viên, một cán bộ kế toán sẽ không còn bỡ ngỡ với công
việc đợc giao.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề này. Sau khi dời ghế nhà
trờng, kết thúc phần lý thuyết để bớc vào thời gian thực tập em đã chọn
cho mình một chuyên đề chính đó là: "Tổ chức công tác kế toán lao động,
tiền lơng".
Dới chế độ xã hội chủ nghĩa hiện nay thì tiền lơng của ngời lao
động đợc trả theo mức độ cống hiến của họ, vì tiền lơng là giá cả, là sức
lao động mà nó đợc biểu hiện bằng tiền của giá trị sản phẩm phân phối cho
ngời lao động để bù đắp hao phí lao động cần thiết đã bỏ ra trong quá trình
sản xuất.
Qua quá trình thực tập tại công ty Khai thác công trình thuỷ lợi Mỹ
Đức - Hà Tây. Đợc sự giúp đỡ nhiệt tình của ban lãnh đạo, phòng kế toán

1. Sự ra đời của Công ty khai thác công trình thuỷ lợi Mỹ Đức
- Công ty khai thác công trình thuỷ lợi Mỹ Đức đợc UBND tỉnh Hà
Tây ra quyết định thành lập số 414/QĐ-UB ngày 10 tháng 10 năm 1974.
(Tiền thân là xí nghiệp thủy nông - Mỹ Đức) đến tháng 12 năm 1998
thì Công ty khai thác công trình thuỷ lợi Mỹ Đức đợc chuyển sang doanh
nghiệp nhà nớc hoạt động công ích gọi là "Công ty khai thác công trình
thuỷ lợi".
- Theo quyết định số 146/1998/QĐ- UB ngày 31 tháng 12 năm 1998
với nhiệm vụ chính là quản lý khai thác công trình thuỷ lợi trong huyện, đảm
bảo tới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp, là doanh nghiệp quốc doanh
hoạt động theo nguyên tắc tự chủ về tài chính đợc nhà nớc cấp vốn và vay
vốn ngân hàng để sản xuất kinh doanh. Có trụ sở ở thị trấn Tế Tiêu với
ngành nghè kinh doanh chính là vận hành toàn bộ hệ thống công trình thuỷ
lợi tới tiêu nớc cho nông nghiệp và cung cấp nớc cho cơ sở kinh tế khác
trong huyện theo hợp đồng dùng nớc giữa công ty với HTX nông nghiệp.
Công ty khai thác công trình thuỷ lợi Mỹ Đức nằm ở thị trấn Tế Tiêu
về danh giới địa chính của công ty là:
+ Phía Bắc giáp đờng 73 và huyện Chơng Mỹ/
+ Phía Đông và phía nam giáp sông Đáy và tỉnh Hà Nam.
+ Phía Tây giáp tỉnh Hoà Bình.
Toàn huyện Mỹ Đức có 22 xã và một thị trrấn với tổng diện tích là
22.100ha, bao gồm sông ngòi, đồi, núi, trong đó có 9.455 ha đất, dân số
Báo cáo quản lý Lao động và Tiền lơng
Lê Thị Hồng Hà - KT 44A
4
163.000 ngời. Có tới 90% sống bằng nghề nông nghiệp, ngoài ra còn có
ngành nghề thủ công nh dệt, trồng dâu nuôi tằm.
- Quá trình phát triển của công ty
+ Quá trình hoạt động và phát triển của công ty
Từ năm 1974 trở về trớc huyện Mỹ Đức gồm có 2 hồ chứa nớc, đó

+ Năm 1998 Ban chấp hành liên đoàn tỉnh tặng bằng khen
+ Năm 2001 Liên đoàn lao động tỉnh tặng cờ thi đua
+ Năm 2002:
- UBND tỉnh tặng bằng khen trong phong trào thi đua phát triển nông
nghiệp nông thôn 5 năm (1997-2002).
- UBND huyện tặng giấy khen công đoàn công ty đã có thành tích xuất
sắc trong hoạt động công đoàn 5 năm (1997-2002).
Đạt đợc những kết quả trên công ty phải có rất nhiều cố gắng trong
quá trình quản lý cũng nh trong các hoạt động.
Tiến tới 2004 Công ty khai thác công trình thuỷ lợi đang có chiều
hớng mở rộng các công trình thuỷ lợi nội đồng để công ty ngày càng phát
triển hơn nữa trong những năm tiếp theo.
2. Mô hình và hình thức sở hữu vốn của công ty
* Mô hình doanh nghiệp: Công ty khai thác công trình thuỷ lợi Mỹ
Đức thuộc loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ. Hơn nữa lại là công ty của
nhà nớc cộng với vốn đi vay của công ty đợc tổ chức dới dạng độc lập.
* Hình thức sở hữu vốn của công ty là: Hình thức sở hữu vốn của nhà
nớc.
* Công ty thuộc lĩnh vực sản xuất kinh doanh là phục vụ sản xuất nông
nghiệp, mặt hàng chủ yếu là dịch vụ tới tiêu.
3. Tổ chức bộ máy hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
khai thác công trình thuỷ lợi Mỹ Đức
a. Về lao động và thu nhập
* Về lao động
Để đáp ứng nhu cầu của công ty đồng thời hoàn thành tốt các chỉ tiêu
kế hoạch của đơn vị, công ty đã có một số lợng lao động là 135 công nhân
(43 là nữ). Trong đó có:
+ Kỹ s : 8 ngời
+ Cao đẳng : 5 ngời
+ Trung cấp : 5 ngời

- Tổng quỹ lơng của công ty tăng dần theo năm, vì theo chế độ quy
định của nhà nớc là tăng mức lơng theo hệ số tối thiểu từ 140.000đ lên
180.000đ và lên tới 210.000đ.
- Tiền lơng bình quân thể hiện quy mô của công ty đợc mở rộng.
Tiền lơng bình quân tăng, từ 471.700đ (1998) lên tới 604.500đ (2002). Mặc
dù công ty luôn bị lỗ nhng thờng xuyên đợc nhà nớc cấp bổ xung để
đảm bảo mức lơng tối thiểu cho ngời lao động với hệ số là 1,1.
Đến nay công ty đã hoàn thành quy mô khai thác tài nguyên nớc để
phục vụ sản xuất nông nghiệp, dân sinh và môi trờng.
Báo cáo quản lý Lao động và Tiền lơng
Lê Thị Hồng Hà - KT 44A
7
Trong những năm thực hiện cơ chế mới, đời sống cán bộ công nhân
viên ngày một ổn định và nâng lên, ngời lao động ngày càng gắn bó với
công ty. Mức thu nhập bình quân của năm 2000 là 481.821
đồng/tháng/ngời; năm 2001 là 629.500 đồng/tháng/ngời; năm 2002 là
604.500 đồng/tháng/ngời.
Tổng thu nhập của công ty tăng, giảm không ổn định: năm 1998-1999
là tăng từ 2.610.237.900 đồng (1998) lên 2.638.256.200 đồng (1999), đến
năm 2001-2002 lại giảm xuống từ 2.332.783.980 đồng (2000) xuống
2.235.253.480 đ (2001).
Nh vậy nguyên nhân sự tăng giảm không ổn định này là do năm 1998
bị lũ lụt, đến năm 1999 bị hạn hán kéo dài và năm 2000, 2001 lại bị mất
mùa.
- Thu nhập bình quân lúc tăng, lúc giảm, không ổn định là do mức giá
quy định của nhà nớc có sự thay đổi. Năm 1998 quy định giá thu thủy lợi
phí là 1.600đ/kg thóc, năm 2001 là 1400đ/1kg thóc, năm 2002 là 1800đ/1kg
thóc.
b. Về cơ cấu ban giám đốc, phòng ban và các bộ phận sản xuất kinh
doanh của Công ty khai thác công trình thuỷ lợi Mỹ Đức - Hà Tây.

lơng trang thiết bị bảo hộ lao động cho công nhân một cách thờng xuyên
theo quyết định. Đồng thời giám sát mọi hoạt động kinh tế phát sinh trong
công ty, tình hình thanh toán nợ với khách hàng, tình hình tiêu thụ, chi phí
quản lý nguồn vốn, giúp giám đốc điều hành kiểm tra kiểm soát hoạt động
kinh tế của công ty, thanh toán tài chín, bảo quản lu trữ chứng từ.
+ Đội sửa chữa công trình: gồm 6 ngời, có nhiệm vụ sửa chữa nhỏ
các công trình nh các công trình tới, tiêu nội đồng.
Sửa chữa thay thế máy móc thiết bị hỏng và sửa chữa nhà làm việc khu
công ty hỏng, toàn bộ máy móc tổ chức quản lý của Công ty khai thác công
trình thuỷ lợi.
Các bộ phận sản xuất kinh doanh gồm 20 bộ phận
+ Trạm bơm Phú Yên
+ Trạm bơm Hùng Tiến
+ Trạm bơm Hội Xá
Báo cáo quản lý Lao động và Tiền lơng
Lê Thị Hồng Hà - KT 44A
9
+ Trạm bơm Đốc Tín
+ Trạm bơm Bạch Tuyết
+ Trạm bơm Kim Bôi
+ Trạm bơm An Phú
+ Trạm bơm Hoà Lạc
+ Trạm bơm La Làng
+ Trạm bơm Cống Đắm
+ Trạm bơm Bãi Giữa
+ Trạm bơm Phù Lu Tế
+ Trạm bơm Xuy Xá
+ Trạm bơm Tân Độ
+ Trạm bơm An Mỹ
+ Trạm bơm áng Thợng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status