Đồ án tốt nghiệp sv: ngô thị tâm ĐHBK-HN
khoa kinh tế và quản lý
1
Lời mở đầu
1.Tính cần thiết của đề tài
Nền kinh tế chuyển sang giai đoạn phát triển mới từ sau đại hội Đảng
toàn quốc lầ thứ IX. Đó là đại hội của tinh thần đổi mới t duy và đổi mới mọi
hoạt động của Đảng, toàn dân trong sự phát triển kinh tế- xã hội và bảo vệ tổ
quốc. Mờu chốt của quá trình đổi mới này chính là cuộc cách mạng về cơ chế
kế hoạch hoá tập trung sang quản lý kinh tế. Đó là quá trình chuyển hoá từ cơ
chế kế hoạch hoá tập trung sang vận hành nền kinh tế theo cơ chế thị trờng có
sự quản lý vỹ mô của nhà nớc theo định hớng XHCN. Trong cơ chế của nền
kinh tế tất cả các doanh nghiệp đều có quyền tự chủ trong sản xuất kinh doanh.
Muốn tồn tại và phát triển thì các doanh nghiệp phải có phơng án sản xuất
kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế.
Một quy luật tất yếu trong nền sản xuất kinh tế thị trờng đó là quy
luật cạnh tranh: Làm thế nào để đứng vững trên thị trờng? Làm thế nào để có
thể đáp ứng đợc nhu cầu đa dạng của ngời tiêu dùng với sản phẩm chất lợng
cao, giá thành hạ? Đây là những câu hỏi luôn đặt ra cho mỗi doanh nghiệp.
Chính vì vậy mà doanh nghiệp sản xuất cần phải có phơng án sản xuất ngay từ
khâu đầu tiên đến khâu cuối cùng của quá trình sản xuất. Tức là từ khi tìm
nguồn nguyên vật liệu để thu mua đến khi tìm nguồn tiêu thụ sản phẩm để đảm
bảo thu hồi nhanh đồng vốn lu động và tăng nhanh tốc độ chu chuyển vốn,
thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nớc, mở rộng sản xuất, cải thiện đời sống cho
ngời lao động tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp có điều kiện tĩch luỹ, nâng cao
hiệu quả sản xuất kinh doanh, điều đó có ý nghĩa quyết định cho các doanh
nghiệp đững vững và phát triển trong nền kinh tế thị trờng nói chung và công
cấp.
b. Phạm vi.
Đồ án giới hạn trong phạm vi là phân tích tình hình cung ứng, dự trữ và
sử dụng vật t, trên cơ sở đó xây dựng một số giải pháp nhằm hoàn thiện công
tác quản lý vật t đợc tốt hơn tại Công ty cao su sao vàng.
3.Phơng pháp nghiên cứu.
Sử dụng các phơng pháp phân tích so sánh, thay thế liên hoàn kết hợp
với tìm hiểu tình hình thực tế ở các phòng ban, bộ phận trong công ty kết hợp
với các tài liệu, sách lý thuyết, và dới sự hớng dẫn của cô giáo Lê Thị Hồng
Phơng. Cuối cùng đa ra một số biện pháp khắc phục nhợc điểm.
Đồ án tốt nghiệp sv: ngô thị tâm ĐHBK-HN
khoa kinh tế và quản lý
3
4.Nội dung đồ án
Đồ án gồm những phần sau:
Lời mở đầu
Chơng I
:
Giới thiệu chung về công ty
Chơng II
:
Cơ sở lý luận về cung ứng, dự trữ
và sử dụng vật t
Chơng III
:
I. Quá trình hình thành và phát triển của công ty Cao Su Sao Vàng
Là một doanh nghiệp nhà nớc trực thuộc tổng công ty hoá chất Việt Nam
hạch toán kinh tế độc lập tự chủ về tài chính, có t cách pháp nhân và chịu sự
quản lý trực tiếp của sở công nghiệp Hà Nội đó chính là công ty Cao Su Sao
Vàng, địa chỉ chính của công ty 231 đờng Nguyễn trãi quận thanh xuân Hà
Nội.
Công ty chuyên kinh doanh và sản xuất săm, lốp, pin các loại phục vụ cho
nhu cầu tiêu dùng trong nớc và xuất khẩu.
Cao su là từ phiên âm: CAACHU và CAA là cây o-chu là khóc, chẩy, là tên gọi
của một cây có mủ( cây HeveaBrasilielsis) của ngời thổ dân da đỏ Nam mỹ,
chứng tỏ con ngời biết đến cao su từ rất sớm hàng nghìn năm về trớc nhng
phải đến thế kỷ 19 con ngời mới biết sử dụng cao su.
- Năm 1839 Goodyear phát minh ra phơng pháp lu hoá(hấp chín) cao su
bằng lu huỳnh(S)
- Năm 1888 Dunlop chế tạo thành công lốp bánh hơi( lốp rỗng, lốp có săm)
nên cao su mới đợc sử dụng rộng rãi và nền công nghiệp cao su mới thực sự
phát triển.Cao su với tính năng đặc chng quí báu nhất là có "tính đàn hồi"cao
và có tính năng cơ lý tốt nh: sức bền lớn, ít bị mài mòn, không thấm không
khí, thấm nớc . Nên đợc coi là nguyên liệu lý tởng mà cha có một nguyên
liệu nào thay thế đợc để sản xuất săm, lốp, phục vụ trong ngành giao thông vận
tải.
Cho nên nói đến cao su, trớc hết phải nói đến công nghiệp sản xuất săm,
lốp.Cây cao su đợc trồng và phát triển ở Việt Nam năm 1897 do nhà bác học
ngời pháp A.yersin.
Ngày 7/10/1956 do tầm quan trọng của công nghiệp cao su( trên thế giới có
hơn 5000 sản phẩm cao su) trong nền kinh tế quốc dân, xởng đắp vá săm, lốp
Đồ án tốt nghiệp sv: ngô thị tâm ĐHBK-HN
quả, có doanh thu và các khoản nộp ngân sách năm sau cao hơn năm trớc, thu
nhập của ngời lao động đợc nâng cao và đời sống đợc cải thiện.
Đồ án tốt nghiệp sv: ngô thị tâm ĐHBK-HN
khoa kinh tế và quản lý
6
- Doanh nghiệp luôn đợc công nhận là đơn vị thi đua xuất sắc đợc tặng
nhiều cờ và bằng khen của cơ quan cấp trên.
- Theo quyết định số 645/CNNG ngày27/8/1992 của bộ công nghiệp nặng đổi
tên: Nhà máy thành công ty cao su sao vàng
- Ngày 1/1/1993, nhà máy chính thức sử dụng con dấu mang tên công ty Cao
Su Sao Vàng
- Tiếp đến ngày 5/5/1993 theo quyết định số 215QĐ/TCNSĐT của bộ công
nghiệp nặng cho thành lập lại doanh nghiệp nhà nớc
- Việc chuyển thành công ty, đơng nhiên về cơ cấu tổ chức sẽ to lớn hơn,
các phân xởng trớc đây sẽ chuyển thành xí nghiệp. Mỗi xí nghiệp sản xuất
độc lập hạch toán riêng biệt, đứng đầu là giám đốc xí nghiệp .
Trong 41 năm công ty Cao Su Sao Vàng đã đạt đợc một số thành tích
+ Sản phẩm lốp xe đạp 650 đỏ lòng vàng đợc cấp dấu chất lợng nhà nớc lần
thứ hai.
+ Ba sản phẩm: Lốp xe đạp, lốp xe máy, lốp ô tô đợc thởng huy chơng
vàng hội chợ hàng công nghiệp năm 1993 tại Giảng võ Hà Nội
+ Sản phẩm vỏ, ruột sao vàng nằm trong tốp ten 1995-1996 do Báo đại đoàn
kết tổ chức và bình chọn là một trong 10 Sản phẩm có chất lợng cao đợc
khách hàng tín nhiệm.
+ Năm 1996, săm, lốp sao vàng cũng nhận đợc giải bạc do hội đồng giải th-
ởng chất lợng Việt Nam( Bộ công nghệ và môi trờng) của nhà nớc tặng.
có kinh nghiệm, số lao động tăng không ngừng nên nhịp độ sản xuất của công
ty tăng trởng
Nếu nh năm 1960:
+Giá trị tổng sản lợng của công ty : 2459422Đ
+Các sản phẩm :- lốp xe đạp 93664 chiếc
-săm xe đạp 38388 chiếc
thì đến năm 2000
+Giá trị tổng sản lợng của công ty : 332894196Đ
+Các sản phẩm :-lốp xe đạp 8013264 chiếc
-săm xe đạp 7524563 chiếc
và nhiều các Sản phẩm cao su khác.
Công ty dự kiến năm 2001 công ty có
+Giá trị tổng sản lợng 334505000Đ
Đồ án tốt nghiệp sv: ngô thị tâm ĐHBK-HN
khoa kinh tế và quản lý
8
+Các sản phẩm: -lốp xe đạp 7000000 chiếc
- săm xe đạp 7500000 chiếc
III.Công nghệ sản xuất và kết cấu sản xuất của công ty.
Công nghệ sản xuất của công ty Cao Su Sao Vàng là quá trình sản xuất vừa theo
kiểu song song, vừa theo kiểu liên tục. Các nguyên liệu khác nhau đợc sử lý
theo từng bớc công nghệ khác nhau và cuối cùng kết hợp lại cho ra sản phẩm.
Đồ án tốt nghiệp sv: ngô thị tâm ĐHBK-HN
tanh.
Dây thép
tánh
Ren răng hai
đầu
Cắt tanh
Đảo tanh
Cắt bavia
thành vành
tanh
Lồng ống
nối,dập tanh
Nguyên vật liệu
Cao su sống Các hóa
chất
Vải mành
Cắt,sấy tự
nhiên
Sơ luyện
Thí nghiêm
nhanh
Cán hình
măt lốp
Thành hình
lốp
định hình lốp
Lu hóa lốp
Hỗn luyện
Phối liệu
Sàng,sấy
*Cán hình mặt lốp: cán hỗn hợp cao su thành băng dài có hình dáng với kích
thớc của bán thành phẩm mặt lốp xe đạp.
*Vành tanh đợc chế tạo: dây thép tanh đem đảo tanh và cắt theo chiều dài
đem den răng hai đầu và lồng vào ống nối và lập chắc lại. Sau đó đem cắt ba via
thành vành tanh và đã sang khâu thành hình lốp xe đạp
*Chế tạo cốt hơi: để phục vụ khâu lu hoá lốp gồm các công đoạn chính, cao
su đã nhiệt luyện lấy ra thành hình cốt hơi, đem lu hoá thành cốt hơi.
*Thành hình và định hình lốp: Ghép các bán thành phẩm: vành tanh vải mành
cán tráng, mặt lốp tạo thành hình thù ban đầu của lốp xe đạp. lốp sau khi định
hình theo tên giá đợc đa sang lu hoá - công đoạn gia công nhiệt để phục hồi
lại tính đàn hồi, tính cơ lý của cao su.
*lu hoá lốp: Là khâu quan trọng trong quá trình sản xuất. Sau lu hoá song
cao su sẽ phục hồi lại một số tính năng cơ lý quý báu.
*Đóng gói, nhập kho: Lốp xe đạp sống đợc đem đánh giá chất lợng, những
chiếc lốp đạt chất lợng mới đóng gói nhập kho.
IV.Hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất
Để duy trì và phát triển sản xuất, công ty đã sắp xếp tổ chức sản xuất,
cải tạo lại mặt bằng nhà xởng, dần dần ổn định theo mô hình chuyên môn hoá,
Đồ án tốt nghiệp sv: ngô thị tâm ĐHBK-HN
khoa kinh tế và quản lý
11
tập chung hoá, vừa sắp xếp vừa chuyển dịch cơ cấu sản phẩm, đa dạng hoá sản
phẩm.
Quá trình sản xuất các sản phẩm của công ty Cao Su Sao Vàng đợc tổ chức
thực hiện ở bốn xí nghiệp sản xuất chính, chi nhánh cao su Thái Bình, nhà máy
pin- cao su Xuân Hoà, và một số xí nghiệp phụ trợ.
Nhìn chung về mặt tổ chức các xí nghiệp, phân xởng đều có một giám đốc xí
nghiệp hay một giám đốc phân xởng phụ trách về cung cấp nguyên vật liệu và
nhập kho sản phẩm hoàn thành. Ngoài ra còn có các phó giám đốc xí nghiệp
hay phó giám đốc phân xởng trợ giúp việc điều hành phụ trách sản xuất, phân
công ca kíp, số công nhân đứng máy, chấm công...các xí nghiệp. Ngoài ra hàng
năm công ty tổ chức đào tạo mới và đào tạo lại những cán bộ công nhân viên
tuyển dụng, công nhân kỹ thuật, kỹ s kinh tế kỹ thuật.
V. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty.
Là một doanh nghiệp nhà nớc công ty Cao Su Sao Vàng tổ chức bộ máy
quản lý theo cơ chế Đảng lãnh đạo, công đoàn tham gia quản lý, giám đốc điều
hành hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Để thực hiện tốt nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, bất kỳ doanh nghiệp nào đều
có bộ máy tổ chức với chức năng điều hành chung các hoạt động, vì vậy công
ty đã thành lập bộ máy quản lý và sản xuất nh sau.
Đứng đầu là ban giám đốc công ty gồm sáu ngời trong đó ban giám đốc
gồm một giám đốc và ba phó giám đốc.
- Giám đốc: là ngời đứng đầu bộ máy quản lý có quyền hành cao nhất của
công ty và có trách nhiệm chỉ huy toàn bộ máy quản lý, chịu trách nhiệm trớc
cấp trên về tình hình sử dụng vốn và toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh và
các loại hoạt động khác của công ty. Giám đốc chỉ huy mọi hoạt động thông
qua các trởng phòng hoặc uỷ quyền cho các phó giám đốc.
- Phó giám đốc kỹ thuật: có nhiệm vụ giúp giám đốc về mặt kỹ thuật phụ
trách khối kỹ thuật và theo sự chỉ huy, phân công của giám đốc về mặt kỹ thuật
kế hoạch, công nghệ sản xuất hoặc cố vấn cho giám đốc trong việc đặt ra các
quyết định có liên quan đến kỹ thuật máy móc thiết bị.
- Phó giám đốc sản xuất kinh doanh là ngời cố vấn cho giám đốc và thực
hiện các nhiệm vụ đợc giao về kinh doanh- sản xuất nh: nghiên cứu tìm hiểu
thị trờng, xây dựng các chiến lợc kinh doanh đẩy mạnh công tác tiêu thụ
sản phẩm, tìm các đối tác liên doanh, liên kết.
Đồ án tốt nghiệp sv: ngô thị tâm
- Phòng quân sự bảo vệ: có nhiệm vụ bảo vệ toàn bộ tài sản vật t hàng hoá
cũng nh con ngời trong công ty phòng chống cháy nổ, xây dựng và huấn
luyện lực lợng dân quân tự vệ.
Đồ án tốt nghiệp sv: ngô thị tâm ĐHBK-HN
khoa kinh tế và quản lý
14
- Phòng kế hoạch thị trờng: lập trình duyệt kế hoạch kinh doanh hàng
tháng, hàng năm mua sắm vật t thiết bị cho sản xuất kinh doanh, tiêu thụ sản
phẩm và làm công tác tiếp thị quảng cáo.
- Phòng tài chính kế toán: giải quyết toàn bộ các vấn đề về hạch toán tài
chính, tiền tệ, lập kế hoạch tài chính và quyết toán tài chính hàng năm.
- Phòng đối ngoại suất nhập khẩu: nhập khẩu vật t hàng hoá cần thiết mà
trong nớc cha sản xuất đợc hoặc sản xuất đợc nhng chất lợng cha đạt
yêu cầu, suất khẩu sản phẩm của công ty.
- Phòng đời sống; khám chữa bệnh cho công nhân viên, thực hiện kế hoạch
phòng dịch sơ cấp các trờng hợp tai nạn bệnh nghề nghiệp.
- Các đơn vị sản xuất kinh` doanh: bao gồm 7 xí nghiệp, một phân xởng
một chi nhánh cao su Thái Bình, một nhà máy pin cao su Xuân Hoà
- Nguyên vật liệu
- Công cụ, dụng cụ
- Hàng hoá
*Nguyên vật liệu là những đối tợng lao động tham gia vào quá trình sản
xuất của doanh nghiệp, bị biến đổi hoặc bị tiêu hao trong quá trình đó để tạo ra
sản phẩm. Căn cứ vào nội dung kinh tế, vai trò của chúng trong quá trình sản
xuất và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp, nguyên vật liệu đợc chia thành các
loại sau:
+Nguyên vật liệu chính: là đối tợng lao động chủ yếu cấu thành nên
thực thể vật chất của sản phẩm
Đồ án tốt nghiệp sv: ngô thị tâm ĐHBK-HN
khoa kinh tế và quản lý
16
+Nguyên vật liệu phụ: là những vật liệu chỉ tác dụng phụ trong quá trình
sản xuất, làm tăng chất lợng nguyên vật liệu chính và sản phẩm, phục vụ cho
công tác quản lý, bao gói sản phẩm nh: các loại hơng liệu, bao bì, vật liệu
đóng gói, dầu mỡ bôi trơn máy móc, giẻ lau
+Nhiên liệu: bao gồm các loại nguyên vật liệu cho nhiệt lợng ở thể
lỏng, khí, rắn nh: xăng dầu, than củi, hơi đốt để phục vụ cho công nghệ sản
xuất sản phẩm, cho các phơng tiện máy móc thiết bị hoạt động trong quá trình
sản xuất kinh doanh.
+ Phụ tùng thay thế: Bao gồm các phụ tùng, chi tiết dùng để thay thế khi
sửa chữa máy móc, thiết bị sản xuất, phơng tiện vận tải.
+ Thiết bị và vật liệu XDCB: Bao gồm các loại thiết bị phơng tiện lắp
đặt vào các công trình XDCB của doanh nghiệp hiện đang dự trữ tại doanh
nghiệp.
ra của tổ chức.
Quản lý vật t là quá trình theo dõi hỡng dẫn điều chỉnh kiểm tra sự
cung ứng, dự trữ và sử dụng nguyên vật liệu phục vụ cho hoạt động sản xuất
kinh doanh.
Quản lý vật t bao gồm các công tác nh: Dự báo, kế hoạch hoá tổ chức
thực hiện. Hạch toán, kiểm tra và điều chỉnh cung ứng, dự trữ và sử dụng
nguyên vật liệu trong doanh nghiệp
Nhiệm vụ chính của công tác quản lý vật t trong doanh nghiệp là đảm
bảo viẹc cung ứng vật t đúng yêu cầu của sản xuất giám sát chặt chẽ việc sử
dụng vật t, chấp hành tốt chế độ quản lý vật t triệt để thực hành tiết kiệm vật
t.
Để thực hiện tốt nhiệm vụ nêu trên công tác quản lý vật t trong doanh
nghiệp cần phải quán triệt các yêu cầu sau đây:
-Trớc hết phải phục vụ đắc lực cho sản xuất việc tổ chức cung ứng vật
t kỹ thuật cho sản xuất phải đảm bảo các nhu cầu về số lợng, chủng loại, quy
cách phẩm chất vật t và đúng thời hạn góp phần hoàn thành tốt kế hoạch của
doanh nghiệp
-Chủ động đảm bảo vật t cho sản xuất, khai thác triệt để mọi khả năng
vật t sẵn có trong nội bộ doanh nghiệp, địa phơng và trong nớc, tích cực sử
dụng vật t thay thế những loại vật t khan hiếm hoặc phải nhập khẩu
-Đáp ứng đầy đủ nhu cầu của sản xuất đồng thời phải đảm bảo hiệu quả
kinh tế của sản xuất và thực hành tốt chế độ hạch toán kinh tế.
Đồ án tốt nghiệp sv: ngô thị tâm ĐHBK-HN
khoa kinh tế và quản lý
18
II. Định mức tiêu hao vật t
=
Mức tiêu hao nguyên
liệu cho 1 sản phẩm
-
Mức phế
liệu
Đồ án tốt nghiệp sv: ngô thị tâm ĐHBK-HN
khoa kinh tế và quản lý
19
- Mức phế liệu là phần tổn thất có tính công nghệ sau khi chế tạo sản
phẩm.
Mức phế liệu gồm có: phế liệu còn sử dụng đợc và phế liệu bỏ đi.
+Phế liệu còn sử dụng đợc chia làm hai loại: loại đợc dùng để sản xuất
ra sản phẩm đó(phế liệu dùng lại) và loại đợc dùng để sản xuất ra sản phẩm
khác.
+Phế liệu bỏ đi là phế liệu không dùng đợcvào việc sản xuất sản phẩm
nữa
Nghiên cứu cơ cấu mức tiêu hao nguyên vật liệu chính nhằm hạn chế
mức tổn thất của nguyên vật liệu chính trong quá trình sản xuất sản phẩm.
III.Lập kế hoạch cung ứng vật t
Việc lập kế hoạch mua sắm vật t là khâu quan trọng của kế hoach sản
xuất và tài chính doanh nghiệp. Việc xây dựng kế hoạch mua sắm kịp thời và
có chất lợng sẽ đảm bảo đợc các yếu tố sản xuất có hiệu quả. Bản thân chất
lợng của kế hoạch và sự phân phối đúng đắn nguồn vật t trong nền kinh tế
quốc dân cũng phụ thuộc vào một phần kế hoạch mua sắm vật t ở doanh
nghiệp.
thiếu vật t trong quá trình sản xuất.
Kế hoạch cung ứng vật t của doanh nghiệp thực chất là sự tổng hợp
những tài liệu tính toán kế hoạch, là hệ thống các bảng biểu cân đối vật t.
Nhiệm vụ chủ yếu là đảm bảo vật t tốt nhất cho sản xuất. Vì vậy kế hoạch
cung ứng vật t phải xác định đợc lợng vật t cần thiết có trong kỳ kế hoạch
cả về số lợng, chất lợng và thời gian. Ngoài ra còn phải xác định rõ nguồn
vật t để thoả mãn nhu cầu về vật t của doanh nghiệp.
Việc lập kế hoạch cung ứng vật t của tháng, quý, năm...Trong quá trình lập
kế hoạch ngời lập kế hoạch phải nắm vững các thông tin về tình hình sản
xuất trong doanh nghiệp cụ thể là:
-Kế hoạch tiêu thụ sản phẩm
-Kế hoạch sửa chữa lứn thiết bị máy móc
-Kế hoạch phát triển và đổi mới công nghệ sản xuất
-Định mức tiêu hao vật t cho từng loại sản phẩm
-Số lợng vật t tồn kho thực tế tại thời điểm lập kế hoạch
-Lợng vật t dự trữ cuối kỳ cho từng loại vật t
Đồ án tốt nghiệp sv: ngô thị tâm ĐHBK-HN
khoa kinh tế và quản lý
21
Sau khi kế hoạch cung ứng vật t đợc lập doanh nghiệp cần xác định
nhu cầu vật t cho kế hoạch, tìm nguồn cung ứng vật t cho nhu cầu đã đợc
lập.
Trong một doanh nghiệp nếu tổ chức khâu lập kế hoạch về nhu cầu vật t
và quản lý công tác thu mua vật t đợc chính xác, hợp lý và chặt chẽ thì sẽ
giúp doanh nghiệp nâng cao đợc hiệu quả sử dụng vật t ngay từ khâu đầu của
quá trình sản xuất.
m
i
: mức sử dụng vật t cho một đơn vị sản phẩm
Đồ án tốt nghiệp sv: ngô thị tâm ĐHBK-HN
khoa kinh tế và quản lý
22
-Phơng pháp xác định theo mức sử dụng bình quân của sản phẩm
N
sx
= Q
i
* m
Trong đó: N
sx
:Lợng vật t dùng để sản xuất sản phẩm i
Q
i
:Mức sử dụng vật t bình quân của 1 sản phẩm
m :Số lợng sản phẩm i sản xuất trong kỳ kế hoạch
*Phơng pháp tính theo hệ số biến động
N
sx
= N
bc
*T
sx
Khối lợng
vật t dự
kiến cuối kỳ
+
Khối lợng vật
t dự kiến sử
dụng trong kỳ
-
Khối lợng vật
t thực tế dự
trữ đầu kỳ
=
Khối lợng
vật t cần
mua trong kỳ
=
Số lợng vật t cần mua trong kỳ
Số lợng vật t
cần mua mỗi
lần
Số lần mua vật t trong kỳ
Đồ án tốt nghiệp sv: ngô thị tâm ĐHBK-HN
khoa kinh tế và quản lý
23
- Xác định số lần đặt hàng trong năm
xuất kinh doanh gián đoạn, làm giảm uy tín của doanh nghiệp, làm cho khách
hàng không vừa lòng, gây ra những thiệt hại cho khách hàng và doanh nghiệp.
2S
D *H
= n
T
cc
=
n
T
lv
Đồ án tốt nghiệp sv: ngô thị tâm ĐHBK-HN
khoa kinh tế và quản lý
24
Ngợc lại nếu dự trữ quá lớn sẽ làm tăng chi phí dự trữ,làm giảm hiệu quả sản
xuất kinh doanh.
Ngời quản lý ở các doanh nghiệp, các tổ chức và ở mỗi gia đình đều phải
-Chú ý xem xét và quyết định thời điểm mua hàng và số lợng mỗi lần mua
hàng
-Chú ý đến các biện pháp giảm chi phí dự trữ
Quản lý dự trữ có một vai trò quan trọng vì các lý do sau:
-Các nhà cung cấp không thể đáp ứng đợc đúng số lợng, chủng loại chất
lợng vật t hàng hoá đúng thời điểm mà khách hàng cần.
vật liệu
Đồ án tốt nghiệp sv: ngô thị tâm ĐHBK-HN
khoa kinh tế và quản lý
25
+Hệ thống dự trữ nhiều cấp
Trong hệ thống này, vật t hàng hoá về cơ bản không thay đổi về hình thái
vật chất qua các cấp, từ doanh nghiệp sản xuất đến các kho hàng, các đại lý,
ngời bán buôn, ngời bán lẻ.
2.Hệ thống quản lý dự trữ
Có 2 câu hỏi chính mà nhà quản lý dự trữ phải trả lời là khi nào đặt hàng
và đặt bao nhiêu?
*Khi nào đặt hàng?
Trả lời câu hỏi này nhằm xác định sự kiện bắt đầu đặt hàng. Có 2 hệ thống
chính thức đợc sử dụng
-Ngời ta đặt hàng cung ứng vật t( hoặc phát lệnh sản xuất tạo ra yếu tố
đầu vào của quá trình sản xuất) theo chu kỳ cố định. Mỗi tuần một lần, mỗi
tháng một lần.