Kế toán chi phí sản xuất sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp cảng Hà Nội - Pdf 30

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Vũ Mai Linh
Trang1
lời nói đầu
*****

Trong những năm qua, cùng với sự đổi mới sâu sắc, toàn diện của đất
nớc, của cơ chế quản lý kinh tế, hệ thống kế toán Việt Nam đã có những
bớc đổi mới, tiến bộ và góp phần tích cực vào sự nghiệp phát triển kinh tế
của đất nớc.
Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, kế toán đã khẳng định đợc vai trò
quan trọng và không thể thiếu trong hệ thống kinh tế tài chính của đơn vị cũng
nh trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân, là công cụ thiết yếu để quản lý
nền kinh tế.
Trong nền kinh tế thị trờng đang ngày đêm diễn ra sự cạnh tranh gay
gắt nh hiện nay, đòi hỏi các Doanh Nghiệp không những sản xuất ra những
sản phẩm có chất lợng tốt, mẫu mã đẹp phù hợp với thị hiếu ngời tiêu dùng
mà còn phải có giá cả hợp lý.
Công tác quản lý doanh nghiệp chi phí sản xuất là một chỉ tiêu quan
trọng,luôn luôn đợc các nhà quản lý trong doanh nghiệp quan tâm chú trọng,
vì chi phí sản xuất là chỉ tiêu phản ánh chất lợng của mọi hoạt động sản xuất
kinh doanh của doamh nghiệp. Thông qua những thông tin về chi phí sản xuất
kinh doanh và tính giá thành sản phẩm, những ngời quản lý doanh nghiệp
nắm đợc những chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm thực tế của từng loại
hoạt động, của từng loại sản phẩm lao vụ cũng nh kết quả của toàn bộ hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nhằm phân tích đánh giá tình
hình thực hiện của định mức chi phí và dự toán chi phí, tình hình sử dụng tài
sản, vật t, lao động, tiền vốn, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản
phẩm để có những quyết định đánh giá trong quản lý.
Vấn đề chi phí không chỉ là sự quan tâm của các doanh nghiệp mà còn
là mối quan tâm của ngời tiêu dùng, của xã hội nói chung. Chính vì nhận
thức đợc tầm quan trọng của vấn đề này và qua thời gian tìm hiểu thực tế tại

sống, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp chỉ ra để
tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ.
1.2.2 - Các cách phân loại chi phí sản xuất chủ yếu.
Chi phí sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp bao gồm rất nhiều
loại, nhiều khoản khác nhau cả về nội dung, tính chất, công dụng, vai trò, vị
trí ..... trong quá trình kinh doanh. Do đó để thuận lợi cho công tác quản lý và
hạch toán cần phải tiến hành phân loại các chi phí sản xuất từ các mục đích và
yêu cầu khác nhau của quản lý, chi phí sản xuất cũng đợc tuân theo những
tiêu thức khác nhau.
1.2.2.1 - Phân loại chi phí sản xuất theo tính chất kinh tế
(Yếu tố chi phí)
Để phục vụ cho việc tập hợp, quản lý chi phí theo nội dung kinh tế ban
đầu đồng nhất của nó mà không xét đến công dụng cụ thể, địa điểm phát sinh
chi phí, chi phí đợc phân theo yếu tố chi phí sau:
* Yếu tố nguyên liệu, vật liệu: bao gồm giá trị nguyên vật liệu chính và
vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ...... sử dụng cho sản xuất kinh
doanh(loại trừ giá trị vật liệu dùng không hết nhập lại kho và phế liêụ thu hồi).
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Vũ Mai Linh
Trang4
* Yếu tố tiền lơng và các khoản phụ cấp lơng: yếu tố này phản ánh
tổng số tiền lơng và phụ cấp mang tính chất lơng phải trả cho toàn bộ công
nhân viên chức.
* Yếu tố nhiên liệu, động lực: sử dụng vào quá trình sản xuất kinh
doanh trong kỳ (trừ một số không dùng hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi).
* Yếu tố bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn: tính theo
tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lơng và phụ cấp lơng phải trả công nhân
viên chức.
* Yếu tố khấu hao tài sản cố định: phản ánh tổng số khấu hao tài sản cố
định phải trích trong kỳ của tất cả tài sản cố định sử dụng cho sản xuất kinh
doanh trong kỳ.

khoản phụ cấp, các khoản trích theo lơng, tiền ăn giữa ca của nhân viên quản
lý phân xởng, đội, bộ phận sản xuất.
+ Chi phí vật liệu: gồm những chi phí vật liệu dùng chung cho phân
xởng nh: vật liệu dùng để sửa chữa, bảo dỡng tài sản cố định, vật liệu văn
phòng phân xởng và những vật liệu dùng cho nhu cầu quản lý chung ở phân
xởng.
+ Chi phí dụng cụ sản xuất: gồm những chi phí về công cụ dụng cụ xuất
dùng cho hoạt động quản lý của phân xởng nh: khuôn mẫu, dụng cụ gá lắp,
dụng cụ cầm tay, dụng cụ bảo hộ lao động....
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định: gồm toàn bộ số tiền trích khấu hao
tài sản cố định sử dụng trong phân xởng nh: máy móc thiết bị sản xuất,
phuơng tiện vận tải, truyền dẫn, nhà xởng.....
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm các chi phí dịch vụ mua ngoài
phục vụ cho hoạt động phân xởng, bộ phận sản xuất nh: chi phí sửa chữa tài
sản cố định thuê ngoài, chi phí điện nớc, điện thoại, các khoản chi mua và sử
dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, giấy phép chuyển giao công nghệ,
nhãn hiệu thơng mại..... không thuộc tài sản cố định.
+ Chi phí bằng tiền khác: bao gồm các chi phí bằng tiền ngoài các chi
phí đã kể trên phục vụ cho hoạt động của phân xởng.
Tác dụng: phục vụ cho việc quản lý chi phí sản xuất theo định mức, cung cấp
số liệu cho công tác tính giá thành sản xuất sản phẩm, phân tích tình hình thực
hiện kế hoạch giá thành làm tài liệu tham khảo để lập định mức chi phí sản
xuất và lập kế hoạch giá thành sản phẩm cho kỳ sau.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Vũ Mai Linh
Trang6
1.2.2.3 - Phân loại chi phí theo mối quan hệ với sản lợng sản phẩm sản xuất.
Theo cách này chi phí sản xuất chia làm 2 loại:
* Chi phí biến đổi (biến phí): Là những chi phí có sự thay đổi về số
lợng tơng quan tỷ lệ thuận với sự thay đổi của khối lợng sản phẩm sảm
xuất trong kỳ nh: chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công

thành phù hợp với từng đặc điểm, hoạch định tổ chức sản xuất, đặc điểm quy
trình công nghệ, đặc điểm do sản xuất của doanh nghiệp đề ra. Muốn tính toán
chính xác chi phí đầu vào thì công tác kế toán không những phải tổ chức ghi
chép tính toán phản ánh và giám đốc thờng xuyên liên tục chi phí chi ra
trong quá trình sản xuất mà trên cơ sở cung cấp những thông tin kinh tế quan
trọng về tình hình mua, sử dụng nguyên vật liệu, máy móc thiết bị cho quá
trình sản xuất kinh doanh trong hệ thống điều hành tổ chức doanh nghiệp, từ
đó doanh nghiệp đề ra các phơng pháp quản lý kịp thời và có khoa học đối
với vấn đề chi phí sản xuất nhằm tiết kiệm chi phí lao động sống và lao động
vật hoá giá thành sản phẩm.
1.4 - Giá thành sản phẩm, phân loại giá thành sản phẩm.
1.4.1 - Khái niệm giá thành sản phẩm.
Trong sản xuất, chi phí sản xuất chỉ là một mặt thể hiện sự hao phí. Để
đánh giá chất lợng kinh doanh của các tổ chức kinh tế, chi phí sản xuất chi ra
phải đợc xem xét trong mối quan hệ với mặt thứ hai cũng là mặt cơ bản của
quá trình sản xuất kinh doanh, là kết quả sản xuất thu đợc. Quan hệ so sánh
đó đã hình thành nên chỉ tiêu giá thành sản phẩm.
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao
phí về lao động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lợng công tác
hay khối lợng sản phẩm lao vụ dịch vụ đã hoàn thành không kể chi phí đó
phát sinh ở thời điểm nào.Quá trình sản xuất là quá trình diễn ra hai mặt đối
lập là hao phí sản xuất và kết quả sản xuất.
Nh vậy, giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các loại chi
phí doanh nghiệp bỏ ra bất kỳ ở thời điểm nào nhng có liên quan đến khối
lợng sản phẩm đã hoàn thành.
1.4.2 - Phân loại giá thành sản phẩm.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Vũ Mai Linh
Trang8
* Phân loại giá thành sản phẩm theo thời gian và cơ sở số liệu tính giá
thành.

toàn bộ
Giá thành
sản xuất
Chi phí
bán hàng
Chi phí
QLDN
=
+
+
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Vũ Mai Linh
Trang9 1.5 - Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất, đối tợng tính giá
thành sản phẩm.
1.5.1 - Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất:
- Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn sản xuất mà chi
phí sản xuất cần phải tập hợp theo đó.
- Hoạt động sản xuất của doanh nghiệp có thể tiến hành ở nhiều địa
điểm phân xởng, tổ, đội sản xuất khác nhau theo quy trình công nghệ cũng
khác nhau. Do đó chi phí sản xuất của doanh nghiệp cũng có thể phát sinh ở
nhiều địa điểm, nhiều bộ phận liên quan đến nhiều sản phẩm công việc.
- Xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất thực chất là những phạm
vi giới hạn mà chi phí sản xuất cần đợc tập hợp nhằm đáp ứng nhu cầu kiểm
tra chi phí và tính giá thành sản phẩm. Việc xây dựng đối tợng tập hợp chi
phí sản xuất trong doanh nghiệp cần phải căn cứ vào những đặc điểm tổ chức
sản xuất của doanh nghiệp, đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất, địa điểm
phát sinh chi phí cũng nh yêu cầu và trình độ quản lý tổ chức sản xuất kinh
doanh. Dựa vào những căn cứ trên, đối tợng tập hợp chi phí sản xuất trong

- Định kỳ cung cấp các báo cáo về chi phí sản xuất và giá thành cho các
cấp quản lý doanh nghiệp, tiến hành phân tích tình hình thực hiện các định
mức và dự toán chi phí, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và kế
hoạch hạ giá thành sản phẩm. Phát hiện khả năng tiềm tàng, đề xuất các biện
pháp để giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm.
1.7 - Kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
1.7.1 - Tài khoản kế toán chủ yếu sử dụng:
Sử dụng TK 621; TK 622; TK 627; TK 154 (TK 631).
1.8 - Các phơng pháp đánh giá sản phẩm đang chế tạo dở
dang cuối kỳ.
Quá trình sản xuất thờng diễn ra liên tục, xen kẽ lẫn nhau, cuối kỳ có
thể có những sản phẩm đang dở dang trên dây chuyền sản xuất hoặc những
sản phẩm đã hoàn thành một hoặc một số giai đoạn của quy trình công nghệ
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Vũ Mai Linh
Trang11
sản xuất nhng cha hoàn thành đến giai đoạn cuối cùng thì những sản phẩm
đó gọi chung là sản phẩm dở dang.
Vậy sản phẩm dở dang theo nghĩa hẹp chỉ là những sản phẩm đang dở
dang trên dây chuyền sản xuất, theo nghĩa rộng sản phẩm dở dang còn bao
gồm nửa thành phẩm tự chế biến.
Đánh giá sản phẩm dở dang là việc xác định phần chi phí sản xuất tính
vào trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ.
Trình tự tiến hành đánh giá sản phẩm dở dang:
- Kiểm kê chính xác sản lợng sản phẩm dở dang trên các giai đoạn
công nghệ sản xuất.
- Xác định mức độ chế biến hoàn thành của sản phẩm dở dang (nếu
cần).
Tuỳ đặc điểm về tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ, yêu cầu và trình
độ quản lý của doanh nghiệp, kế toán vận dụng phơng pháp đánh giá sản
phẩm dở dang cuối kỳ thích hợp.

=
x
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Vũ Mai Linh
Trang12

Trong đó:
- D
CK
, D
ĐK
: Chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang cuối kỳ và đầu kỳ.
- C
n:
Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ.
- Q
sp,
Q
D:
Sản lợng sản phẩm hoàn thành và sản lợng sản phẩm dở
dang cuối kỳ.
Công thức này đợc áp dụng trong trờng hợp chi phí nguyên, vật liệu
trực tiếp đợc bỏ vào ngay từ đầu của quy trình công nghệ sản xuất. Trong
trờng hợp chi phí vật liệu phụ trực tiếp bỏ dần vào quá trình sản xuất thì trị
giá sản phẩm làm dở chỉ tính theo chi phí nguyên vật liêu chính trực tiếp (nếu
bỏ vào từ đầu quá trình sản xuất)
Đối với doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu
liên tục, gồm nhiều giai đoạn công nghệ kế tiếp theo một trình tự nhất định,
sản phẩm hoàn thành của giai đoạn trớc là đối tợng chế tạo của giai đoạn
sau thì trị giá sản phẩm dở dang ở giai đoạn đầu tính theo chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp, còn trị giá sản phẩm dở dang ở giai đoạn sau đợc tính theo giá

sản lợng sản phẩm hoàn thành và sản lợng sản phẩm dở dang.
Công thức: 2. Đối với chi phí bỏ ra dần trong quá trình sản xuất chế biến (nh chi
phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) thì chi phí tính cho sản lợng
sản phẩm dở dang và mức độ hoàn thành của chúng.
Công thức:
Công thức trên đợc áp dụng để tính theo từng khoản mục chi phí
tơng ứng phát sinh bỏ dần trong kỳ.
- Ưu điểm: Đảm bảo số liệu hợp lý và độ tin cậy cao hơn phơng pháp
đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
- Nhợc điểm: Khối lợng tính toán nhiều, việc đánh giá mức độ chế
biến hoàn thành của sản phẩm dở dang trên các công đoạn của dây chuyền
công nghệ sản xuất khá phức tạp và mang nặng tính chủ quan.
- Điều kiện áp dụng: Phơng pháp này thích hợp với những sản phẩm
có chi phí chế biến chiếm tỷ trọng trong tổng chi phí sản xuất tơng đối lớn và
sản lợng sản phẩm dở dang biến động nhiều giữa các kỳ kế toán.
Đối với những sản phẩm có sản lợng sản phẩm dở dang ở các khâu
trên dây chuyền sản xuất tơng đối đều đặn, để đơn giản có thể xác định mức
độ hoàn thành chung cho tất cả sản phẩm dở dang là 50%. Phơng pháp này
D
CK

D
ĐK
+ C

còn gọi là phơng pháp đánh giá sản lợng sản phẩm dở dang theo 50% chi
phí, thực chất đây cũng là phơng pháp đánh giá sản lợng sản phẩm dở dang
theo sản lợng sản phẩm hoàn thành tơng đơng.
1.8.3 - Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí ản xuất định mức.
Kế toán căn cứ vào sản lợng sản phẩm dở dang đã kiểm kê ở từng
công đoạn sản xuất và định mức từng khoản khoản mục chi phí ở từng công
đoạn sản xuất tơng ứng để tính chi phí định mức của sản lợng sản phẩm dở
dang ở từng công đoạn, sau đó tập hợp lại theo từng loại sản phẩm. Trong
phơng pháp này các khoản mục chi phí tính cho sản lợng sản phẩm dở
dang còn phụ thuộc mức độ chế biến hoàn thành của chúng.
- Điều kiện áp dụng: Phơng pháp này chỉ áp dụng thích hợp với những
sản phẩm đã xây dựng đợc định mức chi phí sản xuất hợp lý và ổn định.
1.9- Các phơng pháp tính giá thành sản phẩm và ứng dụng
trong các loại hình doanh nghiệp chủ yếu.
1.9.1 - Các phơng pháp tính giá thành sản phẩm
Phơng pháp tính giá thành sản phẩm là phơng pháp sử dụng số liệu
chi phí sản xuất đã tập hợp đợc trong kỳ và các tài liệu liên quan để tính toán
tổng giá thành sản xuất và giá thành đơn vị sản xuất thực tế của sản phẩm, lao
vụ đã hoàn thành theo đối tợng tính giá thành và các khoản mục tính giá
thành.
Các căn cứ để lựa chọn phơng pháp tính giá thành thích hợp:
+ Đặc điểm tổ chức sản xuất
+ Quy trình công nghệ sản xuất
+ Đặc điểm sản phẩm
+ Yêu cầu quản lý sản xuất và giá thành
+ Mối quan hệ giữa đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính
giá thành sản phẩm.
1. Phơng pháp tính giá thành giản đơn.
(Phơng pháp trực tiếp)
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Vũ Mai Linh

thành.
Z = C
2. Phơng pháp tính giá thành theo hệ số:
Phơng pháp này đợc áp dụng với các doanh nghiệp trong cùng một
quy trình công nghệ sản xuất, cùng sử dụng một loại vật liệu, kết quả sản xuất
thu đợc nhiều sản phẩm chính khác nhau (công nghệ sản xuất hoá chất, công
nghiệp hoá dầu, nuôi ong....)
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Vũ Mai Linh
Trang16
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình công nghệ sản
xuất còn đối tợng tính giá thành là từng loại sản phẩm hoàn thành. Kỳ tính
giá thành phù hợp với kỳ báo cáo.
Trình tự tính giá thành:
- Căn cứ vào tiêu chuẩn kinh tế, kỹ thuật để xác định cho mỗi loại sản phẩm
một hệ số kinh tế, kỹ thuật (hệ số tính giá thành) trong đó lấy một loại sản
phẩm làm sản phẩm tiêu chuẩn (có hệ số bằng 1)
- Tính quy đổi sản lợng sản phẩm thực tế ra sản lợng sản phẩm tiêu chuẩn.
Q =
Trong đó:
- Q: Tổng số sản lợng sản phẩm thực tế hoàn thành quy đổi ra sản lọng sản
phẩm tiêu chuẩn.
- Qi : Sản lợng sản xuất thực tế sản phẩm i
- Hi : Hệ số kinh tế, kĩ thuật của sản phẩm i.
* Tính tổng giá thành và giá thành đơn vị của từng loại sản phẩm.
D
ĐK
+ C - D
CK
x Q
i

Tỷ lệ tính Z = x 100%
Tổng tiêu chuẩn phân bổ
( Theo từng KM )
- Căn cứ tỷ lệ tính giá thành theo từng khoản mục tính giá thành thực tế cho
từng quy cách.
Giá thành thực tế tiêu chuẩn phân bổ Tỷ lệ giá
từng quy cách Sp = của từng quy cách SP x thành
( Theo từng KM) ( Theo từng KM ) ( Theo KM)

4. Phơng pháp loại trừ chi phí.
Phơng pháp này đợc áp dụng trong các trờng hợp :
+ Trong cùng một quy trình công nghệ sản xuất, đồng thời với việc chế
tạo ra sản phẩm chính còn tạo ra sản phẩm phụ.
+ Trong cùng quy trình công nghệ sản xuất, kết quả thu đợc sản phẩm
đủ tiêu chuẩn chất lợng quy định, còn có sản phẩm hỏng không sửa chữa
đợc mà các khoản thiệt hại này không đợc tính vào giá thành sản phẩm
hoàn thành.
+ Đối với phân xởng sản xuất phụ có cung cấp sản phẩm, lao vụ lẫn
cho nhau, cần loại trừ trị giá lao vụ cung cấp giữa các bộ phận sản xuất phụ ra
khỏi giá thành của sản phẩm, lao vụ sản xuất phụ phục vụ cho sản xuất chính
hoặc bán ra ngoài.
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình công nghệ sản
xuất còn đối tợng tính giá thành là sản phẩm chính, sản phẩm đã hoàn thành
đảm bảo tiêu chuẩn hoặc sản phẩm, lao vụ của bộ phận sản xuất phụ phục vụ
cho các bộ phận chính và các bộ phận khác.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Vũ Mai Linh
Trang18
Kế toán căn cứ vào tổng chi phí đã tập hợp đợc sau đó loại trừ phần chi
phí của sản phẩm phụ, chi phí thiệt hại về sản phẩm hỏng không đợc tính
trong giá thành sản phẩm hoặc chi phí phục vụ lẫn nhau trong nội bộ các phân

+ Tập hợp chi phí sản xuất theo từng bộ phận sản xuất, giai đoạn công
nghệ sản xuất.
+ Cộng chi phí sản xuất của các bộ phận sản xuất theo công thức :
Z =
Trong đó :
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Vũ Mai Linh
Trang19
C
i
: Là chi phí sản xuất tập hợp đợc ở từng bộ phận, giai đoạn công
nghệ sản xuất.
6. Phơng pháp liên hợp.
Phơng pháp này đợc áp dụng trong những doanh nghiệp có tổ chức
sản xuất, tính chất quy trình công nghệ và tính chất sản phẩm làm ra đòi hỏi
việc tính giá thành phải kết hợp nhiều phơng pháp khác nhau ( nh doanh
nghiệp hoá chất, dệt kim, đóng giầy...).
Trên thực tế, các doanh nghiệp có thể kết hợp các phơng pháp giản
đơn với phơng pháp cộng chi phí , phơng pháp cộng chi phí với phơng
pháp tỷ lệ.
7. Phơng pháp tính giá thành theo định mức.
Phơng pháp này thích hợp với những doanh nghiệp đã xây dựng đợc
định mức kinh tế kĩ thuật hoàn chỉnh và ổn định.
Trình tự tính giá thành :
- Căn cứ vào định mức kinh tế kĩ thuật hiện và dự toán chi phí hiện hành đợc
duyệt để tính ra giá thành định mức của sản phẩm.
- Tổ chức hạch toán rõ ràng chi phí sản xuất thực tế phù hợp với định mức và
số chi phí sản xuất chênh lệch thoát ly định mức.
- Khi có thay đổi định mức kinh tế kĩ thuật, cần kịp thời tính toán đợc số
chênh lệch chi phí sản xuất do thay đổi định mức.
- Trên cơ sở giá thành định mức, số chênh lệch do thay đổi định mức, số

phơng pháp tỷ lệ hay phơng pháp liên hợp.
2. Doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuât phức tạp kiểu liên tục.
Đối với loại hình doanh nghiệp này quá trình sản xuất sản phẩm phải
qua nhiều giai đoạn chế biến liên tục, kế tiếp nhau. Nửa thành phẩm của giai
đoạn trớc là đối tợng chế biến của giai đoạn sau và tiếp tục nh vậy cho đến
khi tạo ra thành phẩm.
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là từng giai đoạn công nghệ của quy
trình sản xuất sản phẩm.
Đối tợng tính giá thành thì tuỳ vào đặc điểm,tình hình cụ thể của
doanh nghiệp mà đối tợng tính giá thành có thể là nửa thành phẩm ở từng
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Vũ Mai Linh
Trang21
giai đoạn và thành phẩm. Kỳ tính giá thành là hàng tháng phù hợp với kỳ báo
cáo.
Phơng pháp tính giá thành đợc ứng dụng là phơng pháp cộng chi phí
hoặc phơng pháp liên hợp để tính giá thành. Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Vũ Mai Linh
Trang22
Các vấn đề chung về chi phí sản xuất
và giá thành sản phẩm. 1.2 - Khái niệm chi phí sản xuất và các cách phân loại chi
phí sản xuất chủ yếu.
1.2.1 - Khái niệm chi phi phí sản xuất


Chuyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp Vò Mai Linh
Trang24

Cảng Hà Nội tiền thân là một đơn vị bốc xếp thuộc Sở Giao Thông
Công Chính quản lý từ thời kỳ Pháp thuộc (trớc năm 1954). Cảng có nhiệm
vụ chủ yếu là bốc xếp và vận chuyển các loại hàng hoá bằng phơng tiện vận
tải thuỷ.
Sau khi giải phóng thủ đô do nhu cầu cấp bách của công cuộc xây dựng
miền Bắc xã hội chủ nghĩa, đơn vị bốc xếp này đợc thành phố Hà Nội đầu t
về trang thiết bị mặt bằng sản xuất và tổ chức lại quá trình hoạt động sản xuất
kinh doanh của đơn vị nhằm phục vụ cho nhiệm vụ chính trị của thành phố
Hà Nội.
Từ năm 1965,Cảng Hà Nội đợc nhà nớc kiện toàn và thành lập nên
một xí nghiệp bốc xếp ( Xí nghiệp Cảng Hà Nội). Do đó Cảng Hà Nội không
còn sự quản lý của thành phố Hà Nội mà do nhà nớc, cụ thể là Bộ Giao
Thông Vận Tải quản lý theo quyết định thành lập số 1896/TCCB ngày 30
tháng 10 năm 1967. Bắt đầu từ đây, quá trình phát triển của đơn vị đã trải qua
ba giai đoạn:

Trích đoạn kế toán chi phí vào dịch vụ mua ngoàị TK 627 Đội bao hàng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status