Điều trị huyết khối tĩnh mạch & dự
phòng tái phát
PGS. TS. Đinh Thị Thu Hương
Viện Tim mạch quốc gia
NOÄI DUNG
Tổng quan về huyết khối thuyên tắc tĩnh mạch
Điều trị huyết khối thuyên tắc tĩnh mạch
Dự phòng tái phát VTE
HUYẾT
KHỐI
TĨNH
MẠCH
SÂU
Di trú
THUYÊN
TẮC
PHỔI
Huyết khối
Cục máu đông
THUẬT NGỮ QUY ƯỚC
GỐI
HKTMS đoạn gần
HKTMS đoạn xa
THUYÊN TẮC – HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH
THUYÊN TẮC ĐỘNG MẠCH PHỔI
HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH SÂU
CHI DƯỚI
80%
không triệu
chứng
Nguy cơ DVT : 42–57%
Phẫu thuật thay khớp gối
tồn phần
Nguy cơ DVT : 41–85%
PE
DVT
VTEp
OS
Thuyên tắc huyết khối tónh mạch
(Venous Thromboembolism – VTE)
Prandoni, P. et. al. Ann Intern Med 1996;125:1-7
Tần suất dồn thuyên tắc huyết khối tónh mạch tái phát
sau một đợt huyết khối tónh mạch sâu không điều trò
Tần suất tái phát:
- 18% sau 2 năm
- 25% sau 5 năm
- 30% sau 8 năm
2012 ACCP : Thuốc được đề nghị cho VTEx
Mở rộng
Các giai đoạn kháng đông
Dài hạn Khởi đầu
Kearon C et al. Chest 2012
0 đến ~7 ngày
UFH, LMWH,
fondaparinux or
rivaroxaban
>3 tháng đến không xác định thời gian Lên đến 3 tháng
VKA (INR2.0-3.0)
or LMWH, dabigatran or rivaroxaban
Nguy cơ giảm tiều cầu liên quan
Heparin (HIT)
LMWH
1
Đường tiêm
Chỉnh liều theo cân nặng
• VKA
2
uống
– Cửa sổ điều trị hẹp
– Tương tác với thuốc và thức ăn
– Cần XN theo dõi và chỉnh liều
định kỳ
Điều trị VTE với liệu pháp
quy ước gồm 2 thuốc
kháng đông
VKA
Gối đầu
Ngày 1
LMWH* s.c.
≥3 tháng
*Or UFH or fondaparinux
1. Hirsh J et al. Chest 2008;133;141S–159S; 2. Ansell J et al. Chest 2008;133;160S–198S
Antithrombin
with LMWH pre-treatment
EINSTEIN DVT/PE:
rivaroxaban single drug
Rivaroxaban 15 mg BID× 3 wks, then 20 mg QD
AMPLIFY:
apixaban single drug
‘Chuyển sang’
‘Đơn trị liệu’
Day 1
Day 1
5-10 days
≥3 months
≥3 months
LMWH*
Current VTE treatment
regimens: 2 anticoagulants
VKA
‘Gối đầu’
Day 1
LMWH*
≥3 months
*Or UFH or fondaparinux
Edoxaban 30mg QD or 60 QD
HOKUSAI: edoxaban
with LMWH pre-treatment
‘Chuyển sang’
Day 1
≥5 days
≥3 months
LMWH*
European Heart Journal, doi:10.1093/eurheartj/ehu283
KHÁNG ĐÔNG MỚI TRONG ĐIỀU TRỊ PE CÓ
HUYẾT ĐỘNG ỔN ĐỊNH LMWH / Fondaparinux
LMWH / Fondaparinux
VKA
Rivaroxaban
Apixaban
Dabigatrans ( I B
e
)
THỜI GIAN ĐIỀU TRỊ KHUYẾN CÁO
European Heart Journal, doi:10.1093/eurheartj/ehu283
Khuyến cáo trong điều trị VTE
Khuyến
cáo
Đề
nghị
ACCP 9
: C Kearon
et
al, Chest 2012; 141
(2) (
Suppl): e419S-
e494S
2 lần (1B), hoặc
•
Dabigatran 150 mg ngày 2 lần (110 mg ngày 2 lần nếu
tuổi
≥ 80 hoặc dùng đồng thời verapamil) (1B), hoặc Edoxaban
(1B)
•
NOACs KHÔNG được đề nghị nếu suy thận nặng (IIIA)
(CrCl < 30 mL/phút đối với rivaroxaban, dabigatran hoặc
edoxaban; CrCl < 25 mL/phút nếu apixaban)
Hội
Tim mạch học
Việt
nam
Khuyến
cáo điều trị và dự phòng VTE năm 2014
Kết luận
HKTTTM đã và đang là thách thức với người thầy thuốc
Điều trị qui ước với LMWH/ VKA còn nhiều mặt hạn chế
NOACs cho thấy hiệu quả không thua kém liệu pháp quy
ước với lợi ích lâm sàng đem lại tốt hơn
Hình ảnh huyết khối tĩnh mạch sâu