Vai trò của thuốc chống đông thế hệ mới trong điều trị huyết khối mới tĩnh mạch chi và dự phòng tái phát thuyên tắc động mạch phổi - Pdf 30

Vai tr ca thuc chng đng th h mi trong
điu tr v d phng ti pht tc đng mch
phi, huyt khi mi tnh mch sâu
Đà Nẵng, 12.10.2014
ĐẠI HỘI TIM MẠCH TOÀN QUỐC LẦN THỨ 14
THE 14
TH
VIETNAM NATIONAL CONGRESS OF CARDIOLOGY

TS.BS. Hoàng Bùi Hải
Khoa Cấp cứu-HSTC, BV ĐHY Hà Nội
Bộ môn HSCC - ĐHY Hà Nội UFH or LMWH
Fondaparinux
Thrombolysis
Embolectomy
Surgery

Dabigatran Rivaroxaban
Sinh khả dụng 3-7%
66% (không kèm thức ăn)
~ 100% (dùng với thức ăn)
Tiền chất Dạng tiền chất Không phải tiền chất
Thải qua thận 80% 35%
Chuyển hóa gan CYP3A4 Không Có (bài tiết)
Hấp thu với thức ăn Không ảnh hưởng +39%
Nên dùng với thức ăn? Không nên Khuyên dùng
Hấp thu với H2B/PPI -12 to -30% Không ảnh hưởng
Ảnh hưởng sắc tộc châu Á +25% Không ảnh hưởng

Major Bleeding
Schulman S, et al NEJM 2009;361:2342-2352
Dabi
Warfarin
RE-COVER: Hạn chế
 Liều đầu tiên của dabigatran, chỉ được
sử dụng sau liều chống đông TM ban
đầu khoảng 9 ngày
 “Không có nghiên cứu ủng hộ việc sử
dụng dabigatran đơn trị liệu trong điều
trị TĐMP và HKTMS”
Schulman S, et al NEJM 2009;361:2342-2352
Einstein DVT
DVT
Rivaroxaban
15 mg, BID x 3 wks
20 mg, Qday
Enoxaparin
Warfarin INR 2-3
Proximal DVT
2.1% 8.1%
3.0% 8.1%
VTE Major Bld
3, 6, 12 months
Einstein Investigators NEJM 2010;363:2499-2510
Warfarin TTR = 57.7%
Einstein PE
PE
Rivaroxaban
15 mg, BID x 3 wks

VTE Major Bld
Schulman S, et al NEJM 2013;368:709-718
6 months
RE-SONATE
DVT
Dabigatran 150 mg, BID
Placebo
Patient Rx
6 to 18 months
0.4% 0.3%
5.6% 0%
VTE Major Bld
Schulman S, et al NEJM 2013;368:709-718
6-18 months
Schulman S, et al NEJM 2013;368:709-718
RE-SONATE Study
Agnelli G, et al NEJM 2012;1-10
AMPLIFY-EXT
VTE
Rx 6-12 mo
Apixaban 2.5 mg, BID
Apixaban 5.0 mg, BID
Placebo
12 months
VTE Major Bld
1.7% 0.2%
1.7% 0.1%
8.8% 0.5%
Agnelli G, et al NEJM 2013;368(8):699-708
ESC GUIDELINE 2014

Activated Factor VII
Dialysis
 Rivaroxaban & Apixaban
Prothrombin Complex Concentrate
Four Factor Concentrate (KCentra)
FFP
Chuyển đổi giữa các thuốc chống đông

VKA sang NOAC

• INR < 2.0: dùng ngay
• INR 2.0–2.5: dùng ngay hoặc ngày hôm sau
• INR > 2.5: ước tính thời gian đạt INR <2.5
Kháng đông tiêm -> NOAC:
•Heparin chuẩn (UFH)

•Heparin TLPTT (LMWH)

• Bắt đầu ngay khi dừng heparin chuẩn (T1/2= 2h). Sử
dụng NOAC có thể chậm hơn ở nhóm suy thận
• Bắt đầu ngay thời gian lẽ ra sẽ dùng liều tiếp theo
NOAC sang VKA
• Uống chung 2 loại tới khi INR đạt mức yêu cầu
• Đo INR trước khi dùng liều tiếp theo của NOAC
• Kiểm tra trong vòng 24h sau viên NOAC gần nhất
• Kiểm soát INR trong tháng đầu tới khi đạt chuẩn
NOAC -> kháng đông tiêm • Dùng thay thế liều NOAC tiếp theo
NOAC sang NOAC khác
• Dùng NOAC mới ngay lần uống kế tiếp, nồng độ
thuốc huyết tương có thể tăng (nhóm suy thận).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status