TỔNG hợp DENDRIMER POLYAMIDOAMINE (PAMAM) từ ETHYLENEDIAMINE và METHYLACRYLATE - Pdf 30

Chương 2: THỰC NGHIỆM
2.1TỔNG HỢP DENDRIMER POLYAMIDOAMINE (PAMAM) TỪ
ETHYLENEDIAMINE VÀ METHYLACRYLATE
2.1.1. Hóa chất
- Methyl Acrylate
- Ethylenediamine
- Methanol
- Toluen
Trạng thái
(nhiệt độ phòng)
Khối
lượng
phân tử
(g/mol)
Khối
lượng
riêng
(g/cm
3
)
Nhiệt
độ sôi
(
0
C)
Nhiệt
độ
nóng
chảy
(
0

rất độc.
32.04 0.79 64.5 -98
Toluen
C
6
H
5
OH
Chất lỏng không màu,
bốc mùi mạnh, rất độc.
92 0.87 110 -95

2.1.2. Dụng cụ - Thiết bị
1
Tính chất
vật lý
Tên hóa chất
2.1.2.1. Dụng cụ:
- Bình cầu cổ nhám hai cổ 1000ml
- Bình cầu cổ nhám một cổ 1000ml
- Ống đong 100ml
- Becher 100ml, 250ml
- Cân kĩ thuật số
- Khóa nhám dùng để cung cấp khí N
2
cho phản ứng
2.1.2.2. Thiết bị
- Máy cô quay chân không Bũchi Rotavapor R-200, Heating Bath B-490
- Tủ hút chân không OV-01
- Máy khuấy từ có hiệu chỉnh nhiệt độ: OMNILAB, type RCT S26 batch Inpected

Dendrimer
G(1.0)
Ethylenediamine
Methanol
Ethylenediamine
Methanol
Methylacrylate
Methanol
Methylacrylate
Methanol
Dendrimer
G(1.5)
Dendrimer
G(2.0)
Ethylenediamin
Methanol
Methylacrylate
Methanol
Hình: Hệ phản ứng

2.1.3.1 Tổng hợp sản phẩm core G=-0.5
• Tiến hành phản ứng
Cho 100ml methanol vào bình cầu 2 cổ 1000ml, sau đó cho tiếp methylacrylate
(140g, 148ml, 1.628mol) vào rồi khuấy hỗn hợp trên ở nhiệt độ phòng. Hòa tan
ethylenediamine (20g, 22ml, 0.332mol) vào 100ml methanol rồi cho từ từ từng giọt vào
bình trên và làm lạnh bình ở 0
0
C trong 1 giờ. Sau đó thực hiện phản ứng trong môi
trường khí trơ và không có ánh sáng ở nhiệt độ phòng trong 48 giờ. Tỉ lệ số mol giữa
ethylenediamine và methylacrylate là 5:1

• Tiến hành phản ứng
Cho 100ml methanol vào bình cầu 2 cổ 1000ml, sau đó cho tiếp methylacrylate
(54ml, 51.6g, 0.6mol) vào rồi khuấy hỗn hợp trên ở nhiệt độ phòng. Hòa tan G(0) (32g,
0.06mol) vào 100ml methanol rồi cho từ từ từng giọt vào bình trên và làm lạnh bình
trong 1 giờ. Sau đó thực hiện phản ứng trong môi trường khí trơ và không có ánh sáng ở
nhiệt độ phòng trong 48 giờ.Tỉ lệ số mol giữa methylacrylate và G=0 là 10:1
• Tinh chế sản phẩm
Làm sạch sản phẩm bằng cách cô quay ở áp suất âm 700-750 mmHg, nhiệt độ 40
0
C
trong 4 ngày. Trong lúc cô quay cho methanol vào để đuổi hết methylacrylate còn dư.
2.1.3.4. Tổng hợp polyamine thế hê thứ nhất G=1.0
• Tiến hành phản ứng
Cho ethylenediamine (260ml, 240g, 3.976mol) vào bình cầu 2 cổ 1000ml, sau đó
cho thêm 400ml methanol vào rồi khuấy hỗn hợp trên ở nhiệt độ phòng. Hòa tan G(0.5)
(20g, 0.016mol) trong 100ml methanol rồi cho từ từ từng giọt vào bình trên và làm lạnh
bình ở 0
0
C trong 1 giờ. Sau đó thực hiện phản ứng trong môi trường khí trơ và không có
ánh sáng ở nhiệt độ phòng trong 96 giờ ở nhiệt độ phòng. Tỉ lệ số mol giữa
ethylenediamine và G=0.5 là 248:1
• Tinh chế sản phẩm
Dùng phương pháp cô quay ở điều kiện áp suất thấp âm 700-750 mmHg, nhiệt độ
42
0
C trong 6 ngày. Vì nhiệt độ sôi của ethylenediamine là 116
0
C nên khó có thể tách nó
trong lúc cô quay (nhiệt độ <50
0

• Tinh chế sản phẩm
Dùng phương pháp cô quay ở điều kiện áp suất thấp âm 700-750 mmHg, nhiệt độ
42
0
C trong 6 ngày. Vì nhiệt độ sôi của ethylenediamine là 116
0
C nên khó có thể tách nó
trong lúc cô quay (nhiệt độ <50
0
C, áp suất thấp âm 700-750 mmHg) nên phải dùng hợp
toluen và methanol với tỷ lệ 9:1. Sau khi loại bỏ hết ethylendiamine ta dùng methanol
để loại bỏ phần toluen còn dư.
7
2.1.3.7. Tổng hợp polyester thế hệ thứ ba G=2.5
• Tiến hành phản ứng
Cho 100ml methanol vào bình cầu 2 cổ 1000ml, sau đó cho tiếp methylacrylate
(21.2g, 22ml, 0.246mol) vào rồi khuấy hỗn hợp trên ở nhiệt độ phòng. Hòa tan G(2.0)
(20g, 0.006mol)vào 100ml methanol rồi cho từ từ từng giọt vào bình trên và làm lạnh
bình ở 0
0
C trong 1 giờ. Sau đó thực hiện phản ứng trong môi trường khí trơ và không có
ánh sáng ở nhiệt độ phòng trong 96 giờ ở nhiệt độ phòng.Tỉ lệ số mol giữa
methylacrylate và G=2.0 là 41:1
• Tinh chế sản phẩm
Làm sạch sản phẩm bằng cách cô quay ở áp suất âm 700-750 mmHg, nhiệt độ
40
0
C trong 4 ngày. Trong lúc cô quay cho methanol vào để đuổi hết methylacrylate còn
dư.
2.1.3.8. Tổng hợp polyamine thế hê thứ ba G=3.0

0.4M
- Nước cất
2.2.2. Dụng cụ - Thiết bị
- Bình cầu 2 cổ 250ml
- Khóa nhám cung cấp khí N
2
- Ống đong 5ml, 10ml
- Pipet 0.2ml, 1ml, 2ml
- Cốc thủy tinh 50ml, 100ml
- Kim tiêm
- Cá từ
- Giấy bạc
- Bong bóng
- Máy khuấy từ
2.2.3. Tiến hành thí nghiệm
9
SƠ ĐỒ TỔNG HỢP NANO BẠC TRÊN DENDRIMER PAMAM10
Dung dịch
AgNO
3
Dendrimer PAMAM
Nước cất
Dung dịch
NaBH
4
Hòa tan
Khuấy 1h

2.2.3.3. Tổng hợp nanocomposit Ag/Dendrimer (PAMAM) G=2.0
Hòa tan 0.65g G(2.0) vào 20ml nước cất rồi cho vào bình cầu 2 cổ 250ml, xả khí N
2
vào bình và dùng giấy bạc che ánh sáng bình phản ứng, khuấy đều dung dịch trên ở
nhiệt độ phòng. Sau đó cho tiếp vào bình 0,2ml dung dịch AgNO
3
0,02M bằng kim
tiêm, khuấy tiếp tục trong 1 giờ. Kế tiếp dùng kim tiêm lấy 0,1ml dung dịch NaBH
4
0,4M và cho vào bình, khuấy đều trong 30 phút. Màu của dung dịch chuyển từ vàng
nhạt sang vàng đậm hơn rồi đến vàng cam.
2.2.3.4. Tổng hợp nanocomposit Ag/Dendrimer (PAMAM) G= 2.5
Hòa tan 0.01875g G(2.5) vào 20ml nước cất rồi cho vào bình cầu 2 cổ 250ml, xả khí
N
2
vào bình và dùng giấy bạc che ánh sáng bình phản ứng, khuấy đều dung dịch trên ở
nhiệt độ phòng. Sau đó cho tiếp vào bình 0,2ml dung dịch AgNO
3
0,02M bằng kim
tiêm, khuấy tiếp tục trong 1 giờ. Kế tiếp dùng kim tiêm lấy 0,1ml dung dịch NaBH
4
0,4M và cho vào bình, khuấy đều trong 30 phút. Màu của dung dịch chuyển từ không
màu sang màu vàng cam đậm.
11
2.2.3.5. Tổng hợp nanocomposit Ag/Dendrimer (PAMAM) G=3.0
Hòa tan 1.38g G(3.0) vào 20ml nước cất rồi cho vào bình cầu 2 cổ 250ml, xả khí N
2
vào bình và dùng giấy bạc che ánh sáng bình phản ứng, khuấy đều dung dịch trên ở
nhiệt độ phòng. Sau đó cho tiếp vào bình 0,2ml dung dịch AgNO
3

M
(mol/l)
1 G2.5E 0.075 0.65.10
-3
2 G2.5F 0.0375 0.325.10
-3
3 G2.5G 0.01875 0.1625.10
-3
4 G2.5H 0.00937 0.8125.10
-4
5 G2.5K 0.00468 0.4.10
-4
6 G2.5L 0.0023 0.2.10
-4
7 G2.5M 0.00117 0.1.10
-4
12
Bảng số liệu (b)

 Hàm lượng AgNO
3
Qua khảo sát các nồng độ của dendrimer, tôi chọn dendrimer G=2.5 có
C
M
=0.1625.10
-3
mol/l và dendrimer G=3.0 có C
M
=0.125.10
-2

-2
2 G3B 0.6909 0.5.10
-2
3 G3C 0.345 0.25.10
-2
4 G3D 0.172 0.125.10
-2
5 G3E 0.086 0.065.10
-2
6 G3F 0.043 0.0325.10
-2
STT Tên mẫu
AgNO
3
(ml)
NaBH
4
(ml)
1 G2.5G 0 0
2 G2.5G0K 0.1 0.1
3 G2.5G0 0.15 0.15
4 G2.5G1 0.2 0.2
5 G2.5G2 0.25 0.25
6 G2.5G3 0.3 0.3
7 G2.5G4 0.35 0.35
8 G2.5G5 0.4 0.4
Cho 20ml dung dịch dendrimer G=3.0(C
M
=0.125.10
-3

4 G3D2 0.2 0.2
5 G3D3 0.3 0.3
6 G3D4 0.4 0.4
7 G3D5 0.5 0.5
8 G3D6 0.6 0.6
Tính chất quang học của nanocomposite được xác định bằng phổ UV – vis đo trên
máy UV – 2450 – Shimadzu
5.4.2. Kính hiển vi điện tử quang học truyền qua (TEM)
Cho thấy được sự phân tán và kích thước tinh thể bạc trong nanocomposite.
Chương 3: KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM VÀ BÀN LUẬN
3.1. Tổng hợp sản phẩm core G=-0.5
3.1.1. Đặc điểm
- Sản phẩm có màu vàng, trong suốt, sệt như dầu.
- Công thức cấu tạo
N
N
OMe
OMe
O
O
O
OMe
OMe
O

Hình 3.1: Mẫu G=-0.5
3.1.2. Kết quả đo phổ
15
 Phổ IR
1740 C=O

CO
2
e
CH
3
)
2
]
2
Hình 3.2 : Vị trí phổ NMR của mẫu G=-0.5
* Phổ
13
C NMR:
16
A 49
B 51
C 32
D 173
E 52

Bảng 3.3. Kết quả phổ
13
C NMR của mẫu G=-0.5
 Khối phổ MS
405 M+H
319
M-
(CH
2
CH

O
O
NH
O
N
N

Hình 3.3: Mẫu G=0
3.2.2. Kết quả đo phổ
 Phổ IR
3374 OH
1641 C=O
3400-3200
NH và NH
2
bị che
bởi OH
Bảng 3.5. Kết quả phổ IR của mẫu G=0
 Phổ NMR
(
a
CH
2

a
CH
2
)[N (
b
CH

C 2.8 8H
E 7.5 4H
F 3.45 8H
G 2.3 12H
H 2.4 8H
Bảng 3.6. Kết quả phổ
1
H NMR của mẫu G=0 *Phổ
13
C NMR:
19
Bảng 3.7. Kết quả phổ
13
C NMR của mẫu G=0
 Khối phổ MS
517 M+H
457
Mất (NH
2
-CH
2
-CH
2
-NH
2
)
403

phổ. Các tác chất phản ứng là EDA và MA đã được loại sạch.
20
A 50.6
B 52
C 41
D 173
F 42
G 34
CH
3
của MeOH
50.5
3.3. Tổng hợp polyester thế hệ thứ nhất G=0.5
3.3.1. Đặc điểm
- Sản phẩm màu vàng đậm hơn, sánh hơn hai sản phẩm đầu.
- Công thức cấu tạo
N
NH
N
N
NH
OMe
O
OMe
OMe
N
O
OMe
NH
O


a
CH
2
)[N (
b
CH
2
c
CH
2
d
CO
e
NH
f
CH
2
g
CH
2
N(
h
CH
2

i
CH
2


* Phổ
13
C NMR:
22
A 49.2
B 51.4
C 37.2
D 173
F 51.6
G 51.3
J 172
K 53
Bảng 3.11. Kết quả phổ
13
C NMR của mẫu G=0.5
 Khối phổ MS
1206 M
1120 M-(CH
2
CH
2
COO-CH
3
)
517 SP2+H
Bảng 3.12. Kết quả phổ MS của mẫu G=0.5
3.3.3. Bàn luận
- Trên phổ
13
C dư 5 vạch tại các vị trí 50.1, 49.7, 33.8, 32.7, 2.31 là các mũi trùng với

NH
2
NH
2
O
O
O
O
O
O
NH
NH
NH
NH
NH
2
NH
NH
NH
2
N
NH
2
N
NH
2
O
O
O
O

e
NH
f
CH
2
g
CH
2
N(
h
CH
2

i
CH
2

j
CO
2

k
NH
l
CH
2

m
CH
2

A 44.8
B 41.5
C 37.8
D 173
E 50.5
G 44.8
H 34.3
I 33.9
J 173
L 50.1
Bảng 3.15. Kết quả phổ
13
C NMR của mẫu G=1.0
 Khối phổ MS
1428 M4-H
1368 M4-60
516 M2-H
Bảng 3.16. Kết quả phổ MS của mẫu G=1.0
3.4.3. Bàn luận
25

Trích đoạn Khảo sát sự ảnh hưởng của hàm lượng PAMAM và hàm lượng AgNO3 lên cấu trúc của nanocomposite
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status