Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần vải sợi may mặc miền bắc - Pdf 30


Lời mở đầu

Hiện nay nền kinh tế nước ta đang chuyển mình một cách mạnh mẽ để có thể hoà
nhập được với nền kinh tế thế giới và nền kinh tế thị trường. Cũng chính vì vậy các doanh
nghiệp Việt Nam cũng đang phải hết sức cố gắng để có thể vươn lên sánh vai cùng với
các doanh nghiệp trong khu vực và trên thế giới. Trong đó các doanh nghiệp xuất nhập
khẩu nói riêng và ngành công nghiệp nhẹ nói chung là ngành có định hướng rất quan
trọng trong sự phát triển toàn diện của nền kinh tế.
Thực hiện chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước là đưa đất nước phát triển
theo con đường Công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Các doanh nghiệp Nhà nước
cũng đang dần dần thoát khỏi chế độ bao cấp của Nhà nước và chuyển đổi thành công ty
cổ phần tự hạch toán và tự chịu lỗ lãi để có thể trụ vững trong cơ chế thị trường đầy khó
khăn và thử thách.
Trong những năm gần đây các doanh nghiệp xuất nhập khẩu của Việt Nam đang
dần dần có được chỗ đứng vững chắc trên các thị trường lớn trên thế giới, có được tên
tuổi và uy tín trên các thị trường đó. Trong đó xuất nhập khẩu hàng dệt may là một trong
ngành xuất nhập khẩu quan tròng và giành được nhiều uy tín nhất trên các thị trường lớn
như: Mỹ, EU, Nhật Bản… và đang ngày càng chiếm được một phần thị phần trong các thị
trường lớn này. Như ở thị trường Mỹ thị phần của Việt Nam hiện đang lớn thứ hai chỉ sau
Trung Quốc nhất là sau khi có hiệp đinh Thương mại Việt -Mỹ và Việt Nam trở thành
viên chính thứ 150 của WTO. Nhưng không phải vì thế mà xuất nhập khẩu dệt may là con
đường trải đầy hoa hồng cho các doanh nghiệp Việt Nam. Qua thời gian thực tập ở Công
ty cổ phần vải sợi may mặc miền Bắc- TEXTACO em xin trình bày một số nét sơ lược
về tình hình kinh doanh của công ty trong phạm vi chuyên đề thực tập của mình của
mình.
Em xin chân thành cảm ơn PGS.TS.Hoàng Minh Đường cùng toàn thể cán bộ công
nhân viên công ty đã giúp đỡ em hoàn thành bản báo cáo tổng hợp này.

CHƯƠNG I
LÍ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ

“Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế biểu hiện sự tập trung
của sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực trong
quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh. Nó hcính là thước đo ngày
càng quan trọng của sự tăng trưởng kinh tế và là chỗ dựa cơ bản để đánh giá việc thực
hiện mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp trong từng thời kì. Trình độ sử dụng nguồn lực
chỉ có thể đánh giá trong mối quan hệ với kêt quả tạo ra ở mức độ nào. Có thể mô tả hiệu
quả hoạt động sản xuất kinh doanh bằng công thức sau:
H =
K
C
Trong đó :
K : kết quả đạt được.
H: hiệu quả kinh tê.
C: hao phí các nguồn lực cần thiết gắn với kết quả đó.
Như vậy hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh phản ánh mặt lượng của các hoạt
động sản xuất kinh doanh , trình độ sử dụng các nguồn lực sản xuất trong qua strình sản
xuất kinh doanh của db trong sự vần động không ngừng của các quá trình sản xuất kinh
doanh , không phụ thuộc váo quy mô và tốc độ biến động của từng nhân tố.
1.2. Phân loại hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Về mặt thời gian.
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh ta có thể tính toán được hiệu quả trong
từng giai đoạn nhưng về nguyên tắc thì hiệu quả của từng giai đoạn không được làm giảm
hiệu quả khi xem xét trong thời kì dài hay hiệu quả của chu kì sản xuất trước đó không
được làm giảm hiệu quả của chu kì sản xuất sau. Trong nhiều trường hợp và lí do khác
nhau mà doanh nghiệp chỉ thấy được lợi ích trước mắt mà không thấy được lợi ích lâu dài
như nhập máy móc thiết bị cũ, lạc hậu hay khai thá bừa bãi tài nguyên thiên nhiên sẽ làm
ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất lâu dài của doanh nghiệp.
Về mặt không gian.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh trong một hoạt động kinh tế cụ thể nào đó làm tăng hoặc
giảm đến hiệu quả của cả hệ thống mà nó liên quan tức là có sự ảnh hưởng giữa các

cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
• Đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh căn cứ về cả mặt hiện vật lẫn
giá trị hàng hóa. Theo quan điểm này đòi hỏi việc tính toán đánh à giá trị, ở đây
mặt hiện vật chính là giá trị sản phẩm và chất lượng sản phẩm giá hiệu quả hoạt
động sản xuất kinh doanh phải đồng thời chú trọng cả hai mặt hiện vật vm, còn
mặt giá trị là biể hiện bằng tiền của giá trị sản phẩm.
1.3. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là một trong các công cụ đắc lực để các
nhà quản trị doanh nghiệp thực hiện các chức năng của mình. Việc xem xét và tính toán
hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh không những cho biết hiện doanh nghiệp đang
sản xuất ở trình độ nào mà còn có thể phân tích tìm ra các nhân tố đưa ra các biện pháp
thích hợp để có thể đạt được lợi ích cao nhất là gia tăng lợi nhuận và giảm chi phí kinh
doanh. Là một công cụ đánh giá và phân tích kinh tế, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh không chỉ dùng để đánh giá tổng hợp mà nó còn được sử dụng để đánh giá từng
yếu tố đầuvào của doanh nghiệp cũng như từng bộ phận cấu thành doanh nghiệp.
Hơn thế, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh còn là sự biểu hiện của việc lựa
chọn phương án sản xuất kinh doanh . Doanh nghiệp phải tự lựa chọn phương án sản xuất
kinh doanh cho phù hợp với trình độ, khả năng của doanh nghiệp. Để có thể tối đa hóa
lợi nhuận doanh nghiệp cần phải sử dụng tối ưu nguồn lực sẵn có và việc sử dụng chúng
như thế nào là tối ưu là một bài toán nan giải nhất đối với nhàq uản trị. Chính vì thế có thể
nói rằng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh không chỉ là công cụ hữu hiệu để các
nhà quản trị thực hiện các chức năng quản trị của mình mà còn là thước đo trình độ của
nhà quản trị.
Ngoài các chức năng vừa được nêu thì hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp cón quan trọng là do vai trò của nó trong cơ chế thị trường.
Thứ nhất.
Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh cao chính là mục tiếu và là cơ sở để doanh
nghiệp có thể phát triển và tồn tại. Mỗi doanh nghiệp tồn tại và phát triển đều phải đòi hỏi
nguồn thu nhập, lợi ích của doanh nghiệp phải không ngừng tăng lên nhưng trong điều

dụng chúng có tính cạnh tranh nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của xã hội, việc
đặt ra nhu cầu khai thác sử dụng hợp lí và tiết kiệm nguồn lực là rất cần thiết. Để đạt được
mục tiêu kinh doanh, các doanh nghiệp phải chú trọng tới điều kiện nội tại, phát huy năng
lực, hiệu quả các yếu tố sản xuất và tiết kiệm chi phí hợp lí.
Để có thể hiểu rõ hơn về thực chất của hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh ta
cần phải lưu y hai khái niệm cơ bản là: kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh và
hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh .
• Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là nhừng gì mà doanh nghiệp đạt được sau
một quá trình sản xuất kinh doanh nhất định, kết quả bao giờ cũng là mục tiêu cần
thiết của doanh nghiệp.
• Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là khái niệm sử dụng cả hai chỉ tiêu kết
quả và chi phí để đánh giá.
Chính vì vậy yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là
phải đạt kết quả tối đa với chi phí tối thiểu hay chính xác hơn là đạt kết quả tối đa với chi
phí nhất định hoặc ngược lại. Chi phí ở đây được hiểu theo nghĩa rộng là chi phí để tạo ra
nguồn lực và chi phí sử dụng nguồn lực, đồng thời phải bao gồm chi phí cơ hội. Chi phí
cơ hội là giá trị của việc lựa chọn tốt nhất đã bị bỏ qua hay là giá trị của sự hy sinh công
việc kinh doanh khác để thực hiện hoạt động kinh doanh này. Chi phí cơ hội được bổ
sung vào chi phí kế toán và loại ra khỏi lợi nhuận kề toán thấy rõ lợi ích kinh tế thật sự.
Cách tính như vậy sẽ khuyến khích các nhà kinh doanh lựa chọn phương án kinh doanh
tôt nhất, các mặt hàng sản xuất co hiệu quả hơn.
2.2. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chịu sự tác động của rất nhiều
các nhân tố ảnh hưởng khác nhau. Việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm mục đích thấy được sự ảnh hưởng
có tính tích cực và tiêu cực của các cá nhân tố đó, xây dựng chiến lược cho doanh nghiệp
nhằn tận dụng những thuận lợi và có biện pháp khắc phục khó khăn để có thể nâng cao
hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình.
2.2.1. Nhân tố ảnh hưởng bên ngoài doanh nghiệp.

cao, chu kì kinh doanh phồn thịnh. Những người có thu nhập coa sẽ đòi hỏi hàng hóa có
chất lượng tôt mẫu mã đẹp sẽ kích thích các nhà sản xuất mở rộng sản xuất, đa dạng
ngành hàng mở ra một thị trường nhộn nhịp và phong phú về sản phẩm và tiêu dùng.
Sản phẩm hàng hóa phục vụ người tiêu dùng phát triển kéo theo sự nâng cao về
mặt chất lượng, số lượng hành thức mẫu mã của sản phẩm điều này phụ thuộc rất nhiều
vào sự phát triển của nền kinh tế.
Có thể nói rằng yếu tố kinh tế ảnh hưởng rất ngiều tới môi trường kinh doanh của
doanh nghiệp, nhu cầu về hàng hóa sản phẩm thấp sẽ dẫn tới các sản phẩm sẽ giảm đi vì
lúc đó cầu của người tiêu dùng bị nhiều yếu tố khác chi phối làm giảm sức mua, ngoái ra
còn các yếu tố khác như: tăng trưởng kinh tế, tỷ lệ thất nghiệp, chính sách tài chính tiền
tệ.
Môi trường công nghệ.
Phát triển khoa học kĩ thuật cập nhập công nghệ của thế giới là xu hướng tất yếu
của các doanh nghiệp. Phát triển công nghệ, ứng dụng khoa học kĩ thuật mới để tạo ra các
sản phẩm tiên tiến đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng. Các sản
phẩm của công nghệ mới như các sản phẩm cải tiến, sản phẩm đổi mới, nguyên vật liệu
mới, nguyên vật liệu thay thế với sự xuất hiện của các quy trình hiện đại có năng suất cao,
chất lượng tốt hơn. Đó chính là cơ hội đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư cho các
loại công nghệ phù hợp, cập nhật các loại công nghệ tiên tiến theo kịp trình độ của thế
giới. Đối với các doanh nghiệp biết sử dụng có hiệu quả môi trường công nghệ phù hợp
với trình độ doanh nghiệp sẽ là một nền tảng cơ bản để doanh nghiệp có thể thành công
trên thị trường. Ngược lại nếu không nắm bắt được các thông tin về công nghệ phù hợp và
không biết sử dụng nó một cách hiệu quả thì doanh nghiệp sẽ rất khó để có thể tồn tại
trên thị trường.
Môi trường văn hóa xã hội.
Đây là yếu tố rất cần thiết trong việc quyết định xem doanh nghiệp sẽ sản xuất cái
gì? Bởi mỗi quốc gia, mỗi vùng dân tộc lại có một lối sống và nền văn hóa khác nhau.
Chính nền văn hóa và lối sống đó quyết định phong cách tiêu dùng của từng quốc gia.
Do vậy khi quyết định hoạch định một chiến lược kinh doanh hay quyết định sản
xuất thêm một sản phẩm mới thì phải tìm hiểu kĩ xem người dân trong môi trường văn

thống máy móc nhà xưởng, bến bãi kho tàng … nếu được sắp xếp, sử dụng hợp lí với quy
trình sản xuất se thuận tiện cho việc vận chuyển tiết kiệm thời gian và chi phí.
Nhân tố quản trị doanh nghiệp.
Trong một doanh nghiệp bộ máy quản trị chính là trọng tâm của sự phát triển, một
bộ máy quản lí tốt , biết cách dẫn dắt doanh nghiệp ảnh hưởng rất lớn đến sự thành công
hay thất bại của doanh nghiệp trên thị trường. Trong quản trị doanh nghiệp thước đo hiệu
quả của nhà quản trị chính là các quyết định đúng đắn các hoạch định , chiến lược hợp lí
cho doanh nghiệp phát triển một cách hợp pháp, vững chắc.
Bộ máy quản trị doanh nghiệp phải đồng thời thực hiện nhiều nhiệm vụ khác nhau
như : lập kế hoạch kinh doanh, xây dựng chiến lược kinh doanh , phát triển doanh nghiệp,
tở chức thực hiện các phương án đã đề ra.
Với chức năng vô cùng quan trọng của mình chất lượng của bộ máy quản trị quyết
định rất lớn tới hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nhân tố này
cho phép doanh nghiệp sử dụng hợp lí và tiết kiệm các yếu tố vật chất, sử dụng chính xác
nguồn lao động , đúng người đúng việc giúp cho người lao động có cơ hội phát huy tối đa
khả năng của mình, chỉ đạo sản xuất kinh doanh đúng đắn kịp thời. Một doanh nghiệp có
bộ máy quản trị kém sẽ không thêt đứng vững trên thị trường cạnh tranh khốc liệt hiện
nay. Trong cơ chế thị trường hiện nay một bộ máy quản lí gọn nhẹ có năng lực nhiệt tình
và sáng tạo sẽ là một nền tảng cơ bản để phát triển.
2.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
cổ phần vải sợi may mặc miền Bắc.
Trình độ kĩ thuật và công nghệ sản xuất.
Công ty cổ phần vải sợi may mặc miền Bắc là một công ty sản xuất và xuất khẩu
hàng dệt may nên công ty có một hệ thống dây chuyền sản xuất và gia công sản xuất theo
công nghệ tiên tiến. Công ty thường kí hợp đồng theo các đơn đặt hàng gia công sau đó
nhận nguyên vật liệu tiến hành sản xuất.
Các phân xưởng của công ty được trang bị đồng bộ dây chuyền cắt may liên hoàn
có năng lực đủ để đáp ứng các đơn đặt hàng lớn, có chất lượng cao đáp ứng được các
khách hàng khó tính nhất. Mặt khác công ty luôn đảm bảo thực hiện hợp đồng trong đúng
thời gian quy định, giao hàng đúng theo hợp đồng, Chính những điều này đã tạo cho cho

chất lượng sản phẩm, đã có nhiều doanh nghiệp có thể bán sản phẩm ra thị trường nước
ngơài bằng tên thương hiệu chính thức của mính. Nhưng những doanh nghiệp làm được
điều đó chưa nhiều mà chủ yếu các doanh nghiệp của ta gia công cho các hãng lớn rồi
được xuất khẩu dưới tên thương hiệu của các hãng đó như: AN PHƯỚC chuyên gia công
cho PIERRE CARDIN Vì vậy dù được xuất khẩu rất nhiều nhưng thương hiệu may
mặc Việt Nam thực sự chưa được thị trường thê giới biết tới. Chính vì thế trong thời gian
tới các doanh nghiệp Việt Nam cần nâng tầm hiểu biết của mình về luật pháp và thị
trường các nước mà doanh nghiệp của ta dự định kinh doanh để tránh được các rủi ro như
vụ kiên bán phá giá vừa rồi mà giầy da Việt Nam bị mắc phải hay chất lượng hàng hóa
không đủ tiêu chuẩn do quy trình kiểm định không phù hợp để có thể tạo được thương
hiệu của chính mình trên thị trường thế giới.
Thủ tục hành chính của nước ta.
Việc cải cách hàng chính của nước ta đang từng bước được thực hiện. Các chính
sách tạo điều kiện cho xuất khẩu đã được Nhà nước ưu tiên hàng đầu nhưng vệc thực hiện
các thủ tục từ TW tới địa phương thường còn chưa được đồng bộ nên còn nhiều phiền hà
trong các thủ tục xuất nhập khẩu. Khi thực hiện các thủ tục xuât nhập khẩu còn phải mất
nhiều chi phí không cần thiết làm tốn kém nhiều chi phí và mất nhiều thời gian.
3. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
3.1. Nhóm chỉ tiêu tổng hợp.
Đây là nhóm chỉ tiêu phản ánh toàn bộ hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp bao gồm các chỉ tiêu sau:
Chỉ tiêu doanh thu trên 1 đồng chi phí:
Doanh thu trên 1 đồng chi phí =
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kì
Tồng chi phí sản xuất và tiêu thụ
Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kỳ tạo ra được bao nhiêu
đồng doanh thu. Chỉ tiêu này cao khi tổng chi phí thấp, do vậy nó có ý nghĩa khuyến
khích các doanh nghiệp tìm biện pháp giảm chi phí để tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Chỉ tiêu doanh thu trên một đồng vốn sản xuất (sức sản xuất của vốn).

Tổng số lao động bình quân trong kì.
Chỉ tiêu này cho biết một lao động sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng giá trị sản xuất.
Chỉ tiêu lợi nhuận bình quân tính cho một lao động.
Lợi nhuận bình quân tính cho một lao

động.
=
Lợi nhuận trong kì
Tổng số lao động bình quân trong kì.
Chỉ tiêu này cho biết bình quân một lao đọng trong kì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi
nhuận.
Chỉ tiêu kết quả sản xuất trên một đồng chi phí tiền lương.
Kết quả sản xuất trên một đồng chi phí tiền

lương
=
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kì.
Tổng chi phí tiền lương trong kì.
Chỉ tiêu này cho biết một đông chi phí tiền lương trong kì tạo ra được bao nhiêu được bao
nhiêu đồng doanh thu.
Hệ số sử dụng thời gian lao động.
Hệ số sử dụng thời gian lao động =
Tổng thời gian lao động thực tế
Tổng thời gian lao động định mức
Chỉ tiêu phản ánh thời gian lao động định mức, nó cho biết tình hình sử dụng thời gian lao
động trong doanh nghiệp.
Hệ số sử dụng lao động.
Hệ số sử dụng lao động =
Tổng số lao động được sử dụng
Tổng số lao động hiện có.

Sức sản xuất vốn lưu động.
Sức sản xuất vốn lưu động =
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kì
Vốn lưu động bình quân trong kì
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động sẽ tạo ra bao nhiêu lợi nhuận.
Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động
Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động =
Vốn lưu động bình quân trong kì
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết cần bao nhiêu đồng vốn lao động đảm nhiệm để tạo ra mộy đồng
doanh thu
Số vòng quay của vốn lưu động
Số vòng quay của vốn lưu động =
Doanh thu thuần
Vốn lưu động bình quân trong kì
Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ việc sử dụng vốn lưu động có hiệu quả .
Thời gian của một vòng quay.
Thời gian của một vòng quay =
Thời gian kỳ phân tích
Số vòng quay của vốn lưu động
Chỉ tiêu này cho biết số ngày để vốn lưu động quay được mộ vòng. Thời gian càng ngắn
thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao.
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH
DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẢI SỢI MAY MẶC MIỀN BẮC.
1. Một số nét khái quát về Công ty cổ phần vải sợi may mặc miền Bắc .
1.1. Giới thiệu khái quát về Công ty cổ phần vải sợi may mặc miền Bắc .
Công ty vải sợi may mặc miền Bắc là doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Bộ
Thương Mại được thành lập lại theo quyết định số 107 TM/TCCB ngày 22/3/1995 của Bộ
Thương Mại.

- Tỷ lệ so với tổng số: 4,95%.
Nhà xưởng đất đai:9.683.660.762 đ.
Tổng diện tích đất đang quản lí:
- Diện tích tại Lac Trung: 12.355,701 m2.
- Diện tích tại Giáp Bát: 2.088,000 m2.
- Diện tích tại Đức Giang: 23.252,000 m2.
Và trong chỉ giới: 2.230,400 m2.
- Diện tích tại thành phố HCM: 1.620,000 m2.
Diện tích kho xưởng:
- Tại Lac Trung: 6.600 m2.
- Tại Giáp Bát: 4.618 m2.
- Tại Đức Giang: 13.237 m2.
- Tại thành phố HCM: 627,81 m2.
Nhà làm việc cao tầng:
- Tại Lac Trung: 2.476,0 m2.
- Tại Giáp Bát: 330,0 m2.
- Tại Đức Giang: 552,3 m2.
- Tại thành phố HCM: 627,81 m2.
Về vốn:
Tổng giá trị thực tế phần vốn của Nhà nước: 34.697.946.691 đồng.
Phân theo cơ cấu vốn:
- Vốn cố định: 17.965.319.665 đồng.
- Vốn lưu động: 16.732.627.026 đồng.
Phân theo nguồn vốn:
- Vốn nhà nước: 34.697.946.691 đồng.
- Vốn vay của người lao động trong doanh nghiệp.
- Vốn vay tín dụng trong nước: 1.968.302.150 đồng.
Lao động:
Tổng số: 797 người.
Trong đó:

xuất kinh doanh của Công ty.
- Nghiên cứu xây dựng quy chế quản lí tài chính.
- Tổng hợp các số liệu để phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của công ty cho
quý, năm theo yêu cầu của lãnh đạo.
- Trích nộp các khoản phải nộp ngân sách Nhà nước và xử lí công nợ kịp thời .
- Lưu trữ chứng từ kế toán theo quy định của Nhà nước.
- Thực hiện kiểm kê định kì hoặc đột xuất, đảm bảo đúng yêu cầu về chất lượng và
thời gian.
- Lập báo cáo tài chính định kì và đột xuất.
Phòng tổ chức.
Chức năng
Là phòng chức năng làm việc cho Tổng giám đốc về các mặt công tác: tổ chức cán
bộ lao động tiền lương, thực hiện đúng chế độ chính sách đối với người lao động, thanh
tra bảo vệ, khen thưởng kỉ luật.
Nhiệm vụ
- Nghiên cứu đề xuất cơ cấu tổ chức bộ máy, sắp xếp cán bộ theo yêu cầu sản xuất
kinh doanh của công ty.
- Xây dựng kế hoạch tuyển dụng, đào tạo và sử dụng lao động, tổ chức theo kế
hoạch đã thực hiện thep kế hoạch đã được duyệt.
- Nghiên cứu, xây dựng các quy chế khen thưởng kỉ luật, quản lí lao động tiền
lương.
- Chịu trách nhiệm giả quyết chế độ, quyền lợi đối với người lao động như:
BHXH, BHYT, hưu trí mất sức lao động.
- Lập kế hoạch trang bị bảo hộ lao động cho phù hợp với tình hình lao động của
công ty.
- Quản lí hồ sơ nhân sự, diễn biến của CBCNV để phục vụ việc thực hiện chính
sách với CBCNV.
- Phối hợp với công đoàn tổ chức các phong trào thi đua làm nhiệm vụ thường trực
Hội đồng khen thưởng, kỷ luật công ty.
- Theo dõi và đề xuất việc thực hiện chế độ nâng bậc lương, thực hiện thanh tóan

- Trực tiếp quản lý trang thiết bị, phương tiện làm việc, tài sản được giao, có kế
hoạch sử dụng, bảo dưỡng và đổi mới hợp, lý nhằm đáp ứng yêu cầu làm việc văn minh
hiệu qủa.
- Tổ chức thực hiện các khâu công tác, đời sống, chăm sóc sức khỏe y tế, vệ sinh
cơ quan nhà ăn.
Phòng phục vụ sản xuất.
Chức năng
Là phòng chức năng trực tiếp thực hiện các khâu công việc phục vụ cho hoạt động
sản xuất của công ty.
Nhiệm vụ
- Tổ chức việc tiếp nhận nguyên, phụ liệu, giám định số lượng chất lượng theo nội
dung hợp đồng đã kí để đưa vào sản xuất theo kế hoạch.
- Tổ chức các khâu: sửa chữa nhà xưởng, lắp đặt hệ thống điện máy móc thiết bị,
nồi hơi tiến hành sửa chữa bảo dưỡng đảm bảo cho sản xuất tiến hành thường xuyên liên
tục.
- Thực hiện các khâu công việc vận chuyển, giao nhận, bảo quản nguyên phụ liệu,
đóng gói thành phẩm phục vụ hoàn thiên cho quá trình sản xuất.
Phòng dịch vụ kho vận.
Chức năng
Là phòng nghiệp vụ trực tiếp thực hiện quản lí kinh doanh dịch vụ kho vận.
Nhiệm vụ
- Quản lí các khu vực kho thực hiện hoạt động dịch vụ.
- Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ kinh doanh dịch vụ kho.
Các phòng kinh doanh.
Các phòng kinh doanh là phòng nghiệp vụ trực tiếp kinh doanh thực hiện cơ chế
khoán của công ty.
Quy định chức năng nhiệm vụ của các phòng thuộc công ty.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status