Y học thực hành (813) - số 3/2012
121
ở nhóm tuổi > 30 tuổi, khoa truyền nhiễm, khoa Khám
bênh- cấp cứu, buổi chiều tạo thói quen trong hoạt
động chăm sóc hàng ngày đây là việc làm có ý nghĩa
quyết định đến chất lợng chăm sóc y tế an toàn cho
ngời bệnh và nhân viên y tế.
Summary
Hospital Infections are all interested countries,
often causes problems due to hospital environment
does not guarantee sterility, and with hand hygiene
procedures is not applied properly. Hand hygiene in
health care workers is simple, effective and essential in
the prevention and control hospital Infections.
According to Department of Preventive Medicine MOH,
if we apply hand washing procedure properly we can
reduce 50% of hospital Infections. General Hospital of
Hoa Binh province is the province's biggest hospital,
the control hospital Infection is one of the lead content
of activities in hospital. To date, no study has carry out
to reviews the current status of knowledge and practice
of hand hygiene health staff. So we conducted a study
on "Assessment of knowledge and practice of hand
hygiene of healthcare workers in hospitals in Hoa Binh
province in 2010".The result of study shows that: The
knowledge of hand washing is 72% mean while
practice is 34%.Percentage of hand washing is higher
8. Allen C.Steere, George F.Mallison (1975), "
Handwashing practices for the privetion of nosocomial
infection", Anals of Internal Medicine, Vol.83,pp.683-685. ĐáNH GIá THựC TRạNG Và HIệU QUả Sử DụNG THUốC KHáNG SINH
Dự PHòNG TRONG PHẫU THUậT VIÊM RUộT THừA CấP
TạI BệNH VIệN ĐA KHOA TRUNG ƯƠNG THáI NGUYÊN
Trần Văn Tuấn - Trờng Đại học Y Dợc Thái Nguyên
TóM TắT
Qua nghiên cứu 100 bệnh nhân đợc chẩn đoán là
viêm ruột thừa cấp thể điển hình, cha có biến chứng.
Đợc sử dụng kháng sinh dự phòng trớc mổ. kết quả
cho thấy: nhóm tuổi gặp viêm ruột thừa nhiều nhất từ
15-25 tuổi; 47% bệnh nhân có triệu chứng sốt từ nhẹ
đến sốt cao >38
0
C; tình trạng ổ bụng có ít dịch viêm
chiếm 86%. Sau mổ có 34% bệnh nhân có sốt nhẹ
(37,5-38
0
C); tỷ lệ bệnh nhân đợc sử dụng kháng sinh
dự phòng là 83% và nhóm kháng sinh hay đợc sử
dụng là C
3
G, chủ yếu là dùng đờng tĩnh mạch. Có 81
bệnh nhân đợc dùng phác đồ 1 kháng sinh và 19
bệnh nhân sau mổ đợc sử dụng phác đồ 2 thuốc
122
appendicitis surgery: No complications ater operating:
60 (72.3%), postoperative fever alone: 23 (27.7%),
average time stay in hospital is 4.3 days. The effect of
treatment after surgery: Good: 47%; rather: 49%
average: 4%; Bad: 0%. Conclusion: The use of
prophylactic antibiotics effective well after appendicitis
surgery without complications.
Keywords: acute appendicitis, antibiotics before
surgery.
ĐặT VấN Đề
Sự ra đời của kháng sinh đã đánh dấu bớc ngoặt
lớn trong nền y học thế giới. Kháng sinh đợc sử dụng
với hai mục đích là điều trị với các trờng hợp thực sự
bị nhiễm khuẩn và dự phòng các trờng hợp có nguy
cơ nhiễm khuẩn. Tuy nhiên hiện nay việc tuân thủ
đúng nguyên tắc sử dụng nhóm thuốc này cha đợc
quản lý chặt chẽ dẫn đến tình trạng vi khuẩn kháng
thuốc kháng sinh ngày càng gia tăng. Trên thực tế,
kháng sinh dự phòng trong phẫu thuật chiếm tỷ lệ khá
cao trong thực hành bệnh viện, đó là một phơng pháp
giúp đạt nồng độ tối đa trong huyết tơng vào thời
điểm vi khuẩn có khả năng phát triển gây nhiễm khuẩn
vết mổ. Xu hớng dùng kháng sinh dự phòng đã đợc
chứng minh qua rất nhiều công trình ở thế giới và Việt
Nam là làm giảm đợc 70 80% nguy cơ nhiễm khuẩn
sau mổ so với những trờng hợp mổ sạch mà không
dùng kháng sinh [4]. Vì vậy việc tuân thủ đúng nguyên
- Bệnh nhân đã có các biến chứng: Viêm phúc mạc
ruột thừa, áp xe ruột thừa, đám quánh ruột thừa.
- Bệnh nhân có nhiễm khuẩn phối hợp nh: viêm
đờng hô hấp, tiết niệu
- Bệnh nhân điều trị các bệnh mắc kèm: đái tháo
đờng, tim mạch, bệnh lý tuyến giáp, suy thận, các
bệnh lý về gan, béo phì, phụ nữ có thai.
1.3. Thời gian nghiên cứu: từ tháng 8/2009 đến
tháng 5/2010.
1.4. Địa điểm nghiên cứu: Bệnh viện Đa khoa
trung ơng Thái Nguyên.
2. Phơng pháp nghiên cứu
2.1. Thiết kế nghiên cứu: Phơng pháp nghiên
cứu mô tả tiến cứu. Các thông tin đợc thu thập theo
mẫu bệnh án thống nhất.
2.2. Các bớc tiến hành
- Hỏi các triệu chứng cơ năng, khám các triệu
chứng thực thể: tìm điểm đau, phản ứng thành bụng,
cảm ứng phúc mạc.
- Cận lâm sàng: siêu âm ổ bụng, làm công thức
máu, sinh hóa máu.
- Kháng sinh dự phòng đợc chỉ định tiêm trớc mổ
30 phút
3. Các chỉ tiêu nghiên cứu
- Tuổi - giới
- Tình trạng ổ bụng khi phẫu thuật, đặc điểm vết mổ
- Thời gian sử dụng kháng sinh sau phẫu thuật
- Theo dõi các biến chứng sớm sau mổ: Sốt, nhiễm
trùng vết mổ, áp xe thành bụng, viêm phúc mạc sau
mổ.
% Sau mổ 48h %
< 37
0
C 53 53,0 66 66,0
Y học thực hành (813) - số 3/2012
123
37 - 38
o
C 41 41,0 34 34,0
> 38
0
C 6 6,0 0 0,0
Tổng 100 100,0
100 100,0
Nhận xét: Các bệnh nhân trớc mổ không có triệu
chứng sốt (chiếm 53%). Triệu chứng sốt nhẹ (37
38
0
C) trên 41% và sốt cao (>38
0
) chiếm tỷ lệ 6%. Sau
mổ, đa số các bệnh nhân giảm và hết sốt, không còn
bệnh nhân sốt cao trên 38
0
Loại KSDP
IV % IM % n %
1 Cefotaxim 64
77,1
17 20,5
81 97,6
2 Ceftriaxone 2 2,4 0 0,0 2 2,4
Tổng 66
79,5
17 20,5
83 100,0
Nhận xét: loại kháng sinh đợc lựa chọn sử dụng
nhiều nhất trong dự phòng là cefotaxim (cephalosporin
thế hệ 3) chiếm 97,6%. Đờng dùng đợc lựa chọn u
tiên là tiêm tĩnh mạch chiếm 79,5%. Ngoài ra còn dùng
một cephalosporin thế hệ 3 khác là ceftriaxone (2,4%).
Bảng 6. Kháng sinh dùng sau mổ với phác đồ 1
thuốc
STT Loại KS đơn độc Số lần chỉ định %
1 Cefotaxim 80 98,8
3 Ceftriaxon 1 1,2
Tổng 81 100,0
- Nhiễm khuẩn nông, tấy đỏ
- Nhiễm khuẩn sâu mng mủ
0
0
0
0
5 29,4
4. áp xe thành bụng
0 0 0 0
5. Viêm phúc mạc 0 0 0 0
Tổng 83 100,0 17 100,0
Nhận xét: các trờng hợp biến chứng nhiễm khuẩn
vết mổ nhẹ chủ yếu trong nhóm không sử dụng kháng
sinh dự phòng.
Bảng 9. Thời gian điều trị tại bệnh viện
STT Thời gian Trung bình n %
1
4 ngày
33 33,0
2 5 - 7 ngày 62 62,0
3 7 - 10 ngày 4 4,0
4 > 10 ngày
4,3
1 1,0
Nhận xét: thời gian nằm viện trung bình của các
bệnh nhân sau mổ là 4,38. Khoảng thời gian thờng
điều trị VRT cấp là 5 7 ngày chiếm tỷ lệ 62%.
Bảng 10. Kết quả điều trị sau phẫu thuật
0
C là 6%. Kết quả này cho
Y học thực hành (813) - số 3/2012
124
thấy sốt nhẹ 37,5 38
0
C là triệu chứng khá điển hình
của viêm ruột thừa cấp. Điều này phù hợp với nghiên
cứu của một số tác giả khác [9].
Sau mổ 48h, khi nguyên nhân gây sốt đã đợc giải
quyết, tỷ lệ bệnh nhân còn sốt nhẹ là 34% và không
còn bệnh nhân sốt cao >38
0
C. Đa số bệnh nhân sốt
nhẹ sau mổ không có triệu chứng nhiễm khuẩn. Kết
quả nghiên cứu của chúng tôi cũng phù hợp với kết
quả của Nguyễn Thanh Long [3], với tỷ lệ bệnh nhân
sốt nhẹ (37,5 38
0
C) sau mổ 48h đầu là 22% và sốt
>38
0
C là 7,3%.
* Tình trạng ổ bụng và ruột thừa
Khi mổ có 14% số bệnh nhân có tình trạng ổ bụng
khô, 84% có ít dịch phản ứng. Tình trạng ổ bụng đánh
Các cặp phối hợp này chủ yếu là làm nới rộng phổ tác
dụng của kháng sinh. Cặp phối hợp chủ yếu là 1 kháng
sinh C3G với metronidazol mở rộng phổ tác dụng trên
vi khuẩn kị khí đờng tiêu hoá. Có thể là do xét thấy có
nguy cơ nhiễm khuẩn cao: thể trạng bệnh nhân yếu,
thành bụng dày, ruột thừa viêm mủ doạ vỡ nên bác
sỹ chỉ định thêm kháng sinh phối hợp, tăng hiệu quả
điều trị. Các phối hợp này đều không có tơng tác nào
đáng kể.
3. Đánh giá kết quả sử dụng kháng sinh dự
phòng trong phẫu thuật
Số bệnh nhân không biến chứng sau mổ là 69,
trong đó có 9 bệnh nhân thuộc nhóm không sử dụng
KSDP. Những bệnh nhân này đợc tiêm kháng sinh
ngay sau mổ và sau đó đợc chỉ định kháng sinh đến
khi ổn định với nhịp đa thuốc là 2 lần/ngày. Số bệnh
nhân sốt sau mổ đơn thuần là 26, trong đó có 3 trờng
hợp thuộc nhóm không sử dụng kháng sinh dự phòng.
Những trờng hợp này đợc dùng thuốc hạ sốt, nhiệt
độ giảm dần và không có biểu hiện nhiễm khuẩn. Đây
có thể là phản ứng sốt sau mổ do ứ đọng dịch, tụ máu.
Tỷ lệ nhiễm trùng vết mổ là 5 trờng hợp chiếm 5%.
Trong số đó cả 5 trờng hợp đều thuộc nhóm không sử
dụng kháng sinh dự phòng. Các trờng hợp nhiễm
trùng đều không nặng, chỉ là viêm tấy đỏ vết mổ, vết
mổ khi cắt chỉ không liền, có dịch thấm băng màu
vàng. Những trờng hợp này sau khi điều trị kháng
sinh vài ngày đều ổn định. Các số liệu trên sơ bộ cho
ta thấy hiệu quả của liệu pháp KSDP trong việc làm
giảm tỷ lệ biến chứng nhiễm khuẩn sau mổ. Với những
trí tốt.
KếT LUậN
1. Một số đặc điểm về đối tợng nghiên cứu:
- Nhóm tuổi gặp viêm ruột thừa cấp nhiều nhất là từ
15 25 tuổi.
- Giới: không có sự chênh lệch về giới trong mẫu
nghiên cứu tỷ lệ 1/1.
- Nhiệt độ bệnh nhân trớc mổ: 53% bệnh nhân
không có triệu chứng sốt; 47% bệnh nhân có triệu
chứng sốt từ nhẹ đến sốt cao >38
0
C. Sau mổ có 34%
bệnh nhân có sốt nhẹ (37,5-38
0
C
- Tình trạng ổ bụng: có ít dịch viêm chiếm 86%.
Y học thực hành (813) - số 3/2012
125
2. Thực trạng sử dụng kháng sinh trong điều trị
viêm ruột thừa cấp
- Tỷ lệ bệnh nhân đợc sử dụng KSDP là 83% và
không sử dụng KSDP là 17%.
- Nhóm kháng sinh hay đợc sử dụng trong dự
phòng là C3G gồm 2 loại chính là cefotaxim (97,6%),
còn lại là ceftriaxon.
- Liều lợng sử dụng: 1g x 1 liều duy nhất vào lúc
Dợc Thái Nguyên. Luận văn thạc sỹ y học.
3. Nguyễn Thanh Long (2004), Nghiên cứu phác đồ
sử dụng kháng sinh dự phòng trong mổ viêm ruột thừa
cha biến chứng. Bệnh viện Việt Đức.
4. Hà Văn Quyết (2005), Kháng sinh dự phòng trong
phẫu thuật. Bệnh viên Việt Đức,
5. Nguyễn Thị Thanh Tâm (2009), Nghiên cứu đặc
điểm lâm sàng và hình ảnh siêu âm trong chẩn đoán VRT
cấp tại khoa Ngoại - Bệnh viện đa khoa trung ơng Thái
Nguyên. Trờng Đại học Y - Dợc Thái Nguyên. Khoá
luận tốt nghiệp bác sỹ đa khoa.
6. Lê Ngọc Trọng, Đỗ Kháng Chiến (2006), Hớng
dẫn điều trị một số bệnh nhiễm khuẩn thờng gặp. Vol. 2.
Nhà xuất bản y học. 222 - 229.
7. Phạm Ngọc Tuấn (2009), Nghiên cứu ứng dụng
bảng điểm Alvarado trong chẩn đoán VRT cấp. Trờng
Đại học Y - Dợc Thái Nguyên. Khóa luận tốt nghiệp bác
sỹ đa khoa.
8. Eugenie Bergogne Bérézin, P (2004), Liệu pháp
kháng sinh dự phòng trong phẫu thuật - Kháng sinh trị liệu
trong thực hành lâm sàng. Nhà xuất bản y học. 330 - 342.
9. Fattorusso. O. Titter (2004), Sổ tay lâm sàng và
điều trị. Nhà xuất bản Y học. 265 - 316.