Chuyên đề tốt nghiệp 1 Học Viện Ngân Hàng
LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay, cùng với sự đổi mới của nền kinh tế thị trường và sự cạnh tranh
ngày càng quyết liệt giữa các thành phần kinh tế đã gây ra những khó khăn và thử
thách cho doanh nghiệp. Trong bối cảnh đó, để có thể khẳng định được mình mỗi
doanh nghiệp cần phải nắm vững tình hình cũng như kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh. Để đạt được điều đó các doanh nghiệp phải luôn quan tâm tới tình hình
tài chính vì nó quan hệ trực tiếp tới hoạt động sản xuất kinh doanh và ngược lại.
Việc thường xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính sẽ giúp cho các
doanh nghiệp thấy rõ thực trạng hoạt động tài chính, kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp cũng như xác định một cách đầy đủ, đúng
đắn nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố thông tin có thể đánh giá
được tiềm năng, hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng như rủi ro và triển vọng trong
tương lai của doanh nghiệp để họ có thể đưa ra những giải pháp hữu hiệu, những
quyết định chính xác nhất nhằm năng cao chất lượng công tác quản lý, nâng cao
hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Để đảm bảo sự tồn tại và phát triển trong cuộc cạnh tranh khốc liệt này, các
doanh nghiệp buộc phải có một tình hình tài chính lành mạnh. Điều này đòi hỏi mỗi
một doanh nghiệp phải quan tâm đến công tác tài chính, thường xuyên tổ chức việc
phân tích, tổng hợp, đánh giá các chỉ tiêu tài chính, cũng như việc dự báo tình hình
tài chính của doanh nghiệp trong những khoảng thời gian nhất định. Mỗi doanh
nghiệp phải thực hiện tốt việc tổ chức, phân tích tài chính, bởi đó là một trong
những nhân tố quan trọng quyết định đến sự thành bại của doanh nghiệp trong kinh
doanh.
Xuất phát từ thực tế nêu trên, em đã lựa chọn đề tài “ Phân tích tình hình
tài chính và các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty
TNHH Funing Precision Component” với mong muốn làm rõ cơ sở lí luận về
công tác phân tích tài chính và đánh giá tình hình tài chính tại công ty TNHH
Funing Precision Component.
Trần Quí Sáng TCDNE – K12
Chuyên đề tốt nghiệp 2 Học Viện Ngân Hàng
1.3.Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động phân tích của doanh nghiệp 18
CHƯƠNG II 22
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH FUNING PRECISION
COMPONENT 22
2.1. Khái quát về công ty TNHH Funing Precision Component 22
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty 22
2.1.3.Tình hình tài chính chủ yếu của công ty 25
2.1.3.1.Những thuận lợi, khó khăn và kết quả kinh doanh chủ yếu của công ty 25
2.1.3.2. Tình hình tài chính chủ yếu của công ty 27
2.2. Đánh giá tình hình tài chính tại công ty TNHH Funing Precision Component 29
2.2.1. Đánh giá tình hình tài chính qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 29
2.2.2. Đánh giá tình tài chính thông qua mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn trên
bảng cân đối kế toán. 34
2.2.3. Đánh giá tình hình tài chính thông qua các tỷ số tài chính 41
2.2.3.1. Phân tích năng lực hoạt động của tài sản 41
2.2.3.2.Phân tích khả năng thanh toán ngắn hạn 43
Trần Quí Sáng TCDNE – K12
Chuyên đề tốt nghiệp 4 Học Viện Ngân Hàng
2.2.3.3.Phân tích cơ cấu tài chính của doanh nghiệp 44
2.2.2.4. Phân tích khả năng sinh lời 46
2.3. Những vấn đề đặt ra sau khi phân tích tình hình tài chính công ty TNHH Funing
Precision Component 48
2.3.1.Những thành quả đạt được 48
2.3.2.Những tồn tại cần khắc phục trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
của công ty 49
CHƯƠNG III 51
CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI
CÔNG TY TNHH FUNING PRECISION COMPONENT 51
3.1.Phương hướng, mục tiêu phát triển kinh doanh thời gian tới 51
3.1.1.Phương hướng 51
Ngoài các biện pháp mang tính thiết yếu đối với mọi doanh nghiệp như sử dụng tiết
kiệm chi phí nguyên vật liệu góp phần giảm chi phí sản xuất; Tổ chức quản lý, phân
công lao động hợp lý, sử dụng hiệu quả chi phí tiền lương, thưởng trong sản xuất kinh
doanh thì doanh ngiệp có thể xem xét biện pháp: 58
3.2.3.Giải pháp tái cơ cấu lại cấu trúc vốn cho doanh nghiệp 58
3.2.4.Đẩy mạnh hoạt động tiên thụ, gia tăng thị phần 59
3.2.5.Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên 61
3.2.6.Hoàn thiện công tác phân tích tài chính 63
KẾT LUẬN 64
Trần Quí Sáng TCDNE – K12
Chuyên đề tốt nghiệp 6 Học Viện Ngân Hàng
CHƯƠNG I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.1. Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp
1.1.1. Sự cần thiết của việc phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp.
1.1.1.1. Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp.
Phân tích TCDN là tổng thể các phương pháp công cụ cho phép thu thập và
xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác trong quản lý doanh nghiệp nhằm
đánh giá tình hình tài chính, khả năng triển vọng của doanh nghiệp, giúp người sử
dụng thông tin đưa ra các quyết định quản lý phù hợp. Phân tích TCDN bao gồm
các bước chủ yếu:
- Thu thập thông tin
- Xử lý thông tin
- Dự đoán và quyết định.
1.1.1.2. Ý nghĩa của việc phân tích tài chính doanh nghiệp.
Có rất nhiều đối tượng quan tâm sử dụng thông tin tài chính của doanh
nghiệp. Mỗi đối tượng quan tâm dưới một góc độ, mục đích khác nhau để đưa ra
các quyết định phù hợp với lợi ích của họ. Có thể chia các đối tượng quan tâm đến
thông tin về tình hình tài chính của doanh nghiệp thành 2 nhóm: Nhóm có quyền lợi
trực tiếp và nhóm có quyền lợi gián tiếp.
Trần Quí Sáng TCDNE – K12
Chuyên đề tốt nghiệp 8 Học Viện Ngân Hàng
Để vận dụng phương pháp so sánh ta có thể dùng kỹ thuật so sánh bằng số tuyệt
đối và tương đối.
- So sánh về số tuyệt đối: Là việc xác định chệnh lệch giữa trị số của chỉ tiêu
phân tích với trị số của kỳ gốc. Kết quả so sánh cho thấy sự biến động về số tuyệt
đối của chỉ tiêu hiện tượng kinh tế đang nghiên cứu.
- So sánh tương đối: là xác định số phần trăm tăng (giảm) giữa thực tế so với
kỳ gốc để so sánh.
Và vận dụng vào phân tích tài chính phương pháp so sánh được vận dụng
dưới hình thức so sánh ngang và so sánh dọc.
Phương pháp tỷ lệ:
Là phương pháp trong đó các tỷ số được sử dụng để phân tích. Các tỷ số
thông thường được thiết lập bởi hai chỉ tiêu khác nhau. Các chỉ tiêu này phải có mối
quan hệ với nhau. Để phân tích được bằng phương pháp này bắt buộc người phân
tích phải hiểu được ý nghĩa của các tỷ số tức là hiểu được mối quan hệ giữa các chỉ
tiêu cấu thành. Phân tích tỷ lệ yêu cầu phải xác định được ngưỡng, định mức chuẩn
để so sánh.
Trong phân tích tài chính các tỷ lệ tài chính được chia thành các nhóm tỷ lệ
đặc trưng phản ánh những nội dung cơ bản theo mục tiêu hoạt động của doanh
nghiệp như: khả năng thanh khoản, tốc độ luân chuyển, cơ cấu vốn, khả năng sinh
lời. Đó là các nhóm tỷ lệ về khả năng thanh toán, tỷ lệ phản ánh hiệu quả hoạt động,
tỷ lệ về cơ cấu vốn và nhóm tỷ lệ khả năng sinh lời.
Phương pháp phân tích tài chính Dupont
Phương pháp phân tích tài chính Dupont cho thấy mối quan hệ tương hỗ giữa
các tỷ lệ tài chính chủ yếu. Phương pháp Dupont là phương pháp tài chính quan
trọng, với phương pháp này các nhà phân tích sẽ nhận biết được các nguyên nhân
dẫn đến các hiện tượng tốt, xấu trong hoạt động của doanh nghiệp. Bản chất của
phương pháp này là tách một tỷ số tổng hợp mức sinh lời của doanh nghiệp như thu
nhập trên tài sản (ROA), thu nhập sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE) thành tích số
Trần Quí Sáng TCDNE – K12
Chuyên đề tốt nghiệp 10 Học Viện Ngân Hàng
Vốn lưu động ròng được xác định theo 2 cách:
Cách 1: Vốn lưu động ròng = Nguồn vốn dài hạn – Tài sản dài hạn
Cách 2: Vốn lưu động ròng = Tài sản ngắn hạn – Nguồn vốn ngắn hạn
Nếu VLĐR > 0, chứng tỏ công ty có một phần nguồn vốn dài hạn đầu tư cho tài sản
ngắn hạn, điều này đem lại cho công ty một nguồn vốn tài trợ ổn định, một dấu hiệu
an toàn, một quyền độc lập nhất định.
Nếu VLĐR < 0, chứng tỏ công ty có một phần tài sản dài hạn được tài trợ bằng
nguồn vốn ngắn hạn, công ty kinh doanh với cơ cấu vốn rất mạo hiểm. Do nguồn
vốn ngắn hạn chỉ được sử dụng trong thời gian ngắn, do vậy khi đến hạn doanh
nghiệp có thể lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán, hoặc phải huy động vốn
với chi phí cao, hay chấp nhận bán tài sản cố định của doanh nghiệp, thu hẹp quy
mô tài sản. Tuy nhiên nếu rủi ro chưa xảy ra thì doanh nghiệp sẽ tiết kiệm được một
khoản chi phí sử dụng vốn.
Thứ hai: Xác định nhu cầu vốn lưu động:
Nhu cầu vốn lưu động là nhu cầu vốn phát sinh trong quá trình sản suất kinh doanh
của công ty nhưng chưa được tài trợ bởi bên thứ 3 (người bán, nhận thầu, ngân sách
…) trong quá trình kinh doanh đó.
NCVLĐ được xác định theo công thức:
Nhu cầu vốn lưu động = Tài sản kinh doanh – Nợ kinh doanh
Khi NCVLĐ > 0, tức là TSKD > NKD, cho thấy công ty có một phần tài sản lưu
động chưa được tài trợ bởi bên thứ 3.
Khi NCVLĐ < 0, tức là TSKD < NKD, chứng tỏ toàn bộ phần vốn chiếm dụng từ
bên thứ 3 lớn hơn toàn bộ nhu cầu vốn ngắn hạn phát sinh trong quá trình kinh
doanh của doanh nghiệp.
Thứ ba: Xác định ngân quỹ ròng:
Ngân quỹ ròng có thể được xác định theo 2 cách:
- Cách 1: Ngân quỹ ròng = Ngân quỹ có – Ngân quỹ nợ
Trần Quí Sáng TCDNE – K12
Các tỷ số phản ánh kết quả hoạt động: tỷ số dòng tiền trên tổng tài sản; tỷ
số dòng tiền trên vốn chủ sở hữu; tỷ số dòng tiền trên doanh thu thuần ;tỷ số dòng
tiền trên lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh:
Các tỷ số phản ánh khả năng thanh toán: Tỷ số khả năng trả nợ; tỷ số khả
năng trả nợ ngắn hạn: ; thời gian trả hết nợ dài hạn; tỷ số khả năng trả lãi vay; tỷ
số khả năng trả nợ gốc vay; tỷ số khả năng chi trả cổ tức.
1.2.3. Phân tích các tỷ số tài chính
1.2.3.1. Phân tích khả năng thanh toán ngắn hạn
Khả năng thanh toán là năng lực đáp ứng các nghĩa vụ thanh toán của công ty. Với
dòng tiền đủ lớn, công ty có thể trang trải cho các nghĩa vụ tài chính, nhờ đó không
lâm vào tình trạng vỡ nợ hay kiệt quệ về tài chính.
Chỉ tiêu đo lường khả năng thanh toán phổ biến nhất là hệ số thanh toán ngắn hạn
và hệ số thanh toán nhanh.
* Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn:
Hệ số khả năng thanh
toán nợ ngắn hạn
=
Tài sản ngắn hạn
Nợ ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn đo lường khả năng mà các tài sản ngắn hạn
có thể chuyển đổi thành tiền để hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn. Nếu hệ số này cao
có thể đem lại sự an toàn về khả năng thanh toán cao so với nghĩa vụ phải thanh
toán.
* Hệ số khả năng thanh toán nhanh tương đối.
Hệ số này đo lường khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của công ty bằng
việc chuyển đổi các tài sản ngắn hạn không kể hàng tồn kho.
Hệ số khả năng thanh
toán nhanh
=
Tiền + ĐTTC ngắn hạn + Phải thu
xuất kinh doanh chủ yếu do chủ nợ phải gánh chịu. Mặt khác, bằng cách tăng vốn
thông qua vay nợ, chủ công ty vẫn nắm được quyền kiểm soát và điều hành công ty,
Trần Quí Sáng TCDNE – K12
Chuyên đề tốt nghiệp 14 Học Viện Ngân Hàng
nếu công ty thu được lợi nhuận từ tiền vay lớn hơn chi phí sử dụng vốn thì lợi
nhuận dành cho chủ lợi nhuận sẽ gia tăng đáng kể.
Khi phân tích chúng ta sử dụng các hệ số sau:
* Hệ số nợ:
Hệ số nợ =
Nợ phải trả
Tổng nguồn
vố
n
Hệ số nợ nói lên trong tổng nguồn vốn của công ty, nguồn vốn từ bên ngoài
là bao nhiêu phần, hay trong tổng tài sản hiện có của công ty, có bao nhiêu phần
được hình thành từ vốn vay nợ. Hệ số này càng nhỏ thể hiện mức độ độc lập về tài
chính của công ty càng cao và ngược lại.
Hệ số tự tài trợ =
Vốn chủ sơ
hữ
u
Tổng nguồn vốn
Hệ số này dùng để đo lường sự góp vốn của chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn của
doanh nghiệp. Nếu hệ số nợ càng thấp thì hệ số tự tài trợ càng cao và ngược lại.
* Hệ số nợ dài hạn:
Hệ số nợ dài
hạn
=
Nợ dài hạn
Vốn chủ sơ
thanh toán lãi tiền vay càng thấp và ngược lại.
1.2.3.3. Phân tích năng lực hoạt động của tài sản
Nhóm chỉ tiêu này được tính cho một thời kỳ thường là 1 năm dương lịch
hoặc năm tài chính, cho thấy công ty khai thác và sử dụng các nguồn lực hiệu quả
như thế nào. Nhóm chỉ tiêu bao gồm các chỉ tiêu sau:
- Vòng quay khoản phải thu :
Vòng quay khoản
phải thu
=
DTT về bán hàng và cung cấp dịch vụ
Các khoản phải thu bình quân
Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải
thu thành tiền mặt của công ty. Thông thường vòng quay các khoản phải thu càng
lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu càng nhanh, công ty ít bị chiếm dụng
vốn và ngược lại. Tuy nhiên không phải lúc nào vòng quay tăng cũng tốt và giảm là
Trần Quí Sáng TCDNE – K12
Chuyên đề tốt nghiệp 16 Học Viện Ngân Hàng
không tốt, phân tích biến động của doanh thu thuần và các khoản phải thu bình quân
trong kỳ để có được cách nhìn nhận đúng đắn.
- Vòng quay hàng tồn kho:
Vòng quay hàng tồn
kho
=
Giá vốn hàng bán
Hàng tồn kho bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ luân chuyển hàng tồn kho, trong kỳ hàng tồn
kho luân chuyển được bao nhiêu vòng, thể hiện hiệu quả sử dụng vốn của doanh
nghiệp. Vòng quay hàng tồn kho thấp, thể hiện tốc độ luân chuyển hàng tồn kho
chậm, tăng ứ đọng vốn ở hàng tồn kho, giảm hiệu quả sử dụng vốn, làm tăng nhu
cầu vốn lưu động trong khi quy mô kinh doanh không thay đổi, làm giảm khả năng
Lợi nhuận
x 100%
Doanh thu
Tỷ suất này thể hiện trong 100 đồng doanh thu mà công ty thu được trong
kỳ có bao nhiêu đồng lợi nhuận. Tỷ suất này càng cao chứng tỏ hiệu quả hoạt động
của doanh nghiệp càng tốt. Tỷ suất này được dùng để phản ánh khả năng sinh lời
toàn bộ hoạt động, khả năng sinh lời hoạt động kinh doanh, khả năng sinh lời hoạt
động bán hàng.
- Khả năng sinh lời tổng tài sản:
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế
trên tổng tài sản (ROA)
=
Lợi nhuận (trước) sau thuế
X
100
Tổng tài sản bình quân
Tỷ suất này thể hiện trong 100 đồng tài sản hiện có tạo ra bao nhiêu đồng
lợi nhuận.
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế điều
chỉnh trên tổng tài sản (ROA)
= Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
Tổng tài sản bình quân
Chỉ tiêu này phản 100 đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng thu nhập trước thuế
và lãi vay. Đây là chỉ tiêu tổng hợp nhất được dùng để đánh giá khả năng sinh lời
của một đồng vốn đầu tư. Vì nguồn vốn công ty sử dụng để tài trợ cho hoạt động
sản xuất kinh doanh bao gồm cả vốn của chủ sở hữu và chủ nợ.
- Khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu:
Tỷ suất lợi nhuận vốn
chủ sở hữu (ROE)
=
Mỗi ngành kinh doanh có đặc điểm về mặt kinh tế và kỹ thuật ngành khác nhau.
Tính chất ngành kinh doanh ảnh hưởng tới quy mô của vốn sản xuất kinh doanh, do
đó có ảnh hưởng tới phương pháp phân tích tài chính công ty.
Tính thời vụ và chu kỳ sản xuất kinh doanh có ảnh hưởng trước hết đến nhu
cầu sử dụng vốn và doanh thu tiêu thụ sản phẩm. Những công ty sản xuất có chu kỳ
ngắn thì nhu cầu vốn ngắn hạn giữa các thời kỳ trong năm thường không có biến
động lớn, công ty cũng thường xuyên thu được tiền bán hàng, điều đó giúp cho
Trần Quí Sáng TCDNE – K12
Chuyên đề tốt nghiệp 19 Học Viện Ngân Hàng
công ty dễ dàng đảm bảo sự cân đối giữa thu và chi bằng tiền, cũng như cho công ty
trong quá trình tổ chức nguồn vốn cho nhu cầu kinh doanh. Những công ty sản xuất
sản phẩm có chu kỳ sản xuất kinh doanh dài, phải ứng ra một lượng vốn ngắn hạn
tương đối lớn, công ty hoạt động trong ngành sản xuất có tính thời vụ, thì nhu cầu
vốn ngắn hạn giữa các quý trong năm thường có sự biến động, tiền thu về bán hàng
cũng không được đều, tình hình thanh toán chi trả cũng thường gặp khó khăn hơn.
Ngoài ra, môi trường kinh doanh bao gồm tất cả những điều kiện bên ngoài
có ảnh hưởng đến mọi hoạt động của doanh nghiệp.
1.3.2. Nhân tố chủ quan
1.3.2.1. Quyết định của nhà quản trị doanh nghiệp
Điều này cũng có ảnh hưởng đến chính sách tài chính của công ty, bởi mục
đích của nhà quản trị công ty là lợi nhuận. Nếu những người lãnh đạo của công ty
quan tâm đến các chỉ tiêu trong quá trình phân tích tài chính, có sự quản lý chặt chẽ
thường xuyên thì công tác phân tích tài chính của công ty sẽ có hiệu quả tốt. Các
thông tin trong báo cáo tài chính sẽ trung thực, chính xác, đáp ứng được đòi hỏi,
yêu cầu của nhà quản lý. Từ đó, nhà quản lý sẽ có thêm những cơ hội đầu tư mới
mang lại hiệu quả cao đối với công ty.
1.3.2.2. Trình độ của cán bộ công nhân viên
Cán bộ, công nhân viên là những người trực tiếp tiến hành công tác phân tích
báo cáo tài chính công ty. Nếu những cán bộ có đầy đủ những năng lực và chuyên
môn nhất định thì việc phân tích tài chính sẽ được diễn ra thuận lợi. Các chỉ tiêu,
Quá trình hình thành và phát triển:
Công ty TNHH Funing Precision Component được thành lập theo quyết định số
209/2003/QĐ-BCN ngày 04 tháng 12 năm 2003.
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4103002023 ngày 02 tháng 01 năm 2004.
Loại hình doanh nghiệp: Trách nhiệm hữu hạn.
Là công ty TNHH có vốn đầu tư của Hàn Quốc.
Quy mô vốn điều lệ ban đầu: 30,000,000,000 VND
2.1.2. Tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty
a. Lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh và các sản phẩm chủ yếu
- Lĩnh vực kinh doanh
Lĩnh vực kinh doanh của Công ty là sản xuất, thương mại.
- Ngành nghề kinh doanh
Hoạt động chính của công ty là sản xuất kinh doanh các sản phẩm nhựa gia dụng và
công nghiệp; thiết kế, chế tạo, kinh doanh khuôn mẫu ngành nhựa; dịch vụ giám
định, phân tích, kiểm nghiệm ngành hóa chất.
- Sản phẩm chủ yếu
+ Các sản phẩm nhựa gia dụng như: Hộp, chậu, rổ - rá, khay, kệ, bình- ca- cốc.
+ Các sản phẩm công nghiệp: ống nhựa, thùng.
+ Ngoài ra còn có các loại bàn, tủ nhựa và các loại bao bì phân phối.
b. Tổ chức hoạt động kinh doanh
- Công ty tổ chức hoạt động kinh doanh theo hình thức tập trung.
Trần Quí Sáng TCDNE – K12
Chuyên đề tốt nghiệp 23 Học Viện Ngân Hàng
- Hiện công ty có một nhà máy sản xuất đặt tại Lô 3, Khu CN Quế Võ, Bắc Ninh.
Ngoài ra đang tiến hành xây dựng thêm một nhà máy tại Việt Yên, Bắc Giang.
c. Tổ chức bộ máy quản lý tài chính–kế toán và tổ chức bộ máy quản lý SXKD
- Sơ đồ:
Sơ đồ 2.1: Tổ chức phòng tài chính - kế toán
-Tổ chức bộ máy quản lý SXKD
Trần Quí Sáng TCDNE – K12
Kế
Toán
Trưởng
–
Trưởng
Phòng
Tài
Chính
Kế
Trưởng
Phòng
Nhân
sự
Trưởng
Phòng
Quản
Trị
Hành
Chính
Trưởng
Phòng
Đầu Tư
Ngiên
Cứu
Phát
Triển
(R&D)
Trưởng
Phòng
Đảm
nguồn nguyên liệu trong nước chỉ đáp ứng được khoảng gần 20% nhu cầu sản xuất
của công ty. Giá nguyên liệu trên thế giới thường xuyên có sự biến động, điều này
ảnh hưởng không nhỏ tới sự phát triển của công ty. Nguyên liệu đầu vào của công
ty là hạt nhựa PP, PVC, PE, OPV, LD…nhập khẩu từ Hàn Quốc và các nước Châu
Âu như tập đoàn Borouge (tập đoàn hàng đầu thế giới trong việc nghiên cứu và phát
triển các sản phẩm, nguyên liệu nhựa tại Châu Âu).
- Thị trường tiêu thụ và vị thế cạnh tranh của công ty: Các sản phẩm của công
ty chủ yếu là xuất khẩu ra nước ngoài ( Hàn Quốc, Đài Loan, Đông Âu, Nam Mỹ).
Công ty chủ yếu là sản xuất sản phẩm và tiêu thụ hàng loạt nhưng cũng có những
tường hợp sản xuất theo đơn đặt hàng với những lô hàng có yêu cầu kỹ thuật đặc
trưng theo đề nghị của bên đối tác. Kênh tiêu thụ chủ yếu ở Việt Nam là hợp đồng
với các đại lý tại Bắc Ninh và các tỉnh lân cận. Hiện nay vị thế cạnh tranh của công
ty còn chưa lớn, song với nỗ lực của ban lãnh đạo công ty cùng toàn thể công nhân
viên, song hành với đó là chất lượng và mẫu mã sản phẩm thì sản phẩm của công ty
sẽ tới gần hơn với người tiêu dùng.
- Lực lượng lao động: Tổng số cán bộ công nhân viên trong công ty tính đến thời
điểm ngày 15/02/2012 là 745 người. Trên 30% cán bộ công nhân viên có trình độ
Đại học, cao đẳng, công nhân đều có trình độ tay nghề từ mức khá trở lên.
2.1.3. Tình hình tài chính chủ yếu của công ty
2.1.3.1. Những thuận lợi, khó khăn và kết quả kinh doanh chủ yếu của công ty
a. Những thuận lợi:
Nhựa là một trong những ngành chiến lược của Việt Nam với tốc độ tăng
trưởng cao trong nhiều năm trở lại đây. Theo xu thế chung đó công ty TNHH
Funing Precision Component cũng đạt được những kết quả kinh doanh khả quan.
Trần Quí Sáng TCDNE – K12