1
Tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước tỉnh Hà Tĩnh
Restructuring of State-owned enterprises in Ha Tinh
NXB H. : ĐHKT, 2014 Số trang 100 tr. + Trần đình sỹ
Đại học Kinh tế
Luận văn ThS ngành: Quản lý kinh tế; Mã số: 603401
Người hướng dẫn: TS Phạm Vũ Thắng
Năm bảo vệ: 2014
Keywords: Quản lý kinh tế; Tái cơ cấu; Doanh nghiệp nhà nước; Hà Tĩnh
Content
1. Tính cấp thiết của đề tài:
1.1. Quá trình tái cơ cấu (sắp xếp lại, chuyển đổi, cổ phần hóa) DNNN;
Từ năm 1998 đến nay, Hà Tĩnh đã tiến hành sắp xếp, đổi mới cơ cấu 118 DNNN, trong đó:
+ Cổ phần hóa 45 đơn vị
+ Chuyển thành đơn vị sự nghiệp có thu : 8 đơn vị.
+ Giải thể: 13 đơn vị
+ Phá sản: 4 đơn vị
+ Sáp nhập: 8 đơn vị
+ Hợp nhất : 7 đơn vị
+ Chuyển giao các đơn vị trung ương đóng trên địa bàn quản lý: 8 đơn vị
+ Giao, bán, khoán: 4 đơn vị
+ Chuyển đổi thành công ty TNHH 1 thành viên : 14 đơn vị
1.2. Hiện nay theo kết quả rà soát, phân loại, toàn tỉnh còn lại 15 DNNN 100% vốn nhà nước,
được cơ cấu theo các mô hình chủ yếu như sau :
giữ còn khá cao. Sau cổ phần hóa lại phải điều chỉnh, thoái vốn.Việc thực hiện cổ phần hóa đã diễn
ra ở hầu hết các lĩnh vực nhưng chậm so với kế hoạch đề ra. Kế hoạch cổ phần hóa của nhiều đơn vị
bị trì hoãn từ năm này qua năm khác với nhiều lý do khác nhau. Đặc biệt trong năm năm 2007-2011,
không cổ phần hóa DNNN .
Cơ chế, chính sách trước, trong và sau cổ phần hóa còn nhiều bất cập. Tiêu chí phân loại doanh
nghiệp chủ yếu dựa trên các ngành sản xuất - kinh doanh để xác định loại doanh nghiệp nào cần giữ
lại 100% vốn nhà nước, loại doanh nghiệp Nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối, không chi phối hoặc
không tham gia cổ phần. Trong khi đó, các doanh nghiệp thường kinh doanh nhiều ngành, lĩnh vực
khác nhau nên rất khó xác định.
Quy định về xác định giá trị doanh nghiệp, đặc biệt là giá trị đất đai, giá trị lợi thế địa lý và giá
trị thương hiệu, còn phức tạp và khó thực hiện.
Ba là, sắp xếp doanh nghiệp Nhà nước triển khai theo bề rộng, chủ yếu giảm số lượng doanh
nghiệp Nhà nước, chưa đi vào chiều sâu ở những doanh nghiệp mà Nhà nước vẫn giữ 100% vốn.
Trong khi hầu hết các doanh nghiệp hiện tại Nhà nước vẫn giữ 100% vốn chưa có những thay đổi về
chất, mà chủ yếu thay đổi về hình thức, như thay đổi tên gọi, hình thức pháp lý là công ty trách
nhiệm hữu hạn một thành viên; thay đổi hình thức tổ chức kinh doanh sang dạng tổng công ty, công
ty mẹ - con; còn nhiều doanh nghiệp có tồn tại, yếu kém về tài chính, nhân lực, quản lý.
Bốn là, các tổng công ty là những doanh nghiệp Nhà nước có quy môlớn, có vị trí, vai trò quan
trọng, trước mắt Nhà nước tiếp tục giữ 100 % vốn. Đây là những doanh nghiệp được giao nắm giữ
nhiều nguồn lực quốc gia như vốn, tài sản, tín dụng ngân hàng, trái phiếu chính phủ, tài nguyên,
khoáng sản, đất đai; là những doanh nghiệp chủ chốt của kinh tế Nhà nước , đóng góp lớn vào ngân
sách Nhà nước, giữ vai trò an ninh kinh tế (năng lượng, dự trữ quốc gia, ) quốc phòng, an ninh. Tái
cơ cấu những doanh nghiệp này sẽ thúc đẩy tái cơ cấu khu vực doanh nghiệp Nhà nước, cũng là tháo
gỡ nút thắt cho tái cơ cấu nền kinh tế và chuyển đổi mô hình tăng trưởng.
Năm là, tại một số doanh nghiệp, phương pháp quản lý, lề lối làm việc vẫn còn mang tư tưởng
bao cấp, thụ động; nhân sự thay đổi nhiều lần nên điều hành sản xuất không liên tục, không nhất
quán; công tác bàn giao tài chính của doanh nghiệp qua các thời kỳ không cụ thể, chưa dứt điểm.
Một số doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ, thậm chí số lỗ cao hơn vốn Chủ sở hữu ; Cá biệt có doanh
nghiệp không bảo toàn được vốn, sản xuất kinh doanh thua lỗ dẫn đến phải làm thủ tục phá sản .
3
chính và suy giảm kinh tế toàn cầu, nhà nước điều chỉnh một số chính sách liên quan (cắt giảm đầu
tư công, hạn chế xuất khẩu thô ); còn do nguyên nhân chủ quan quan là :
- Các cơ cấu hiện tại chưa hợp lý ; loại hình DN, cơ cấu vốn nhà nước nắm giữ, ngành nghề, kế
hoạch sản xuất kinh doanh, bộ máy, vốn tài sản, đầu tư, cơ chế quản lý còn nhiều bất cập; Chính vì
vậy rất cần thiết phải cơ cấu lại hợp lý hơn : trên cơ sở sà soát tiêu chí, sắp xếp lại tổ chức bộ máy
tinh gọn, giảm đầu mối , đổi mới cơ cấu nghành nghề, phạm vi hoạt động, chuyển đổi chủ sở hữu
(CPH) điều chỉnh cơ cấu vốn và tài sản, thoái vốn đầu tư ngoài ngành kinh doanh chính (cốt lõi)
tăng cường cơ chế quản lý theo hướng công khai minh bạch nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động
DNNN.
Hà Tĩnh là tỉnh nghèo, nhưng hiện nay tỉnh đang triển khai nhiều chương trình mục tiêu quốc
gia, nhiều dự án lớn, trọng điểm quốc gia, nhất là Khu kinh tế Vũng Áng được Chính phủ xếp vào
diện 5 khu kinh tế của cả nước được Chính Phủ ưu tiên đầu tư; vốn đầu tư các DN FDI trên địa bàn
đứng thứ 7 trong toàn quốc, hình thành chuổi giá trị sản phẩm hàng hóa; đang mở ra nhiều cơ hội
mới cho phát triển kinh tế; để khai thác tiềm năng lợi thế đó, Hà Tĩnh đang tập trung đẩy mạnh phát
triển doanh nghiệp, để phát huy vai trò của DNNN, muốn vậy cần thiết phải đẩy mạnh tái cơ cấu
DNNN để có cơ cấu hợp lý hơn nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, chuyển dịch cơ cấu
kinh tế, thúc đẩy phát triển kinh tế- xã hội một cách bền vững.
4
- Câu hỏi nghiên cứu : Đề tài Tái cơ cấu DNNN cần đi sâu nghiên cứu giải quyết các câu
hỏi như : làm thế nào để đẩy nhanh tiến độ tái cơ cấu, giải quyết hài hòa lợi ích tái cơ cấu, xử lý
công nợ, đánh giá lại tài sản, bán vốn nhà nước lần đầu, thoái vốn ngoài nghành chính, thoái vốn không
cần chi phối và không cần nắm giữ; từ đó đòi hỏi phải đi sâu vận dụng học thuật, chính sách phát triển kinh
tế để làm rõ hơn những vấn đề đang đặt ra cần giải quyết .
- Xuất phát từ thực tại khách quan, từ kiến thức tiếp thu trong quá trình học tập tại Trường Đại
học kinh tế- Đại học Quốc gia Hà Nội, kết hợp kinh nghiệm trong quá trình công tác quản lý tài
chính doanh nghiệp và tiếp cận các thông tin có chọn lọc từ các tài liệu thu thập được; tôi lựa chọn
Đề tài « Tái cơ cấu DNNN tỉnh Hà Tĩnh » làm đề tài cho Luận văn tốt nghiệp khóa học của mình. Hy vọng
Luận văn sễ góp phần đưa ra những giãi pháp tích cực, giãi quyết được phần nào về nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh của DNNN.
do các đơn vị Trung ương quản lý.
- Phạm vi nghiên cứu: trên phạm vi thời gian tối đa 5 năm; quy mô, không gian trên phạm vi
địa phương tỉnh Hà Tĩnh.
5. Phương pháp nghiên cứu:
- Luận văn sử dụng Phương pháp: Thống kê, tổng hợp, vận dụng kiến thức, lý thuyết được
đào tạo để phân tích, đánh giá thực trạng (có sử dụng bảng biểu để tăng tính trực quan và thuyết
5
phục) tìm ra nguyên nhân, bài học đưa ra mục tiêu, phương hướng, nhiệm vụ và giãi pháp để giãi
quyết vấn đề phù hợp, bảo đảm lô gích khoa học, biện chứng;
- Nguồn số liệu sử dụng: Luận văn sử dụng các số liệu qua thu thập các Báo cáo của UBND
tỉnh, Báo cáo của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Báo cáo của Sở Tài chính, các báo cáo và các tài liệu khác
có liên quan cũng như kiến thức nắm được về : Những vấn đề kinh tế chính trị ở Việt nam hiện nay,
quản lý nhà nước về kinh tế, phân tích chính sách kinh tế - xã hội, quản lý công, hoạch định chiến
lược phát triển
6. Kết cấu của Luận văn
Ngoài phần mở đầu và Kết luận, Luận văn có 3 chương chính :
Chương 1 : Cơ sở lý luận về Tái cơ cấu DNNN ;
Chương 2 : Thực trạng Tái cơ cấu DNNN tỉnh Hà Tĩnh ;
Chương 3 : Giải pháp Tái cơ cấu DNNN tỉnh Hà Tĩnh ;
References
1. Bộ Chính trị (2003), “Tiếp tục sắp xếp, đổi mới và phát triển nông, lâm trường quốc
doanh” ;Nghị quyết 28-/NQ-TW ngày 16/6/2003 của 2. Nghị quyết TW3, TW9 KIX , “Tiếp tục sắp
xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả DNNN “.
3. Quốc Hội (2009). Nghị quyết 42/2009/ QH12 ngày 27/11/2009 của Quốc Hội về “Việc
nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật quản lý, sử dụng vốn tài sản nhà nước
tại Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước”.
4. Hội nghị TW6 (2012). Kết luận số 50-KL/TW ngày 29/10/2012 Hội nghị TW6 KXI về „Đề
án tiếp tục sắp xếp, đổi mới và nâng cao hiệu quả DNNN’
20. Luật DNNN 1995, 1999, 2003 ; Luật DN 2005
21. UBND tỉnh Hà Tĩnh: Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch KT-XH, Quốc phòng- An ninh
năm 2011; Mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp phát triển 2012- Báo cáo trình bày tại kỳ họp thứ 2-
HĐND tỉnh khóa 16.
22. Thông tin chuyên đề số 7-2012 Trung tâm thông tin- tư liệu,Viện Nghiên cứu Quản lý kinh
tế TW (CIEM)
23. Viện Chiến lược và Chính sách tài chính, Báo cáo “Mô hình quản lý và đầu tư vốn Nhà
nước”. Tháng 6/2011;
24. Viện Chiến lược và Chính sách tài chính, “Tài chính Việt Nam 2011: Tái cấu trúc và minh
bạch chính sách”. Nhà xuất bản Tài chính, 2012;
25. Thể chế quản lý giám sát và mô hình giám sát DNNN của Trung Quốc, Tài liệu khóa học
bồi dưỡng về “Quản lý tài chính DNNN Trung Quốc” của Bộ Tài chính Trung Quốc, 2011;
26. http://www.sasac.gov.cn. Cách giãi quyết (giải pháp chủ yếu) *Ở Trung Quốc
(2)
: Bài học
tái cấu trúc doanh nghiệp nhà nước ở Trung Quốc
27. Công văn số 10800/BTC-TCDN ngày 10/8/2012 của Bộ Tài chính V/v triển khai Quyết định số
929/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính Phủ,
28. Báo cáo Của UBND tỉnh về " Phương án tổng thể tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước Hà
Tĩnh giai đoạn 2011-2015
29. Công văn số 385/UBND-TM ngày 22/2/2012 chỉ đạo các cơ quan, đơn vị triển khai kế
hoạch như sau:
30. Báo cáo số 468/ BC- UBND ngày 6/12/2013 của UBND tỉnh về tình hình kinh tế- xã hội
năm 2013, Kết quả 3 năm thực hiện kế hoach 5 năm 2011- 2015; Mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp phát
triển năm 2014 (Báo cáo của UBND tỉnh trình trình tại kỳ họp thứ 8, HĐND tỉnh Khóa XVI
31. Nghị quyết số 15/NQ-CP ngày 06/3/2014 Chính phủ về một số giải pháp đẩy mạnh cổ phần
hóa, thoái vốn nhà nước tại các doanh nghiệp
32. Chỉ thị số 06/CT-TTg ngày 12/3/2014 Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh tái cơ cấu
doanh nghiệp nhà nước
33. Thông báo số 85/TB-VPCP ngày 28/02/2014 của Văn phòng Chính phủ .