1
LờI NóI ĐầU
Hoạt động sản xuất kinh doanh nào cũng đòi hỏi phải đợc quản lý, hạch toán kế
toán là một trong những công cụ hữu hiệu nhất không thể thiếu trong hệ thống quản lý
kinh tế, tài chính của các đơn vị cũng nh trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
Nguyên tắc cơ bản của hạch toán kinh tế là sự tự trang trải chi phí và có lợi
nhuận.Vấn đề đặt ra là làm thế nào để xác định đợc định mức chi phí mà đơn vị cần
tự trang trải và làm thế nào để xác định đợc kết quả kinh doanh.Điều này chỉ có thể
thực hiện đợc thông qua hạch toán chính xác quá trình sản xuất kinh doanh tính
đúng,tính đử giá thành sản phẩm.Hoạt động này rất quan trọng đối với tất cả các đơn vị
sản xuất ra sản phẩm.
Thực hiện các định mức chi phí và dự toán chi phí,tình hình sử dụng tài sản vật
t máy móc thiết bị,lao động ,tiền vốntiết kiệm hay lãng phí,có hiệu quả hay
không.Từ đó có các biện pháp hữu hiệu nhằm hạ thấp chi phí sản xuất là cơ sở hạ giá
thành sản phẩm và đa ra các quyết định quản lý thích hợp cho sự phát triển sản xuất
kinh doanh, tăng tích luỹ cho doanh nghiệp góp phần cải thiện nâng cao đời sống cán
bộ công nhân viên. Chính vì vậy việc tổ chức hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh để
tính giá thành sản phẩm là yêu cầu thiết yếu đợc các doanh nghiệp quan tâm chú ý.
Công ty cổ phần xây dựng số 7 là doanh nghiệp thuộc lĩnh vực xây dựng cơ
bản, khối lợng sản phẩm xây lắp lớn, đa dạng về chủng loại,hình thức.Vì vậy,cũng
nh các doanh nghiệp sản xuất khác việc tổ chức công tác chi phí sản xuất để tính giá
thành sản phẩm ở công ty là cả một vấn đề lớn cần đặc biệt quan tâm.
Nhận thức phần quan trọng đó, trong thời gian thực tập ở công ty cổ phần xây
dựng số 7, em đã đi sâu tìm hiểu thực tế tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất để
tính giá thành sản phẩm ở công ty .
Dựa vào tình hình thực tế sản xuất kinh doanh của công ty kết hợp với lý luận
đợc trang bị ở trờng đại học, em viết báo cáo thực tập và báo cáo chuyên đề tốt
nghiệp với đề tài Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh để tính giá thành
sản phẩm ở công ty cổ phần xây dựng số 7-Vinaconex7
Báo cáo gồm 2 phần:
cống,thuỷ lợi, bu điện, nền móng, các công trình kĩ thuật hạ tầng đô thị và khu công
nghiêp,công trình đờng dây,trạm biến thế điện đén 110kv, thi công san đắp nền móng,
xử lý nền đất yếu,công trình xây dựng cấp thoát nớc, lắp đặt đờng ống công nghệ áp
lực, điện lạnh.
- Xây dựng phát triển nhà,kinh doanh bất động sản.
- Sửa chữa, thay thế, lắp đặt các loại máy móc thiết bị,các loại kết cấu bê tông, kết cấu
thép,các hệ thống kĩ thuật công trình(thang máy,điều hoà,thông gió, phòng cháy,cấp
thoát nớc)
-Sản xuất,kinh doanh vật liệu xây dựng(Sản xuất kính dán cao cấp,cấu kiện bê tông,bê
tông thơng phẩm)
-Nghiên cứu đầu t,thực hiện các dự án đầu t phát triển công nghệ thông tin,sản xuất
vật liệu xây dựng,máy móc,thiết bị xây dựng.
-Các dịch vụ cho thuê xe máy, thiết bị,các dịch vụ sửa chữa,bảo dỡng xe máy,kinh
doanh thiết bị xây dựng.
-Kinh doanh các ngành nghề khác trong phạm vi đăng kí phù hợp với quy định của
pháp luật.
3
Thống kê nhân sự năm 2003:
STT Nghề nghiệp Tổng số (ngời)
1 Kỹ s 95
2 Kỹ thuật viên 56
3 Công nhân kỹ thuật
- Bậc <= 4
- Bậc >4 <=7
622
260
362
4 Kinh tế & các ngành khác 49
2. Đặc điểm tổ chức quản lý
Giám đốc công ty
PGĐ Công ty
(Kỹ thuật thi công)
Kế toán trởng
PGĐ Công ty
(Kỹ thuật điện nớc)
Phòng Kỹ thuật -
Kế hoạch
Phòng Tài chính -
Kế toán
Phòng tổ chức
Hành chính
Các đội
xây dựng 1
Đội thi công
cơ giới
Xởng mộc,
nội thất
Các đội lắp máy
điện, nớc 1 ữ 2
văn phòng(quản lý con dấu và thực hiện các nhiệm vụ văn th,đánh máy, phiên
dịch.v.v)
-Các đội thi công:
Các đội có trách nhiệm triển khai và hoàn thành khối lợng nhiệm vụ công việc(do
ban chỉ huy công trờng chỉ đạo),chịu sự kiểm tra giám sát của các ban ngành quản lý
nội bộ công ty
3. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán:
Sơ đồ tổ chức:
Kế toán trởng
Kế
toán
tổng
hợp
Kế
toán
quỹ.
.Kế toán Tài sản cố định
Chức năng,nhiệm vụ:Ghi chép,phản ánh,tổng hợp số liệu về tình hình tăng giảm,trích
khấu hao TSCĐ.Căn cứ vào chi mua các tài sản,kế toán ghi sổ cái ,sổ chi tiết tài khoản
có liên quan
.Kế toán ngân hàng
Chức năng nhiêm vụ:Có trách nhiệm theo dõi với ngân hàng về tiền gửi,tiền vay,ký
quỹ.Căn cứ vào uỷ nhiệm chi,sec,khế ớc vay tiền kế toán ghi sổ cái,sổ chi tiết các tài
khoản có liên quan
.Kế toán công trình
Chức năng,nhiêm vụ:Có trách nhiệm tập hợp chứng từ chi phí các công trình.Căn cứ
vào quyết toán A-B và các công trình phân chia hợp lý.Căn cứ các chứng từ chi phí
quyết toán A-B và các công trình phân chia hợp lý.Căn cứ các chứng từ chi phí và
quyết toán A-B kế toán định khoản ghi sổ cái ,sổ chi tiết các tài khoản có liên quan.
4.Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh
Nếu trúng thầu,sau khi ký kết hơp đồng kinh tế giữa chủ đầu t và nhà thầu công ty
sẽ tổ chức và điều hành sản xuất theo sơ đồ Sơ đồ tổ chức hiện trờng
Giám đốc công ty:là ngời đai diện đơn vị thầu,ký kết hợp đông kinh tế với Chủ đầu
t,chịu trách nhiệm trớc chủcông trình,thủ trởng cấp trên và pháp luật nhà nớc.
Chủ nhiệm công trình:là chỉ huy công trờng,đợc giám đốc giao nhiệm vụ và dới
sự chỉ đạo của Ban giám đốc công ty.Chủ nhiệm công trình có trách nhiệm tổ chức và
quản lý công trờng thực hiện nhiệm vụ kế hoạch sản xuất,các biện pháp cần thiết
nhằm bảo đảm yêu cầu về chất lợng,kỹ thuật và tiến độ thi công.Giúp việc cho Chủ
nhiệm công trình có các cán bộ,nhân viên nghiệp vụ:
*Bộ phận kế hoạch,kỹ thuật ,quản lý chất lợng,an toàn lao động:
Gồm các kỹ s xây dựng,kỹ s điện,kỹ s cấp thoát nớc có trách nhiệm hớng dẫn
và kiểm tra công việc thi công công trình.
-Chuẩn bị các tài liệu hoàn công để nghiệm thu kỹ thuật các hạng mục công trình và
các công việc giai đoạnCùng với cán bộ kinh tế làm tài liệu thanh quyết toán các giai
-Tổ cốt thép:Thực hiện công viêc gia công lắp dựng các cấu kiện kim loại,các cấu kiện
cốt thép.
-Tổ cốp pha:Gia công lắp đặt cốp pha tại hiện trờng.Bảo quản sửa chữa và lắp dựng
cốp pha tại hiện trờng
-Các tổ nề-bê tông:Các tổ thợ hỗn hợp gồm thợ nề,thợ bê tôngThực hiện các công
việc bê tông,xây,trát,ốp lát,granitô,công tác đất.
-Tổ hoàn thiện- sơn bả:Thực hiện các công việc sơn trang trí, hoàn thiện.
-Tổ mộc:Gia công lắp dựng cửa gỗ và các phần việc về mộc hoàn thiện.
-Tổ thi công điện,nớc:Thi công lắp đặt điện trong và ngoài nhà,cấp thoát nớc trong
và ngoài nhà,điện nớc phục vụ thi công.
-Ngoài lực lợng biên chế thờng xuyên của công trờng,Công ty còn điều động các
loại thợ khác đến phục vụ tại công trơng nh:
+ Thợ lái cần cẩu KATO trực thuộc Đội thi công cơ giới của Công ty
+ Lái xe ô tô của công ty và một số xe điều động của Công ty.
+ Thợ lái máy ủi,máy xúc trực thuộc Đội thi công cơ giới của Công ty.
7
Các kỹ s
xây dựng
Tổ thi
công
cơ giới
Tổng công ty Vinaconex
Công ty xây dựng 7
Sơ đồ tổ chức hiện trờng
Giám đốc Công ty
CP xây dựng số 7
Giám sát
Tổ
hoàn
thiện
Tổ thi
công
điện
nớc
8
II-Kết quả thực tập và nhận thức:
1. Quá trình thực tập tại phòng Tài chính-Kế toán em đã tiếp cận xem xét và nghiên cứu
thực tế toàn bộ các nghiệp vụ công tác tổ chức kế toán,công tác quản lý sử dụng chứng
từ sổ sách kế toán,lập báo cáo kế toán và công tác kiểm tra kế toán của Công ty về các
phần hành kế toán:
-Công tác hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng (2ngày)
-Công tác hạch toán vật liệu,công cụ dụng cụ, hàng tồn kho (2 ngày)
-Kế toán TSCĐ(2 ngày)
-Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm(25 ngày)
-Kế toán thành phẩm ,tiêu thụ và kết quả kinh doanh(2 ngày)
-Kế toán nguồn vốn kinh doanh (2 ngày)
-Kế toán thanh toán(2 ngày)
-Kế toán đầu t tài chính ngắn hạn dài hạn (2 ngày)
-Kế toán các nghiệp vụ bất thờng(2 ngày)
-Kế toán vốn bằng tiền (2 ngày)
-Quá trình sử dụng lu chuyển và lu giữ chứng từ (2 ngày)
-Quá trình ghi chép sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết (2 ngày)
-Quá trình khoá sổ kế toán và lập báo cáo kế toán, chuyển sổ sang năm sau (2 ngày)
2. Tập trung thời gian nghiên cứu đi sâu vào việc công ty cổ phần xây dựng số 7
tổ chức hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm xây lắp
tại công ty để viết báo cáo chuyên đề.
- Hệ thống chứng từ gốc đợc tập hợp sắp xếp lu giữ và kiểm tra cẩn thận, đảm bảo
tính hợp lý, chính xác làm căn cứ ghi sổ.
- Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đợc cập nhật thờng xuyên đầy đủ và có chứng từ
hợp lệ đi kèm.Chính vì vậy mà công ty luôn đảm bảo cho việc lập và nộp báo cáo kế
toán kịp thời cho cấp trên và đơn vị chủ quản vào cuối mỗi quý.
-
Về sổ kế toán chi tiết: Có thể nói Công ty đã tổ chức đợc một hệ thống sổ chi tiết khá
đầy đủvà hợp lý hữu ích cho công tác theo dõi chi phí.Trong sổ chi tiết có cột số luỹ kế
cho phép ngay lập tức biết đợc số chi phí phát sinh từ đầu kỳ đến bất cứ thời điểm nào
trong kỳ chi tiết cho từng khoản mục
Nhìn chung công tác hạch toán và phơng pháp tập hợp chi phí,tính giá thành sản phẩm
tại Công ty cổ phần xây dựng số 7 là đúng chế độ, rõ ràng,chính xác phù hợp với đặc
điểm của Công ty.
10
Phần II
Báo cáo chuyên đề tốt nghiệp
I-NHữNG VấN Đề Lý LUậN CHUNG Về HạCH TOáN CHI PHí SảN XUấT Và
TíNH GIá THàNH SảN PHẩM TRONG CáC DOANH NGHIệP XÂY DựNG
1. Đặc điểm của hoạt động xây dựng cơ bản
1.1 Sản phẩm xây dựng cơ bản
Sản phẩm xây lắp có đặc điểm riêng biệt khác với các ngành sản xuất khác cụ thể nh
sau:
-Sản phẩm xây lắp là những công trình xây dựng ,vật kiến trúc
có quy mô đa dạng kết
cấu phức tạp mang tính đơn chiếc,thơì gian sản xuất sản phẩm xây lắp lâu dài. Đặc điểm
này đòi hỏi việc tổ chức quản lý và hạch toán sản phẩm xây lắp nhất thiết phải lập dự
toán (dự toán thiết kế,dự toán thi công).Quá trình sản xuất xây lắp phải so sánh với dự
quản lý hợp lý.Để đáp ứng đầy đủ,trung thực và kịp thời yêu cầu quản lý chi phí sản
xuất và giá thành của doanh nghiệp, kế toán cần thực hiện các nhiệm vụ sau:
-Căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ,đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của doanh
nghiệp để xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành thích hợp.
-Tổ chức hạch toán và phân bổ từng loại chi phí sản xuất theo đúng đối tợng bằng
phơng pháp thích hợp đã chọn cung cấp kịp thời,chính xác những số liệu thông tin tổng
hợp về các khoản mục chi phí và yếu tố chi phí quy định ,xác định đúng đắn chi phí của
sản phẩm dở dang cuối kỳ.
-Vận dụng phơng pháp tính giá thành thích hợp để tính giá thành của từng công trình,
hạng mục công trình theo đúng các khoản mục quy định và đúng kỳ tính gía thành đã
xác định.
11
2. Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp.
2.1. Khái niệm chi phí sản xuất xây lắp.
Chi phí sản xuất xây lắp là quá trình chuyển biến của vật liệu xây dựng thành sản phẩm
dới tác động của máy móc thiết bị cùng sức lao động của công nhân.Nói cách khác,các
yếu tố về t liệu lao động,đối tợng lao động dới sự tác động có mục đích của sức lao
động qua quá trình thi công sẽ trở thành sản phẩm xây dựng.Tất cả những hao phí này
đợc thể hiện dới hình thái giá trị thì đó là chi phí sản xuất.Chi phí sản xuất bao gồm
nhiều loại khác nhau,công dụng và mục đích khác nhau song chung quy gồm có chi phí về
lao động sống nh chi phí về tiền lơng và các khoản trích theo lơng;chi phí về lao động
vật hoá nh nguyên vật liệu,khấu hao về TSCĐ
Chi phí sản xuất là hết sức quan trọng vì nó ảnh hởng trực tiếp tới lợi nhuận,do đó
việc quản lý và giám sát chặt chẽ chi phí là hết sức cần thiết.Để có thể giám sát và quản
lý tốt chi phí cần phải phân loai chi phí theo các tiêu thức thích hợp.
2.2. Phân loại chi phí sản xuất xây lắp.
Việc quản lý sản suất,chi phí sản xuất không chỉ dựa vào các số liệu tổng hợp về chi
ngoài bốn yếu tố chi phí đã nêu trên.
Việc phân loại chi phí theo yếu tố có ý nghĩa lớn trong quản lý.Nó cho biết cơ cấu chi
phí theo nội dung kinh tế để phân tích đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi phí sản
xuất.Nó là cơ sở lập dự toán chi phí sản xuất ,lập kế hoạch cung ứng vật t ,kế hoạch
quỹ tiền lơng,tính toán nhu cầu sử dụng vốn lu động định mức.Đối với công tác kế
toán nó là cơ sở để lập các báo cáo tài chính ,giám đốc tình hình thực hiện dự toán chi
phí sản xuất,ngoài ra nó còn là cơ sở để tính thu nhập quốc dân(c+v+m),đánh giá khái
quát tình hình tăng năng suất lao động .
2.2.2. Phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm
Cách phân loại này dựa vào công dụng của chi phí và đối tợng ,trong xây lắp cơ bản
giá thành sản phẩm đợc chia thành các khoản mục chi phí sau :
-Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:Phản ánh toàn bộ về nguyên vật liệu chính,phụ,nhiên
liệu
tham gia trực tiếp vào việc tạo nên thực thể của công trình.
-Chi phí nhân công trực tiếp:Là toàn bộ tiền lơng chính,lơng phụ,phụ cấp của nhân
công trực tiếp xây lắp công trình;công nhân vận chuyển ,bốc dỡ vật t trong phạm vi
mặt bằng thi công .Khoản mục này không bao gồm tiền lơng và các khoản phụ cấp có
tính chất lơng của công nhân điều khiển máy thi công ,công nhân vận chuyển vật liệu
ngoài phạm vi công trình và các khoản trích theo lơng của công nhân trực tiếp sản
xuất, công nhân điều khiển máy thi công.
12
-Chi phí sử dụng máy thi công:là các chi phí liên quan tới việc sử dụngmáy thi công sản
phẩm xây lắp ,bao gồm chi phí nhiên liệu động lực cho máy thi công,tiền khấu hao máy,
tiền lơng công nhân điều khiển máy thi công.
Do hoạt động của máy thi công trong xây dựng cơ bản mà chi phí sử dụng máy thi
công chia làm hai loại:
- >Chi phí tạm thời:Là những chi phí liên quan đến việc lắp ráp,chạy thử ,vận chuyển
máy phục vụ sử dụng máy thi công trong từng thời kỳ.
công trực tiếp,chi phí máy thi công,chi phí sản xuất chung.
-Chi phí tham gia vào chức năng bán hàng:Chi phí bán hàng(không làm tăng giá trị sử
dụng nhng làm tăng giá trị của hàng hoá).
-Chi phí tham gia vào chức năng quản lý:Chi phí quản lý doanh nghiêp.
13
Cách phân loại này giúp ta biết chức năng của chi phí tham gia vào quá trình sản xuất
kinh doanh,xác định chi phí tính vào giá thành hoặc trừ vào kết quả của doanh nghiệp.
Cách phân loại chi phí và phân theo khoản mục tính giá thành đợc áp dụng nhiều
nhất.
2.3. Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất xây lắp.
Để hạch toán chi phí sản xuất chính xác kịp thời,đòi hỏi công việc đầu tiên phải làm là
xác định đối tợng hạch toán chi phí sản xuất. Việc xác định giới hạn tập hợp chi phí
mà thực chất là xác định nơi phát sinh chi phí và nơi chịu chi phí .Để xác định chính
xác đối tợng hạch toán chi phí cần căn cứ vào:
-Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất:Sản xuất giản đơn hay phức tạp
-Loại hình sản xuất :Đơn chiếc,hàng loạt nhỏ,hàng loạt với khối lợng lớn.
-Yêu cầu và trình độ quản lý,tổ chức sản xuất kinh doanh:Với trình độ cao có thể chi tiết
đối tợng hạch toán chi phí sản xuất ở các góc độ khác nhau,ngợc lại với trình độ thấp
thì đối tợng có thể bị thu hẹp lại.
2.4. Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất.
-Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất là một phơng pháp hay hệ thống các phơng
pháp đợc sử dụng để phân bổ các chi phí sản xuất trong phạm vi giới hạn của đối tợng
hạch toán chi phí
Trong xây lắp phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất bao gồm hạch toán theo từng
công trình,hạng mục công trình,đơn đặt hàng,từng bộ phận sản xuất xây lắp
Nội dung
chủ yếu của các phơng pháp này là kế toán mở thẻ(hoặc sổ)chi tiết hạch toán chi phí
sản xuất theo từng đối tợng đã xác định, phản ánh các chi phí liên quan đến đối
thiết kế và dự toán riêng, có thể là hạng mục công trình hoặc công trình hoàn thành toàn
bộ. Trong giá thành sản phẩm chỉ bao gồm những chi phí tham gia trực tiếp hoặc gián
tiếp vào quá trình sản xuất, tiêu thụ mà không phải bao gồm những chi phí phát sinh
trong kỳ kinh doanh của doanh nghiệp. Có thể phản ánh mối quan hệ giữa chi phí sản
xuất và giá thành sản phẩm qua sơ đồ dới đây.
Chi phí sản xuất dở
dang đầu kỳ
Chi phí sản xuất phát
sinh trong kỳ
Tổng giá thành sản
phẩm hoàn thành
Chi phí sản xuất dở dang cuối
kỳ
Qua sơ đồ ta thấy:
Tổng giá thành
sản phẩm hoàn
thành
=
Chi phí sản
xuất dở dang
đầu kỳ
+
Chi phí sản xuất
phát sinh trong kỳ
-
Chi phí sản xuất
dở dang cuối kỳ
3.2. Hạch toán chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm xây lắp
theo công thức sau:
Chi phí thực tế
NVLTT trong kỳ
=
Trị giá NVL
xuất đa vào
sử dụng
-
Trị giá NVL còn lại
cuối kỳ cha sử
dụng
-
Trị giá phế liệu
thu hồi (nếu có)
3.2.1.2. Tài khoản sử dụng
TK 621 - chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: TK này đợc mở chi tiết theo chi phí:từng công
trình xây dựng, hạng mục công trình, đội xây dựng
- Kết cấu
+ Bên Nợ:
Trị giá nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho sản xuất, chế tạo sản phẩm hoặc thực
hiện dịch vụ, lao vụ trong kỳ hạch toán.
+ Bên có:
. Trị giá nguyên vật liệu sử dụng không hết đợc nhập lại kho.
. Kết chuyển hoặc tính phân bổ trị giá nguyên vật liệu thực sự sử dụng cho sản xuất,
kinh doanh trong kỳ vào các tài khoản 154.
+ Tài khoản 621 không có số d cuối kỳ.
3.2.1.3
. Phơng pháp hạch toán
Khi mua nguyên vật liệu sử dụng ngay cho sản xuất xây lắp trong kỳ thuộc đối tợng
3.2.2. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
3.2.2.1. Khái niệm
Chi phí nhân công trực tiếp là toàn bộ số tiền lơng chính, lơng phụ và các khoản phụ
cấp có tính chất ổn định của công nhân trực tiếp xây lắp thuộc doanh nghiệp và số tiền
lao động thuê ngoài trực tiếp xây lắp để hoàn thành sản phẩm xây lắp. Chi phí nhân
công trực tiếp gồm tiền lơng công nhân xây lắp
Chi phí nhân công trực tiếp đợc
hạch toán vào chi phí sản xuất theo đối tợng tập hợp chi phí (công trình, hạng mục
công trình, đơn đặt hàng). Trong trờng hợp chi phí nhân công trực tiếp liên quan đến
nhiều đối tợng thì sẽ đợc phân bổ cho các đối tợng theo phơng pháp thích hợp .
3.2.2.2. Tài khoản sử dụng:
- TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp: TK này phản ánh tiền lơng phải trả cho công
nhân sản xuất trực tiếp xây lắp bao gồm cả công nhân do doanh nghiệp quản lý và cả
công nhân thuê ngoài.
- Kết cấu:
+ Bên Nợ:
Chi phí nhân công trực tiếp tham gia sản xuất, thực hiện lao vụ, dịch vụ.
+ Bên Có:
Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp và tài khoản 154
+ Tài khoản 622 không có số d cuối kỳ.
3.2.2.3. Phơng pháp hạch toán
3.2.3. Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công
3.2.3.1. Khái niệm
Chi phí sử dụng máy thi công là chi phí cho các máy thi công nhằm thực hiện khối
lợng công tác xây lắp bằng máy. Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm chi phí thờng
xuyên và chi phí tạm thời.
- Chi phí tạm thời: là những chi phí liên quan đến việc lắp ráp, chạy thử, vận chuyển
máy phục vụ sử dụng máy thi công trong từng thời kỳ (phân bổ theo tiêu thức thời gian
sử dụng).
- Chi phí thờng xuyên: là những chi phí hàng ngày cần thiết cho việc sử dụng máy thi
công bao gồm tiền khấu hao máy móc thiết bị, tiền thuê máy, tiền lơng công nhân điều
khiển máy, nhiên liệu, động lực, vật liệu dùng cho máy, chi phí sửa chữa thờng xuyên
và các chi phí khác.
3.2.3.2. Tài khoản sử dụng
- TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công: TK này chỉ sử dụng để hạch toán chi phí sử
dụng xe, máy thi công đối với trờng hợp doanh nghiệp xây lắp thực hiện xây lắp công
trình hỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợp bằng máy.
3.2.3.3. Phơng pháp hạch toán
3.2.3.3.1. Trờng hợp máy thi công thuê ngoài
Khi trả tiền thuê xe, máy thi công.
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có)
Có TK 111, 112, 331.
Cuối kỳ hạch toán, kết chuyển chi phí thuê máy thi công.
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung.
3.2.3.3.2. Trờng hợp từng đội xây lắp có máy thi công riêng biệt và có phân cấp
hạch toán cho đội máy có tổ chức kế toán riêng
Tập hợp chi phí liên quan tới hoạt động của đội máy thi công.
Nợ TK 621, 622, 627
Có TK 152, 334, 331, 111
Tổng hợp chi phí sử dụng máy thi công trên TK 154
Nợ TK 154 - Chi tiết sử dụng máy.
Có TK 621, 622, 627.
Nếu doanh nghiệp thực hiện theo phơng thức cung cấp lao vụ xe máy lẫn nhau giữa
các bộ phận, căn cứ vào giá thành ca xe máy ghi:
Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công
Có TK 154 - Chi tiết sử dụng máy
19
Nếu doanh nghiệp thực hiện theo phơng thức bán lao vụ máy lẫn nhau giữa các bộ
Có TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có)
Có TK 111, 112, 331
Phân bổ và kết chuyển vào từng công trình
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công.
20
Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công
chung phân bổ cho từng
đối tợng
=
Tổng tiêu thức phân bổ
x
Tiêu thức phân bổ
cho từng đối tợng
TK111,334 TK623 TK154
Tiền công, tiền lơng phải trả cho
công nhân điều khiển máy
Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sử
dụng máy thi công để tính giá
thành cho từngcông trình,
hạng mục công trình
TK152,153,141,111
Xuất nhiên liệu, dụng cụ cho
máy hoạt động thi công
TK214
Chi phí khấu hao máy thi công
và chi phí bằng tiền khác
TK133
Thuế GTGT
đợc khấu trừ
(nếu có)
Khi tính tiền lơng, tiền công, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên của đội xây
dựng, tiền ăn ca của nhân viên quản lý đội xây dựng, của công nhân xây lắp, ghi:
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
Có TK 334 - Phải trả công nhân viên.
Khi trích BHXH, BHYT, KPCĐ (19%) trên tiền lơng phải trả cho công nhân
trực tiếp xây lắp, công nhân điều khiển máy và nhân viên quản lý đội, ghi:
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
Có TK 338 - Phải trả phải nộp khác
Khi xuất nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ cho đội xây dựng
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 153 - Công cụ dụng cụ (Khấu hao một lần)
Có TK 142 - Chi phí trả trớc (Khấu hao nhiều lần)
Khi trích khấu hao:
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ
Đồng thời ghi đơn Nợ TK 009 - Nguồn vốn khấu hao
Chi phí khác:
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có)
Có TK 111, 112, 331.
Phát sinh các khoản giảm chi phí sản xuất chung trong kỳ
22
Xuất vật liệu, CCDC cho
quản lý đội
TK 335, 142
Trích trớc hoặc phân bổ
chi phí
TK 214
Khấu hao TSCĐ dùng
quản lý đội
TK 111, 112, 331
Chi phí bằng tiền DV
mua ngoài
TK 133
Thuế GTGT đợc
khấu trừ
Các khoản ghi giảm chi
phí sản xuất chung
TK 111, 152
23
3.2.5. Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang
cuối kỳ
3.2.5.1. Tổng hợp chi phí sản xuất
3.2.5.1.1. Tài khoản sử dụng
- TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang: TK này dùng tổng hợp chi phí sản xuất
- kinh doanh phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm xây lắp và áp dụng phơng pháp
hạch toán hàng tồn kho là kê khai thờng xuyên. đợc mở chi tiết theo đối tợng hạch
toán chi phí.
- Kết cấu:
+ Bên Nợ:
Các chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng
Giá trị ghi giảm chi phí
Nợ TK 152 - Phế liệu thu hồi, vật liệu thừa nhập kho
Nợ TK 1381 - Trị giá sản phẩm hỏng không sửa đợc
Nợ TK 138, 334, 821 - Xử lý thiệt hại
Có TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
24
3.2.5.3.. Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang
Sản phẩm dở dang là những sản phẩm cha kết thúc giai đoạn chế biến, còn đang nằm
trong quá trình sản xuất. Trong sản xuất xây lắp sản phẩm dở dang đợc xác định bằng
phơng pháp kiểm kê hàng tháng. Việc tính giá sản phẩm dở dang trong sản xuất xây
lắp phụ thuộc vào phơng thức thanh toán khối lợng xây lắp hoàn thành giữa bên nhận
thầu và chủ đầu t. Nếu qui định thanh toán sản phẩm xây lắp sau khi hoàn thành toàn
bộ thì giá trị sản phẩm dở dang là tổng chi phí phát sinh từ khi khởi công đến cuối tháng
đó. Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây lắp theo điểm dừng kỹ thuật hợp lý (xác định
đợc giá dự toán) thì giá trị sản phẩm dở dang là khối lợng xây lắp cha đạt tới điểm
dừng kỹ thuật hợp lý đã quy định và đợc tính chi phí thực tế trên cơ sở phân bổ chi phí
của hạng mục công trình đó cho các giai đoạn, tổ hợp công việc đã hoàn thành và giai
đoạn còn dở dang theo giá trị dự toán của chúng.
Trị giá của khối lợng xây lắp dở dang đợc xác định theo công thức:
Chi phí SX-KD
dở dang đầu kỳ
+ Chi phí SX-KD
phát sinh trong kỳ
Giá trị của khối
lợng xây lắp dở
dang cuối kỳ
Giá thành kế hoạch: là giá thành xác định xuất phát từ những điều kiện cụ thể ở
mỗi đơn vị xây lắp trên cơ sở biện pháp thi công, các định mức, đơn giá áp dụng trong
đơn vị.
Mối liên hệ giữa giá thành kế hoạch và giá thành dự toán:
Giá thành kế
hoạch
=
Giá thành dự
toán
-
Mức hạ giá thành
dự toán
Giá thành thực tế: Là toàn bộ các chi phí thực tế để hoàn thành bàn giao khối lợng xây
lắp mà đơn vị đã nhận thầu, giá thành thực tế đợc xác định theo số liệu kế toán.
3.2.6.2. Đối tợng tính giá thành sản phẩm xây lắp
Xác định đối tợng tính giá thành là công việc đầu tiên của toàn bộ công tác tính giá
thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp và có ý nghĩa quan trọng trong việc tính
chính xác giá thành sản phẩm xây lắp. Yêu cầu đặt ra là xác định đối tợng tính giá
thành càng gần với đối tợng tập hợp chi phí thì càng tốt và việc tập hợp chi phí sản xuất
phải tạo điều kiện thuận lợi cho việc tính giá thành.
25
Với đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản là sản phẩm mang tính đơn chiếc và có dự
toán thiết kế riêng nên đối tợng tính giá thành thờng trùng với đối tợng tập hợp chi phí
sản xuất xây lắp. Do đó, đối tợng tính giá thành sản phẩm xây lắp là từng công trình, hạng
mục công trình hoặc khối lợng công việc hoàn thành bàn giao (có dự toán riêng).
3.2.6.3. Phơng pháp tính giá thành
Tên công trình, hạng mục công trình
Theo khoản mục chi phí
Chỉ tiêu
Tổng
số
Vật liệu trực
tiếp
Nhân công
trực tiếp
Máy thi công
Chi phí sản
xuất chung
1. CFSX-KD đầu kỳ
2. CFSX-KD trong kỳ
3. CFSX-KD cuối kỳ
4. Giá thành sản
phẩm hoàn thành
II-Tổ CHứC HạCH TOáN CHI PHí SảN XUấT để TíNH GIá THàNH SảN
PHẩM TạI CÔNG TY cổ phần XÂY DựNG Số 7.
Sản phẩm công ty sản xuất ra là công trình xây dựng.Đối tợng để công ty sử dụng để kí
kết hợp đồng là các công trình.Do vậy Công ty tập hợp chi phí thi công theo công
trình.Trong trờng hợp công trình lớn và Công ty có khả năng hoặc bên chủ đầu t yêu
cầu thì công ty tổ chức hạch toán chi phí theo hạng mục công trình.Nguyên tắc chung
là chi phí phát sinh tại công trình(hạng mục công trình)nào thì tập hợp cho công
trình(hạng mục công trình)đó. Đối với chi phí phát sinh dùng chung cho nhiều công
trình thì Công ty tiến hành phân bổ theo tiêu thức thích hợp.