GVHD: PGS.TS. Phạm Thị Gái Trường ĐH kinh tế Quốc Dân
LỜI NÓI ĐẦU
Xây dựng cơ bản là ngành tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật quan trọng cho nền
kinh tế quốc dân. Đây là ngành mũi nhọn trong chiến lược xây dựng và phát
triển đất nước theo hương công nghiệp hoá - hiện đại hoá.
Sản phẩm của ngành xây dựng không chỉ đơn thuần là những công trình có
giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài, có ý nghĩa quan trọng về mặt kinh tế mà
còn là những công trình có tính thẩm mỹ cao thể hiện phong cách, lối sống của
dân tộc đồng thời có ý nghĩa quan trọng về văn hoá - xã hội.
Trong bối cảnh nước ta hiện nay đang thực hiện bước chuyển đổi cơ chế
kinh tế, việc hiện đại hoá cơ sở hạ tầng trong thực tế đang là một đòi hỏi hết sức
cấp thiết ở khắp mọi nơi nhất là ở các vùng sâu, vùng xa. Điều đó không chỉ có
ý nghĩa khối lượng công việc của ngành xây dựng cơ bản tăng lên mà song song
với nó là số vốn đầu tư xây dựng cơ bản cũng gia tăng. Vấn đề đặt ra là làm sao
để quản lý và sử dụng vốn một cách hiệu quả, khắc phục được tình trạng lãng
phí, thất thoát vốn trong điều kiện sản xuất kinh doanh xây lắp phải trải qua
nhiều giai đoạn (thiết kế, lập dự toán, thi công, nghiệm thu…) thời gian kéo dài.
Chính vì thế, hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm vốn đã là
một phần hành cơ bản của công tác kế toán lại càng có ý nghĩa đối với doanh
nghiệp xây lắp nói riêng và xã hội nói chung. Với các doanh nghiệp, thực hiện
tốt công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm làm cơ sở để
giám sát các hoạt động, từ đó khắc phục những tồn tại, phát huy những tiềm
năng mới đảm bảo cho doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển trong nền kinh
tế thị trường nước ta hiện nay. Với Nhà nước, công tác hạch toán kế toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp xây lắp là cơ sở để nhà
nước kiểm soát vốn đầu tư xây dựng cơ bản và thu thuế.
Để góp phần vào việc hoàn thiện công tác kế toán nói chung, kế toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong Doanh nghiệp xây lắp nói riêng em
Báo cáo chuyên đề SV: Đỗ Thị Vân – Kế toán 47C
1
GVHD: PGS.TS. Phạm Thị Gái Trường ĐH kinh tế Quốc Dân
kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa cấp.
Lĩnh vực kinh doanh: xây lắp.
Ngành nghề kinh doanh bao gồm:
+ Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp và thủy lợi;
+ Đầu tư và kinh doanh nhà ở, khu đô thị;
+ Đầu tư khai thác và kinh doanh nước sạch;
+ Khai thác, sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng;
+ Kinh doanh vận tải đường bộ và thiết bị xây dựng;
+ Kinh doanh dịch vụ lao động và thương mại;
+ Sửa chữa, bảo trì: Thiết bị cơ, điện, nước và khí.
+ Sản xuất, kinh doanh sản phẩm gỗ công nghiệp cho xây dựng và gia
dụng; Chế biến gỗ và lâm sản cho xây dựng;
+ Kinh doanh xuất nhập khẩu thiết bị và sản phẩm xây dựng
Địa chỉ của công ty: só 203, đường Trần Phú, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
Tel: (84-0373) 824 876 Fax (084-0373) 824 211
Công ty có một văn phòng đại diện tại Hà Nội, địa chỉ: Tần 2 tòa nhà Vimeco,
lô E9 đường Phạm Hùng, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
1.1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY CỔ PHẦN
XÂY DỰNG SỐ 5.
Báo cáo chuyên đề SV: Đỗ Thị Vân – Kế toán 47C
3
GVHD: PGS.TS. Phạm Thị Gái Trường ĐH kinh tế Quốc Dân
Từ năm 1973 đến1976: Trên cơ sở hợp nhất Công ty kiến trúc Ninh Bình
và Công ty kiến trúc Nam Hà, ngày 29/09/1973, Công ty được thành lập theo
Quyết định số 1500-BXD ngày 29/9/1973 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc
thành lập Công ty xây dựng số 5 trực thuộc Bộ Xây dựng với tên gọi ban đầu là
Công ty Xây dựng số 5 với nhiệm vụ chính là xây dựng công trình trọng điểm
của Nhà nước, cụ thể là xây dựng nhà máy nhiệt điện Ninh Bình, khu liên hợp
dệt Nam Định và tham gia xây dựng lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Từ 1976 đến 1989: Công ty được giao nhiệm vụ xây dựng Nhà máy xi
Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
1.Tổng doanh thu 322.750.187 344.682.026 492.864.609
2.Tổng lãi trước thuế 7.719.249 15.719.467 18.055.196
3. Thuế thu nhập doanh nghiệp 2.161.390 4.401.451 2.527.728
4.Tổng lãi sau thuế 5.557.859 11.318.016 15.527.468
5.Tổng tài sản 331.153.661 433.932.062 551.213.769
6.Tổng NV CSH 30.478.214 79.116.581 83.608.961
7.Thu nhập bình quân đầu người 2.125 2.523 3.152
(Nguồn số liệu BC tài chính Công ty CP xây dựng số 5 năm 2006, 2007, 2008)
Qua bảng trên ta thấy, công ty đã có những bước tiến vượt bậc trên tất cả các
chỉ tiêu. Doanh thu của công ty mấy năm gần đây đều tăng so với năm trước đó,
năm 2007 tăng không đáng kể so với năm 2006 tương ứng với 6.8% nhưng năm
2008 đã tăng xấp xỉ 43% so với 2007.Tuy nhiên lợi nhuận sau thuế của công ty
lại tăng mạnh vào năm 2007 ứng với mức tăng 103.6%, năm 2008 tăng 37.2%
so với 2007, đây là thành tích đáng kể của công ty trong điều kiên nền kinh tế
Việt Nam cũng như thế giới năm 2008 suy thoái mạnh.
Tổng tài sản của doanh nghiệp tăng đều qua các năm, năm 2007 tăng 31% so
với 2006 và 2008 tăng 27% so với 2007, trong khi đó nguồn vốn CSH của
doanh nghiệp tăng khá mạnh, đặc biệt là năm 2007 tăng gấp 2,6 lần so với 2006.
Điều đó cho thấy tính tự chủ về tài chính của doanh nghiệp ngày càng cao. Do
đặc thù kinh doanh xây lắp, công ty luôn phải sử dụng một lượng vốn rất lớn, do
đó vốn CSH chiếm tỉ trọng không lớn lắm trong tổng nguốn vốn của doanh
Báo cáo chuyên đề SV: Đỗ Thị Vân – Kế toán 47C
5
GVHD: PGS.TS. Phạm Thị Gái Trường ĐH kinh tế Quốc Dân
nghiệp. Tuy nhiên, công ty đang dần nâng cao tỉ trọng này từ 10% lên 16% đến
18%, nhằm nâng cao tính tự chủ về tài chính của mình.
Ban lãnh đạo công ty đã rất nỗ lực trong mở rộng kinh doanh, tăng cường
công tác quản lý trên mọi lĩnh vực, không ngừng tăng hiệu quả sản xuất kinh
doanh trong doanh nghiệp.
- Hội đồng quản trị : là cơ quan quản lí của công ty, có toàn quyền nhân
danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi công
ty theo Luật doanh nghiệp và điều lệ công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm
quyền của Đại hội đồng cổ đông. Hội đồng quản trị của Công ty có các quyền và
nhiệm vụ sau đây:
+ Quyết định chiến lược phát triển công ty.
Báo cáo chuyên đề SV: Đỗ Thị Vân – Kế toán 47C
7
GVHD: PGS.TS. Phạm Thị Gái Trường ĐH kinh tế Quốc Dân
+ Kiến nghị loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng
loại, quyết định huy động thêm vốn theo hình thức khác.
+ Quyết định phương án đầu tư.
+ Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị công nghệ, thông qua
hợp đồng mua, bán, cho vay và hợp đồng khác có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50%
tổng giá trị tài sản được ghi trong sổ kế toán của công ty .
+ Bổ nhiệm, miễn nhiệm giám đốc, cách chức giám đốc và cán bộ quản lý
quan trọng khác của công ty.
- Ban kiểm soát có quyền và nhiệm vụ :
+ Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý, điều hành hoạt động kinh
doanh, ghi chép sổ kế toán và báo cáo tài chính.
+ Thường xuyên báo cáo kết quả hoạt động với Hội đồng quản trị, kiến
nghị biện pháp bổ xung, sửa đổi, cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành hoạt
động của công ty .
- Ban giám đốc bao gồm: một giám đốc và ba phó giám đốc.
+ Giám đốc công ty : Phụ trách chung và trực tiếp chỉ đạo các lĩnh vực về
công tác tổ chức và quản lý kinh tế, đối ngoại, quyết định tất cả các vấn đề liên
quan đến hoạt động hàng ngày của Công ty, tổ chức thực hiện các quyết định
của Hội đồng quản trị, Chịu trách nhiệm công khai báo cáo tài chính theo quy
định của pháp luật sau khi có quyết định thông qua báo cáo tài chính của Hội
đồng quản trị.
lập và thực hiện các kế hoạch; tham mưu cho giám đốc về việc lập kế hoạch, về
việc sản xuất kinh doanh trong ngắn hạn và dài hạn, đầu tư chiều sâu, đổi mới
công nghệ và nâng cao năng lực quản lý.
* Phòng đấu thầu và quản lí dự án: quản lí các vấn đề liên quan đến
việc đánh giá, khảo sát, tham gia đấu thầu các công trình. Đồng thời quản lí
công tác dự án như việc lập, thực hiện và thẩm định các dự án, giám sát quá
trình sản xuất thi công và kiểm tra, nghiệm thu chất lượng của tất cả các sản
phẩm trong công ty cũng như chất lượng sản phẩm hàng hóa được mua về đều
đảm bảo chất lượng, đáp ứng cho sản xuất.
Báo cáo chuyên đề SV: Đỗ Thị Vân – Kế toán 47C
9
GVHD: PGS.TS. Phạm Thị Gái Trường ĐH kinh tế Quốc Dân
* Phòng kinh doanh quản lí vật tư thiết bị: Quản lí đầu vào của vật tư,
thiết bị từ nhà cung cấp, chất lượng đến hình thức... Tổ chức giám sát, bảo
quản vật tư, tu bổ thường xuyên và sửa chữa kịp thời máy móc, thiết bị của
công ty vì đây là những nhân tố rất quan trọng trong quá trình thi công.
* Các đội xây dựng: trực tiếp thi công các công trình theo thiết kế, tuân
thủ các yêu cầu về kĩ thuật cũng như tiến độ thi công. Công ty còn tổ chức riêng
một số đội chuyên trách như đội mộc xây dựng, đội sắt xây dựng, đội XLĐN,
đội xây lắp ĐN, xưởng GCKCT nhằm chuyên môn hóa công việc của các đội
này, hỗ trợ đắc lực cho công tác thi công xây dựng.
- Bên cạnh đó còn có BQL của đội chuyên giám sát, kiểm tra công việc
của các đội cũng như vấn đề nhân công, sử dụng vật liệu…Xi măng là nguyên
vật liệu không thể thiếu trong ngành xây dựng, và tại nơi đặt công ty XM Bỉm
Sơn là loại xi măng có chất lượng tốt, thuận tiện cho việc vận chuyển, công ty đã
tổ chức BQL XM Bỉm Sơn nhằm quản lí tốt việc nhập cũng như sử dụng hiệu
quả loại vật liệu này.
1.2.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh xây lắp của công ty CP XD số 5.
• Đặc trưng về sản phẩm
giao nhiệm vụ cho ban chỉ huy công trình lựa chọn nhà thầu phụ.
B4: Xác định tiến độ, biện pháp thi công công trình, lập dự toán thi công.
B5: Lập hợp đồng giao nhận khoán trên cơ sở dự toán thi công đã lập.
B6: Lập kế hoạch và triển khai nhân lực, máy móc thiết bị trên cơ sở bản
vẽ và tiến độ thi công chi tiết đã được duyệt.
B7: Triển khai thi công.
B8: Kiểm tra, nghiệm thu.
B9: Lập bảng thanh toán khối lượng công viêc hoàn thành.
B10: Nghiệm thu, bàn giao công trình.
B11: Quyết toán và bảo hành công trình.
B12: Thanh lí hợp đồng, kết thúc dự án, lưu hồ sơ.
• Quy trình xây lắp:
Quy trình xây lắp của công ty được khái quát theo sơ đồ sau:
Báo cáo chuyên đề SV: Đỗ Thị Vân – Kế toán 47C
11
GVHD: PGS.TS. Phạm Thị Gái Trường ĐH kinh tế Quốc Dân
Sơ đồ 2: Sơ đồ quy trình xây lắp tại công ty cổ phần xây dựng số 5
1.3. ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TAI CÔNG TY:
1.3.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Để phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và sự phân cấp
quản lý, đồng thời để sử dụng tốt nhất năng lực của đội ngũ kế toán và đảm bảo
thông tin nhanh gọn, chính xác, theo dõi kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh, bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung, theo kiểu
trực tuyến, hoạt động theo phương thức trực tiếp, nghĩa là kế toán trưởng trực
tiếp điều hành các kế toán viên phần hành. Các đội xây dựng tiến hành thu thập
chứng từ và hạch toán chi tiết sau đó chuyển toàn bộ chứng từ lên phòng tài
chính kế toán.
Phòng tài chính kế toán của công ty bao gồm một kế toán trưởng, một phó
phòng và 11 kế toán viên được chuyên môn hóa công việc để phù hợp với yêu
cầu công tác quản lí. Phòng có nhiệm vụ theo dõi, ghi chép phản ánh tất cả các
với
khách
KT
thanh
toán
với nhà
cung
cấp
KTtiền
mặt,
TGNH
và thanh
toán với
nhà nước
KT
tài sản
cố
định
KT tiền
lương và
các
khoản
trích
theo
lương
KT
hàng
tồn kho
thủ quỹ
KT
sử dụng lao động. Hướng dẫn các đội xây dựng, các phòng ban thực hiện đầy đủ
chứng từ về lương. Lập các báo cáo về lương phục vụ công tác quản lí.
- Thủ quỹ : là một nhân viên độc lập Kiểm tra chứng từ tiền, thực hiện việc
thu chi tiền mặt dựa trên chứng từ liên quan, phản ánh vào sổ quỹ, chịu trách
nhiệm đảm bảo quỹ tiền mặt tại Công ty, đảm bảo cho quá trình luân chuyển
Báo cáo chuyên đề SV: Đỗ Thị Vân – Kế toán 47C
14
GVHD: PGS.TS. Phạm Thị Gái Trường ĐH kinh tế Quốc Dân
vốn của Công ty, thường xuyên tiến hành kiểm kê và đối chiếu lượng tiền mặt
hiện có với kế toán thanh toán.
1.3.2. Đặc điểm tổ chức hình thức sổ kế toán:
Dựa trên quy mô, đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý, Công ty sử dụng hệ
thống sổ sách theo hình thức Nhật ký chung để ghi chép, sử dụng , bảo quản, lưu trữ sổ
sách kế toán.
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: Tất cả các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật kí
chung theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ đó. Sau đó
lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh.
Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:
+ Sổ Nhật ký chung, + Sổ Cái;
+ Các sổ, thẻ kế toán chi tiết + Sổ Nhật ký đặc biệt;
Sơ đồ 4 : Quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức NKC của Công ty
‘ (6)
Báo cáo chuyên đề SV: Đỗ Thị Vân – Kế toán 47C
15
Nhật ký đặc
biệt
Chứng từ gốc
Nhật ký chung
Sổ kế toán chi
(6) Từ bảng cân đối số phát sinh, bảng tổng hợp chi tiết, cuối kỳ lập báo cáo kế toán.
Sơ đồ 5: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính:
(1) Căn cứ vào chứng từ gốc lập chứng từ ghi sổ sau đó kí duyệt.
(2) Từ chứng từ ghi sổ vào NKC trên máy vi tính.
(3) Máy tính tự tổng hợp lên sổ Cái và sổ chi tiết các tài khoản, tiểu khoản.
(4) Phần mền kế toán tự kết xuất ra các báo cáo tài chính và báo cáo kế toán
quản trị.
1.3.3. Đặc điểm kế toán tài chính khác:
Báo cáo chuyên đề SV: Đỗ Thị Vân – Kế toán 47C
Chứng
từ gốc
Chứng từ
ghi sổ
PHẦN MỀM
KẾ TOÁN
SỔ KẾ
TOÁN
-Sổ Cái
-Sổ chi tiết
-
-Báo cáo tài
chính
-Báo cáo kế
toán quản trị
Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
Đối chiếu kiểm tra
(1)
16
GVHD: PGS.TS. Phạm Thị Gái Trường ĐH kinh tế Quốc Dân
GVHD: PGS.TS. Phạm Thị Gái Trường ĐH kinh tế Quốc Dân
hình tài chính của công ty để đưa ra các quyết định kinh tế hợp lý. Hệ thống báo
cáo của công ty gồm các báo cáo bắt buộc như :
- Bảng cân đối kế toán Mẫu số B 01 – DN
- Báo cáo kết quả kinh doanh Mẫu số B 02 – DN
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B 03 - DN
- Thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B 09 – DN
Ngoài ra, Công ty còn lập các báo cáo nội bộ như :
- Báo cáo Nhập - Xuất - Tồn
- Báo cáo tình hình tăng, giảm tài sản cố định
- Báo cáo các khoản phải thu và nợ phải trả
Thời hạn gửi báo cáo tài chính năm chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết
Báo cáo chuyên đề SV: Đỗ Thị Vân – Kế toán 47C
18
GVHD: PGS.TS. Phạm Thị Gái Trường ĐH kinh tế Quốc Dân
PHẦN II
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN
XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP CÔNG
TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 5_VINACONEX
2.1.ĐẶC ĐIỂM HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 5_VINACONEX.
Do tính chất đặc thù của ngành xây dựng là sản xuất sản phẩm mang tính
đơn chiếc, thời gian từ khi khởi công đến khi hoàn thành công trình bàn giao
đưa vào sử dụng thường kéo dài, phụ thuộc vào quy mô, tính phức tạp về kĩ
thuật của từng công trình. Quá trình thi công được chia thành nhiều giai đoạn,
mỗi giai đoạn lại chia thành nhiều công việc khác nhau…do đó công tác tập hợp
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty CP xây dựng số 5 có
những đặc điểm sau:
Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất tại Công ty CP XD số 5: là từng công
trình, hạng mục công trình, từng giai đoạn công việc hoàn thành theo quy ước.
tính giá thành sản phẩm theo phương thức khoán gọn công trình, hạng mục công
trình cho các các đội thi công: Công ty giao khoán cho các đội xây lắp quản lý
các chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công, chi phí sản xuất chung tại các đội
xây lắp (gồm toàn bộ các chi phí sản xuất để làm ra sản phẩm) căn cứ vào dự
toán khoán quản lý chi phí được duyệt. Các đội xây dựng nhận khoán sẽ tổ chức
cung ứng vật tư, tổ chức lao động. Khi công trình hoàn thành sẽ được nghiệm
thu bàn giao và được thanh toán toàn bộ theo quyết toán và phải nộp một khoản
6% doanh thu cho Công ty.
Các công trình trước khi thi công đều được lập dự toán thiết kế, dự toán thi
công và được phân tích theo từng khoản mục chi phí. Định kì so sánh kiểm tra
Báo cáo chuyên đề SV: Đỗ Thị Vân – Kế toán 47C
20
GVHD: PGS.TS. Phạm Thị Gái Trường ĐH kinh tế Quốc Dân
chi phí sản xuất xây lắp thực tế phát sinh so vói dự toán. Công ty có thể chủ
động điều chỉnh đơn giá từng phần việc phù hợp với điều kiện từng công trình
nhằm đảm bảo hoàn thành bàn giao công trình đúng tiến độ, chất lượng.
Khái quát việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm :
Có thể khái quát việc tập hợp chi phí qua các bước sau:
Bước 1: Tập hợp chi phí cơ bản có liên quan trực tiếp cho từng đối tượng
sử dụng.
Bước 2: Tính toán và phân bổ lao vụ của các ngành SX-KD phụ cho
từng đối tượng sử dụng trên cơ sở số lượng lao vụ phục vụ và giá thành
đơn vị lao vụ.
Bước 3: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho đối tượng liên quan.
Bước 4: Xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ, tính giá thành của sản
phẩm hoàn thành
Trình tự ghi sổ kế toán hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:
được khái quát theo sơ đồ sau.
Sơ đồ 6 : Sơ đồ trình tự ghi sổ hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm
(chiếm 60 - 70%). Bởi vậy việc quản lý NVL tiết kiệm hay lãng phí có ảnh
hưởng không nhỏ tới sự biến động của giá thành công trình xây lắp cũng như
toàn bộ kết qủa sản xuất kinh doanh của Công ty. Chi phí NVL trực tiếp của
Công ty gồm các loại sau :
- Chi phí NVL chính : sắt thép, xi măng, cát sỏi...
- Chi phí NVL phụ : Sơn, định, ván khuôn...
- Chi phí nhiên liệu : Xăng, dầu diezel, mỡ tra máy, ...
Giá trị vật liệu bao gồm cả chi phí mua, chi phí vận chuyển bốc dỡ tới tận công
trình hoặc kho, hao hụt định mức.
Báo cáo chuyên đề SV: Đỗ Thị Vân – Kế toán 47C
22
Báo cáo tài chính
GVHD: PGS.TS. Phạm Thị Gái Trường ĐH kinh tế Quốc Dân
Nguồn nguyên vật liệu: Công ty chủ yếu sử dụng nguồn nguyên vật liệu trong
nước bao gồm: thép xây dựng, xi măng PCB300 & 400, cát đá, phụ gia.. Ngoài
ra công ty cũng có sử dụng một số lượng nhỏ nguồn nguyên liệu nhập khẩu.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường được tính trực tiếp cho từng công
trình, hạng mục công trình. Nếu chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có liên quan
đến nhiều công trình mà không tập hợp riêng được thì có thể tập hợp chung sau
đó phân bổ cho các công trình liên quan.
Tài khoản sử dụng: TK 621- “CPNVL trực tiếp”.Tài khoản này được theo dõi
chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình.
Cụ thể với công trình Gói thầu số 9 – Xi măng Bút Sơn (A/Quang): TK chi
tiết NVLTT của công trình là TK621 090.
Chứng từ sử dụng: Giấy đề nghị tạm ứng, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho,
Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ...
Quy trình hạch toán toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại Công ty.
Tùy theo khối lượng và tính chất công trình công ty sẽ giao cho các đôi xây
dựng tiến hành thi công. Sau khi trúng thầu, phòng Phòng đấu thầu và quản lí dự
án tiến hành khảo sát và thiết kế bản vẽ, lập dự toán công trình. Sau đó Phòng
xuất kho. Căn cứ vào kế hoạch thi công và định mức sử dụng nguyên vật liệu,
Báo cáo chuyên đề SV: Đỗ Thị Vân – Kế toán 47C
Công ty CP XD số 5 Mẫu số 03 - TT
Đôi xây dựng số 9 (Ban hành theo QĐ số 15/2006/Q
( ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG
Ngày 04 tháng 9 năm 2008
Kính gửi: Ông Trần Duy Báu - Giám đốc công ty cổ phần xây dựng số 5.
Bà Lê Thị Thể - Kế toán trưởng công ty cổ phần xây dựng số 5,
Tên tôi là: Đặng Minh Quang
Địa chỉ: Phụ trách thi công – công trình Gói thầu số 9 – Xi măng Bút Sơn
Đề nghị cho tạm ứng số tiền: 180.000.000
Bằng chữ: (Một trăm tám mươi triệu đồng chẵn)
Lý do tạm ứng: Mua vật liệu phục vụ công trình Gói thầu số 9 – Xi măng Bút Sơn .
Thời hạn thanh toán: 30 ngày kể từ ngày tạm ứng,
Ngày 04 tháng 09
năm 2008
Giám đốc
(ký, họ tên)Kế toán trưởng
(ký, họ tên)Phụ trách bộ phận
(ký, họ tên)Người đề nghị
(ký, họ tên)
24
GVHD: PGS.TS. Phạm Thị Gái Trường ĐH kinh tế Quốc Dân
các tổ, đội xây dựng lập Giấy đề nghị cung cấp thiết bị vật tư và trình lên Phỏng
quản lí thiết bị vật tư.
Biểu số 3: Giấy đề nghị cung cấp thiết bị vật tư.
Phòng vật tư kiểm tra và lập 03 liên phiếu xuất kho: liên 1 lưu ở bộ phận
lập phiếu, liên 2 giao cho thủ kho giữ lại để ghi thẻ kho, định kỳ tập hợp chứng
từ chuyển cho kế toán, liên 3 giao cho người lĩnh vật tư.