Mở đầu
Sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thế giới đang có tác động tích
cực đến nhu cầu du lịch của con ngời. Du lịch đã trở thành một hiện tợng phổ
biến trên thế giới và là nhu cầu cần thiết cho mọi ngời.
Nghị định 45/CP của chính phủ về đổi mới quản lý và phát triển
ngành du lịch đã coi du lịch là ngành kinh tế quan trọng trong chiến lợc phát
triển kinh tế - xã hội của đất nớc.
Sự đổi mới cho Đảng ta lãnh đạo và khởi xớng đã thu đợc những thành
tựu bớc đầu quan trọng trên các mặt kinh tế - xã hội - ngoại giao. Nhận thức
về vai trò vị trí và đạt hiệu quản nhiều mặt của du lịch trong nền kinh tế và
hoạt động xã hôi, ngành kinh doanh du lịch nói chung và ngành kinh doanh
khách sạn nói riêng đã cố gắng xây dựng lực lợng, phát triển cơ sở vật chất
kỹ thuật, nâng cao chất lợng phục vụ, mở rộng qui mô hoạt động nhằm thoả
mãn nhu cầu của khách du lịch, với mục đích đem lại lợi nhuận cao, đồng
thời hỗ trợ các ngành kinh tế khác cùng phát triển mạnh lên.
Tuy nhiên trong kinh doanh, du lịch còn có nhiều tồn tại cần đợc khắc
phục nh tình trạng thất thoát, lãng phí vật liệu chế biến, tiền vốn . Điều này
đòi hỏi cần phải tăng cờng quản lý chặt chẽ trong ngành du lịch mà đặc biệt
là hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành. Hạch toán chi phí sản xuất và
tính giá thành là khâu quan trọng. Trong toàn bộ công tác kế toán của các
doanh nghiệp sản xuất nói chúng. Các doanh nghiệp sản xuất dịch vụ nói
riêng. Chi phí sản xuất là những chi phí về sử dụng tài sản, vật liệu, lao động
trong quá trình sản xuất, là cơ sở để cấu tạo nên giá thành sản phẩm. Chỉ tiêu
kinh tế tổng hợp phản ánh chất lợng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Vì vậy việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm hợp lý, tiết kiệm có hiệu quả những loại
tài sản, nguyên vật liệu, lao động, tiền vốn đi đôi với việc phấn đấu hạ giá
thành sản phẩm. Phải chăng là một nhiệm vụ chủ yếu của doanh nghiệp
nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý kinh tế của doanh nghiệp mà còn là một trong
những điều kiện kiên quyết để tăng tích luỹ xã hội, tăng tốc độ quy mô phát
1
triển sản xuất kinh doanh cuối doanh nghiệp cải thiện và nâng cao đời sống
Kinh doanh Du lịch là ngành kinh tế tổng hợp, bao gồm nhiều hoạt
động khác nhau nh kinh doanh hớng dẫn du lịch, lữ hành, kinh doanh hàng
hoá, kinh doanh vận tải, kinh doanh ăn uống, nghỉ ngơi, khách sạn.
1.2. Nội dung tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành dịch vụ trong ngành dịch vụ du lịch.
1.2.1. Phân loại chi phí sản xuất.
Chi phí sản xuất là biểu bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống
và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến hoạt động sản
xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm). Thực chất chi
phí sản xuất là sự dịch chuyển vốn - chuyển dịch giá trị của các yếu tố sản
xuất và các đối tợng tính giá (sản phẩm, lao vụ, dịch vụ).
Trong dịch vụ hiện nay, ngời ta thực hiện hai cách phân loại chi phí
sản xuất chủ yếu đó là:
* Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố
3
* Phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục
1.2.1.1 Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố.
Theo cách phân loại này ngời ta căn cứ vào nội dung kinh tế của chi
phí để phân loại chi phí. Những chi phí có nội dung kinh tế thì đợc xếp vào
cùng một yếu tố chi phí bất kể chi phí đó phát sinh ở đâu và do nơi nào gánh
chịu, đồng thời chỉ những chi phí phát sinh lần đầu, không tính những chi phí
luân chuyển nội bộ.
Theo chế độ hiện hành bao gồm 5 yếu tố: Chi phí nguyên vật liệu, chi
phí nhân công, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài,
chi phí khác bằng tiền.
Cách phân loại này có tác dụng: Phục vụ lập dự án chi phí sản xuất
kinh doanh, biết đợc tỷ trọng từng loại chi phí, làm căn cứ để lập kế hoạch về
cung ứng vật t, bố trí lao động.
1.2.1.2. Phân loại theo khoản mục.
Theo cách phân loại này ngời ta căn cứ vào công dụng kinh tế của chi
kinh doanh hớng dẫn du lịch =
Tổng chi phí vật liệu, nhân công trực
tiếp và CPSX chung liên quan trực
tiếp đến hoạt động HĐL
* Tổng giá thành thực tế hoạt
động kinh doanh vận chuyển
=
Tổng chi phí sản xuất liên quan đến
hoạt động vận chuyển (vật liệu, nhân
công trực tiếp, sản xuất chính)
* Giá thành đơn vị kinh
doanh vận chuyển
=
Tổng giá thành thực tế kinh doanh vận
chuyển
Tổng số tấn - Km vận chuyển
* Tổng giá thành kinh doanh
buồng ngủ
=
Tổng chi phí thực tế phát sinh liên
quan đến buồng ngủ
* Giá thành đơn vị phòng
ngủ (1 ngày đêm) loại I (I =
1,n)
=
Giá thành đơn vị phòng
ngủ tiêu chuẩn 1 ngày
đêm
x
Hệ số
chiếc, mỗi loại sản phẩm dịch vụ đến phải có một mức dự toán riêng. Nên đối
tợng tính giá thành. Trong dịch vụ là các hoạt động kinh doanh đã hoàn thành
đem vào sử dụng (tiêu thụ).
1.2.2.2.2. Phơng pháp trực tiếp (Phơng pháp giản đơn)
Phơng pháp này thờng áp dụng cho những doanh nghiệp loại hình sản
xuất đơn giản: Sản xuất ít mặt hàng, khối lợng sản phẩm lớn, chu kỳ ngắn
hoặc có rất ít sản phẩm dở dang.
1.2.2.2.3. Phơng pháp hệ số: Trong kinh doanh khách sạn thì hoạt
động buồng ngủ là phù hợp với phơng pháp này.
Để tính đợc trớc hết kế toán căn cứ vào hệ số qui đổi để qui đổi các
loại sản phẩm về sản phẩm gốc, rồi dựa vào để tính giá thành gốc và từng loại
sản phẩm.
* Giá thành đơn vị
sản phẩm gốc
=
Tổng giá thành sản xuất các loại sản phẩm
Số lợng sảm phẩm quy đổi (sản phẩm gốc)
6
1.2.2.2.4. Phơng pháp tỷ lệ:
Phơng pháp này thờng áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất nhiều
loại sản phẩm, có quy cách, phẩm chất khác nhau. Để giảm bớt khối lợng
hạch toán, kế toán thờng tiến hành tập hợp chi phí sản xuất cùng loại. Căn cứ
vào tỷ lệ chi phí giữa chi phí sản xuất thực tế với chi phí sản xuất kế hoạch
(hoặc định mức), kế toán sẽ tính ra giá thành đơn vị và tổng giá thành sản
phẩm từng loại.
* Giá thành thực tế
đơn vị SP từng loại
=
Giá thành kế hoạch (hoặc định
mức) đơn vị sản phẩm từng loại
trong kỳ và cuối kỳ. Kết chuyển vào tài khoản giá thành để tính giá thành
cho từng hoạt động.
* Khi xuất kho nguyên vật liệu để chế biến sản phẩm kế toán ghi
Nợ TK621 (ăn uống, buồng ngủ, dịch vụ khác )
Có TK152 (thực phẩm)
* Khi xuất kho vật liệu phụ xuất dùng trực tiếp kế toán ghi
Nợ TK621 (ăn uống, buồng ngủ, hoạt động khác )
Có TK 152 (đờng sữa)
- Trờng hợp nhận vật liệu về không nhập kho mà xuất dùng trực tiếp
cho sản phẩm ăn uống, buồng ngủ, căn cứ vào giá thực tế xuất dùng kế toán
ghi
Nợ TK621 (ăn uống, buồng ngủ, dịch vụ khác )
Có TK 111 (Nếu mua bằng tiền)
Có TK 112 (Nếu mua bằng tiền gửi ngân hàng)
- Cuối kỳ kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho đối tợng để
tính giá thành.
Nợ TK 154 (ăn uống, buồng ngủ, dịch vụ khác )
Có TK 621
* Công thức tính giá thực tế của vật liệu nh sau:
Giá thực tế của
vật liệu trong kỳ
=
Giá hạch toán của vật liệu
xuất trong kỳ
x
Hệ số giữa giá thực
tế hạch toán của vật
liệu
Trong đó
8
x
Ngày công thực
tế đi làm
* Giá trị ngày
công quy đổi
=
Tổng quỹ lơng - Tổng phụ cấp theo chế độ
Tổng ngày công quy đổi
Nội dung của TK 622:
* Bên nợ: chi phí nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm, th ực hiện lao
vụ dịch vụ
* Bên có: kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào giá thành sản
phẩm
- TK 622 không có số d cuối kỳ
* Nợ TK 622 (ăn uống, buồng ngủ )
Có TK 334: Tổng lơng phải trả cho công nhân trực tiếp
- Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo tỷ lệ
19% kế toán ghi
* Nợ TK 622 (chi tiết)
Có TK 338 (3382, 3383, 3384)
Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào giá thành sản xuất
kế toán ghi:
Nợ TK 154 (chi tiết từng đối tợng)
Có TK622
10
Sơ đồ hoạch toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp
11
TK334
TK622 (chi tiết
từng hoạt động)
CNVC quản lý phân xởng, bộ phận sản xuất: kế toán ghi
* Nợ TK 6271 (chi tiết từng hoạt động)
* Có TK 334 (phải trả lơng cho công nhân viên chức)
Các chi phí dụng cụ, công văn, văn phòng phẩm xuất dùng cho bộ
phận kế toán căn cứ vào các chứng từ xuất dùng để ghi:
* Nợ TK 6273 ( chi tiết từng hoạt động)
* Có TK 1531 (chi tiết từng hoạt động)
Trích khấu hao TSCĐ, kế toán căn cứ vào bảng phân bổ khấu hao
TSCĐ để tính vào chi phí để sản xuất chung cuối tháng, quý kế toán ghi sổ và
tập hợp vào chi phí để tính giá thành sản phẩm dịch vụ.
Nợ TK 6274 (chi tiết từng hoạt động)
12
Có TK 6214 (khấu hao TSCĐ)
Chi phí dịch vụ mua ngoài nh điện nớc, điện thoại, sửa chữa nhỏ. Cuối
tháng, quí kế toán căn cứ vào bảng tổng hợp và chứng từ ghi sổ để tính vào
chi phí sản xuất kinh doanh tập hợp nó để tính giá thành sản phẩm. Kế toán
ghi
Nợ TK 6277 (chi tiết từng hoạt động)
Có TK 111, 112, 331
Trong kỳ phát sinh chi phí sửa chữa kế toán ghi:
Nợ TK 6278 (chi tiết từng hoạt động)
Có TK 335
Khi có sửa chữa phát sinh
Nợ TK 355
Có TK 112, 331, 111
Căn cứ vào chứng từ gốc (phiếu chi tiền mặt, tiền gửi)
Nợ TK 6278 (chi tiết)
Có TK 111, 112
Cuối kỳ (tháng, quí) kế toán chuyển chi phí sản xuất vào giá thành sản
phẩm.
Nội dung của TK 631 ( giá thành sản phẩm".
Bên nợ - Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ
- Kết chuyển nguyên liệu trực tiếp, sản xuất chung vào giá thành
15
TK 156 TK 611 TK 156 TK 632 TK 911
Kết chuyển HH
Tồn đầu kỳ
Kết chuyển HH
Tồn đầu kỳ
TK 111, 112,331
Mua hàng hoá
nhập kho
TK 156, 157
TK 623 TK 911
Giá vốn hàng hoá
Xuất bán
Kết chuyển giá
vốn hàng hoá
* Bên có - Kết chuyển chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
- Giá thành sản phẩm nhập kho hoặc đem tiêu thụ ngay, lao vụ, dịch vụ
hoàn thành.
Đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch tài khoản này đợc mở trực
tiếp theo từng hoạt động ( ví dụ: ăn uống, buồng ngủ ) Để hạch toán chi
phí sản xuất kế toán còn sử dụng tài khoản sau:
+ TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
+ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
+ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Nộ dung : TK 621 " chi phí nguyên vật liệu trực tiếp"
Bên nợ: Giá trị nguyên vật liệu đã xuất dùng cho sản xuất kinh doanh
K/C CPSXKD
D đầu kỳ
K/C CPSXKD
D cuối kỳ
Giá trị vật liệu tính
Vào CP SXKD
Chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp
TK 622
Chi phí nhân công
Trực tiếp
TK 627
TK 632 TK 155
TK 641,642
Chi phí sản xuất
chung
- Giá trị phế liệu thu hồi:
Trong việc xác định đối tợng hạch toán phải đảm bảo thống nhất giữa
phòng kế hoạch sản xuất, phải thống báo cho các phòng ban. Trình tự tổng
hợp chi phí sản xuất theo hình thức chứng từ ghi sổ sau:
- Giá thành sản phẩm dịch vụ đã hoàn thành đợc xác định trên cơ sở
tổng hợp chi phí phát sinh từ lúc khởi đến lúc hoàn thành đem tiêu thụ đợc
lập trên cơ sở chi tiết giá thành theo đặc điểm của hoạt động này, giá thành đ-
ợc tập hợp trong tháng, quý là giá trị thực tế. Trong kinh doanh dịch vụ chỉ có
hoạt động nhiếp ảnh, giặt là . Là có sản phẩm dở dang còn các hoạt động
khác nh ăn uống, buồng ngủ, bán hàng, dịch vụ khác không có sản phẩm dở
dang.
Sản phẩm
dịch vụ
=
Chủ tịch Hội đồng Bộ trởng đã ký quyết định cho phép Trung tâm du lịch
thanh niên Việt Nam có đủ t cách pháp nhân để hoạt động trong nớc và ngoài
nớc.
Từ buổi ban đầu có 6 cán bộ có tay nghề cao để phục vụ du khách trong
nớc và ngoài nớc.
2.1.2. Chức năng
- Nghiên cứu tham mu đề xuất cho ban bí th Trung ơng Đoàn về chủ tr-
ơng, hoạt động tham gia du lịch, đảm bảo nội dung giáo dục của Đoàn phù
hợp với tuổi trẻ.
- Phối hợp chặt chẽ với Tổng cục du lịch Việt Nam để tổ chức hoạt
động du lịch cho thanh niên Việt Nam và khách quốc tế.
- Quan hệ với hội đồng du lịch thanh niên thế giới và các tổ chức du
lịch của thanh niên các nớc XHCN để trao đổi kinh nghiệm và phối hợp hoạt
động du lịch, đào tạo cán bộ.
2.1.3. Nhiệm vụ và quyền hạn.
- Thực hiện đúng chủ trơng chính sách của Đảng và nhà nớc về công tác
du lịch, vận dụng vào những hoạt động du lịch của Đoàn thanh niên. Thực
hiện nghị quyết, chủ trơng của Đoàn và các hoạt động du lịch của thanh niên.
- Lập kế hoạch hàng năm cho các tỉnh thành, tổ chức tham quan cho
thanh thiếu niên
19
- Tổ chức kinh doanh theo nguyên tắc hạch toán kinh tế kinh doanh
XHCN, lấy thu bù chi và góp phần tăng nguồn thu kinh phí cho Đoàn.
2.1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy Quản lý.
* Ban giám đốc: Có 2 ngời.
Một Giám đốc: Là ngời chịu trách nhiệm chính mọi hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty.
Một Phó giám đốc: Giúp Giám đốc chỉ đạo mọi hoạt động kinh doanh
của Trung tâm.
* Phòng hành chính tổ chức: Có trách nhiệm phụ trách về mặt nhân sự,
- Tổ bảo dỡng: Có nhiệm vụ sửa chữa các công tác lặt vặt của trang
thiết bị của phòng ở nh: Sửa điện, nớc, mộc, nề. (xem biểu số 1 - Sơ đồ bộ
máy quản lý hành chính).
Bảng các chỉ tiêu phản ánh sự tăng trởng của Trung tâm Du lịch
thanh niên Việt Nam
Đơn vị (đồng)
Stt Chỉ tiêu 2001 2002 2003
1
2
3
4
Doanh thu
Lợi nhuận
Tổng quỹ lơng
Thu nhập bình quân
2.195.059.195
695.195.890
550.187.110
1.100.580
3.407.058.175
715.089.810
750.350.890
1.140.590
3.709.690.810
680.255.580
800.527.525
1.200.979
2.1.5. Đặc điểm tổ chức bộ máy và công tác kế toán của Trung tâm
du lịch thanh niên Việt Nam
2.1.5.1. Tổ chức bộ máy kế toán
Hình thức kế toán mà trung tâm áp dụng là hình thức chứng từ ghi sổ.
Các loại sổ chủ yếu của hình thức ghi sổ
Đặc trng cơ bản của hình thức chứng từ ghi sổ là căn cứ trực tiếp để ghi
sổ kế toán không phải là chứng từ gốc mà là "chứng từ ghi sổ" đợc lập trên cơ
sở chứng từ gốc, việc ghi sổ tổng hợp đợc làm 2 quá trình
- Ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
22
- Ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái.
* Hình thức ghi sổ gồm các loại sau:
+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
+ Sổ cái
+ Các sổ và thẻ kế toán chi tiết
Theo hình thức chứng từ ghi sổ, trình tự và phơng pháp ghi chép sổ. Kế
toán theo sau xem biểu đồ 3 - Hình thức kế toán áp ở công ty.
2.2 Tình hình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ
ở trung tâm du lịch thanh niên Việt Nam
2.2.1 Phân loại chi phí và khoản mục giá thành ở trung tâm
Là một đơn vị hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ du lịch nhng
lại chịu sự quản lý của Trung ơng Đoàn và Tổng cục du lịch, sản phẩm của
Trung tâm chủ yếu là buồng ngủ, ăn uống, bán hàng dịch vụ khác. Do sản
phẩm là du lịch làdu lịch do đó để đáp ứng đợc nhu cầu của khách du lịch
cũng khác nhau do vậy việc hạch toán tập chi phí cho từng hoạt động cũng
rất phức tạp, sản phẩm của Trung tâm sản xuất để tiến hành sản xuất kinh
doanh Trung tâm phải bỏ ra các chi phí sản xuất: Chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp, chi phí nhân công trực tiếp , chi phí sản xuất chung.
2.2.1.1. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Việc tổ chức và hạch toán ở đây thì chi phí nguyên vật liệu chủ yếu cho
ăn uống, còn các dịch vụ khác thì không có. Do vậy chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp bao gồm toàm bộ giá trị nguyên vật liệu trực tiếp để tạo ra sản
phẩm ăn uống nh: Các loại thực phẩm và các nguyên vật liệu phục dùng để
+ TK 154 "chi phí sản xuất kinh doanh dở dang": TK này mở
2.2.4. Hạch toán các khoản mục chi phí:
2.2.4.1. Hạch toán chi phí nguồn vật liệu trực tiếp
Trung tâm du lịch thanh niên Việt Nam thì nguyên vật liệu trực tiếp
chủ yếu vào hoạt động kinh doanh ăn uống, vậy chi phí nguyên vật liệu đợc
tập hợp vào TK 621 "chi phí vật liệu trực tiếp" bao gồm cả vật liệu chính, vật
liệu phụ .. dùng để chế biến sản phẩm ăn uống. ở đây chi phí nguyên vật
liệu phục vụ ăn uống còn các hoạt động khác không tập hợp vào TK 621. Sản
phẩm ở đây tuỳ thuộc vào từng đối tợng của khách sạn mà phục vụ. Do vậy
các vật liệu chính phụ và các vật liệu khác không nhập vào kho mà chuyển
25