66 Tổ chức công tác Kế toán Tiêu thụ sản phẩm ở Công ty Rượu Hà Nội - Pdf 20

Lời nói đầu
Trong những năm qua, cùng với sự phát triển của toàn nhân loại, đất nớc ta
dới sự lãnh đạo của ĐCSVN đang từng ngày, từng giờ khắc phục mọi khó khăn
quyết tâm hoàn thành đổi mới nền kinh tế đất nớc nhằm nhanh chóng phát triển
nền kinh tế Việt Nam sớm hoà nhập cùng nền kinh tế các quốc gia cùng khu vực.
Thực tế sau nhiều năm thực hiện sự chuyển dịch từ nền kinh tế kế hoạch tập
chung sang nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết của nhà nớc đến nay đã có sự đổi
mới sâu sắc và toàn diện tạo ra những chuyển biến tích cực cho sự tăng trởng của
nền kinh tế.
Mục tiêu phát triển của đất nớc ta đã có sự điều chỉnh cho phù hợp với yêu
cầu, khả năng của từng thời kỳ từng giai đoạn, nhiều chính sách kinh tế, nhiều chế
độ quản lý đã, đang và tiếp tục đổi mới và ngày càng làm hoàn thiện với chiến lợc
lâu dài là thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc để đa đất nớc ta từ một
nớc nông nghiệp lạc hậu thành một nớc có nền kinh tế công nghiệp hiện đại.
Hoạt động sản xuất kinh doanh đã trở thành mối quan tâm lớn của doanh
nghiệp trong nớc và ngoài nớc ... Các doanh nghiệp này đang chịu sự chi phối của
quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh của mình. Do đó hoạt động bán hàng tiêu thụ đợc sản phẩm
có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp đó.
Để đạt hiệu quả cao trong hoạt động bán hàng thì đòi hỏi doanh nghịêp phải
có một hệ thống quản lý đồng bộ kết hợp với một cơ chế hạch toán phù hợp. Đây
chính là công cụ điều hành và quản lý một cách có hiệu quả các hoạt động kinh tế
phát sinh trong doanh nghiệp.
Để quản lý đợc tốt nghiệp vụ bán hàng thì kế toán với t cách là một công cụ
quản lý kinh tế cũng phải đợc thay đổi và hoàn thiện cho phù hợp với tình hình
mới một cách khoa học, hợp lý. Vì đây chính là điểm mấu chốt để giải quyết vấn
1
đề doanh nghịêp hoạt động có hiệu quả hay không chính là nhờ vào sự chính xác,
đầy đủ kịp thời của công tác bán hàng.
Xuất phát từ lý luận và thực tiễn đặt ra cho công tác tiêu thụ sản phẩm, qua
thời gian thực tập tại Công ty rợu Hà Nội, nhận thức đợc tầm quan trọng của công

- Tiêu thụ sản phẩm là quá trình chuyển hoá vốn từ hình thái vật chất sang
hình thái tiền tệ, làm cho vốn trở lại trạng thái ban đầu khi nó bớc vào mỗi giai
đoạn sản xuất mới.
- Tiêu thụ sản phẩm là khâu cuối cùng, kết thúc một quá trinh sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.Thực hiện tốt khâu tiêu thụ sản phẩm tức là doanh nghiệp
đã hoàn thành một quá trình sản xuất kinh doanh của mình.Khi sản phẩm đợc sản
xuất xong đem bán ra thị trờng là khi đó sản phẩm đợc thực hiện hai chức năng
của mình là giá trị và giá trị sử dụng.
- Nếu thực hiên tốt khâu tiêu thụ sản phẩm thì sẽ mang lại cho doanh nghiệp
một lợng doanh thu khá lớn không những nhằm đáp ứng đủ vốn đầu t bỏ ra mà
3
còn mang lại khoản lợi nhuận cao cho doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp đạt
hiệu quả sản xuất kinh doanh, giành thế chủ động trên thị trờng, mơ ra một tơng
lai lâu dài cho doanh nghịêp. Chính vì vậy một quy trình sản xuất kinh doanh chỉ
đợc đánh giá là hoàn thành khi sản phẩm sản xuất ra đợc thị trờng chấp nhận và
sẵn sàng mua.
- Trong doanh nghiệp kế toán đợc sử dụng nh một công cụ sắc bén và có
hiệu lực để phản ánh khách quan và giám đốc toàn diện mọi hoạt động sản xuất
kinh doanh của một đơn vị.
Qua đó ta có thể thấy đợc tầm quan trọng của tiêu thụ sản phẩm có một vị
trí lớn, quyết định tới doanh thu, và sự sống còn của doanh nghiệp.Bất kỳ một
doanh nghiệp nào kinh doanh có hiệu quả khi toàn bộ chi phí bỏ ra trong quá trình
kinh doanh đều bù đắp bằng doanh thu tiêu thụ và có lãi...
II- Đặc điểm và yêu cầu quản lý của việc tiêu thụ hàng
hoá.
- Tiêu thụ hàng hoá là quá trình thực hiện quan hệ trao đổi thông qua các
phơng tiện thanh toán để thực hiện giá trị sản phẩm của hàng hoá, tức là quá trình
chuyển hoá vốn từ hình thái vật chất sang hình thái tiền tệ.
- Khi sản phẩm đã đợc tiêu thụ , khi đó doanh nghiệp sẽ có một khoản thu
nhập, còn gọi là doanh thu tiêu thụ sản phẩm. Doanh thu tiêu thụ sản phẩm không

+ Theo dõi, phản ánh, giám đốc chặt chẽ qúa trình tiêu thụ, ghi chép kịp thời
đầy đủ các khoản chi phí thu nhập bán hàng và các khoản thu nhập khác.
+ Xác định chính xác kết quả của từng loại hoạt động trong doanh nghiệp,
phản ánh và giám đốc tình hình phân phối kết quả, đôn đốc thực hiện nghĩa vụ nhà
nớc.
+ Cung cấp những thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan
đồng thời định kỳ có tiến hành phân tích kinh tế đối với hoạt động bán hàng.
5
1. Các phơng thức bán hàng.
Nói đến nền kinh tế thị trờng là nói đến sự phong phú đa dạng cho nên quá
trình tiêu thụ sản phẩm cũng rất đa dạng. Nó tuỳ thuộc vào hình thái thực hiện giá
trị của hàng hoá cũng nh đặc điểm vận động của hàng hoá từ nơi sản xuất đến nơi
tiêu dùng.
Để tạo điều kiện thuận lợi cho các mối quan hệ mua bán, các doanh nghiệp
cùng tổ chức nhiều phơng thức bán hàng khác nhau để đáp ứng yêu cầu của khách
hàng.
1.1 Phơng thức bán hàng trực tiếp:
Theo phơng thức nàybên khách hàng uỷ quyền cho cán bộ nghiệp vụ đến
nhận hàng tại kho của doanh nghiệp bán hoặc giao hàng tay ba. Ngời nhận hàng
sau khi ký vào chứng từ bán hàng của doanh nghiệp thì hàng hoá đợc xác nhận là
đã bán (hàng đã chuyển, quyền sở hữu). Để phản ánh tình hình bán hàng theo ph-
ơng thức giao hàng trực tiếp kế toán sử dụng tài khoản 632 giá vốn hàng bán
a. Bán buôn hàng hoá.
Là bán hàng cho mạng lỡi bán lẻ, cho sản xuất, cho tiêu dùng và cho xuất
khẩu. Đặc điểm của bán buân hàng hoá là:
- Đối tợng bán hàng hoá là các doanh nghiệp thơng mại, doanh nghiệp sản
xuất và các tổ chức kinh tế khác.
- Hàng hoá có thể là vật phẩm tiêu dùng hay t liệu sản xuất.
- Khối lợng sản phẩm bán ra mỗi lần thờng lớn.
- Thanh toán tiền hàng chủ yếu không dùng tiền mặt mà thông qua ngân

kiện cung ứng hàng hoá có kế hoạch, hàng hoá không cần có sự phân loại, chọn
lọc hay bao gói của đơn vị bán:
+ Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán: theo hình thức này
bên bán buôn căn cứ vào hợp đồng mua hàng để nhận hàng của ngời cung cấp bán
thẳng cho khách hàng theo hợp đồng bán hàng không qua kho của doanh nghiệp.
7
Nh vậy việc mua bán xảy ra đồng thời. Doanh nghịêp bán buôn vừa tiến hành
thanh toán với bên cung cấp vừa tiến hành thanh toán với bên mua hàng. Chứng từ
sử dụng trong trờng hợp này là hoá đơn bán hàng. Sau khi giao, nhận đại diện bên
mua ký nhận đủ hàng, bên mua đã thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận nợ, hàng
hoá đợc xác nhận là tiêu thụ.
+ Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán: thực chất đây là
hình thức môi giới trong quan hệ mua bán. Công ty bán buôn là đơn vị trung gian
giữa bên bán và bên mua. Doanh nghiệp uỷ quyền cho bên mua trực tiếp đến nhận
hàng và thanh toán tiền hàng cho bên cung cấp đồng thời doanh nghiệp sẽ đợc h-
ởng hoa hồng do bên mua hoặc bên bán tră tiền. Sau đó bên bán gửi cho doanh
nghiệp bán buôn chứng từ bán hàng để theo dõi thực hiện hợp đồng đã ký. Theo
phơng thức này, doanh nghiệp không đợc nhận nghiệp vụ mua cũng nh nghiệp vụ
bán.
b- Bán lẻ hàng hoá
Là việc bán hàng trực tiếp cho ngời tiêu dùng hoặc cho các cơ quan tổ chức
để tiêu dùng tập thể không mang tính chất sản xuất. Bán lẻ là giai đoạn cuối cùng
của quá trình vận động hàng hoá từ nơi sản xuẩt đến nơi tiêu dùng. Với phơng
thức bán lẻ lợng hàng hoá bán ra nhỏ thanh toán ngay và thòng bằng tiền mặt,
thừơng không lập chứng từ cho mỗi lần bán.
* Các hình thức bán lẻ
- Bán lẻ thu tiền trực tíêp: theo phơng thức này nhân viên bán hàng trực tiếp
chịu trách nhiệm vật chất về số lợng sản phẩm hàng hoá nhận bán tại quầy, trực
tiếp thu tiền và giao hàng cho khách đồng thời ghi chép vào thẻ quầy hàng. Thẻ
hàng có thể mở cho từng mặt hàng, phản ánh cả số lợng và giá trị. Cuối ca, cuối

gửi. Bên đại lý sẽ đợc hởng thù lao đại lý dới hình thức hoa hồng hay chênh lệch
giá. Số hàng gửi đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp. Số hàng đợc xác
định là tiêu thụ khi doanh nghiệp nhận đợc tiền do bên đại lý thanh toán hay chấp
nhận thanh toán. Theo luật thuế GTGT nếu bên đại lý bán hàng theo đúng giá do
bên giao đại lý quyết định thì toàn bộ thuế GTGT sẽ do cửa hàng chịu, bên đại lý
9
sẽ phải chịu thúê GTGT tính trên phần gia tăng này. Bên chủ hàng chỉ chịu thuế
GTGT trong phạm vi doanh thu của mình.
1.4- Bán hàng theo phơng thức trả góp.
Là phơng thức bán hàng thu tiền nhiều lần ngời mua sẽ thanh toán lần đầu
ngay tại thời điểm mua, số tiền còn lại ngời mua chấp nhận trả dần ở các kỳ tiếp
theo và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định. Thông thờng số tiền trả ở lần tiếp
theo bằng nhau trong đó bao gồm một phần doanh thu gốc và một phần lãi trả
chậm. Theo phơng thức trả góp về mặt hạch toán khi giao hàng cho ngời mua thì l-
ợng hàng chuyển giao đợc coi là bán hàng chỉ khi nào ngời mua thanh toán hết
tiền hàng thì doanh nghiệp mới mất quyền sở hữu.
2- Giá bán hàng hoá của doanh nghiệp.
Là giá thoả thuận giữa ngời mua và ngời bán đợc ghi trên hoá đơn hoặc hợp
đồng.
3- Các phơng pháp định giá vốn hàng tiêu thụ
Là việc xác định giá trị của chúng theo những nguyên tắc và phơng pháp
nhất định đảm bảo tính trung thực thống nhất.
3.1- Định giá theo giá thực tế.
Phơng pháp tính trị giá vốn thực tế của hàng xuất kho có ảnh hởng quan
trọng đến báo cáo kết quả kinh doanh và bảng cân đối kế toán vì việc áp dụng ph-
ơng pháp tính trị giá vốn hàng xuất kho sẽ liên quan đến giá vốn của hàng xuất
kho tính vào giá thành sản phẩm hoặc liên quan đến giá vốn của hàng đã bán ra
làm cơ sở cho xác định kết quả bán hàng.
Mặt khác xác định giá vốn hàng xuất kho đồng thời cũng là xác định giá
vốn của hàng lu kho hiện hành ngoài ra trong kế toán quản trị còn cần xác định đ-

: tổng chi phí mua hàng cần phân bổ
Đối với sản phẩm hàng hoá xuất kho tuỳ theo đặc điểm riêng của từng
doanh nghiệp mà áp dụng một trong các phơng pháp sau:
a - Giá thực tế bình quân gia quyền
=
Từ đó trị giá vốn của hàng hoá xuất kho trong kỳ là:
= *
Theo phơng pháp này trong tháng giá thực tế của hàng hoá xuất kho cha
đựoc ghi sổ mà cuối tháng khi kế toán tính theo công thức mới tiến hành ghi sổ.
b- Phơng pháp đích danh
Theo phơng pháp này hàng xuất kho thuộc đúng lô hàng mua vào đợt nào
thì lấy đúng đơn giá mua của nó để tính . Phơng pháp này thích hợp với những
doanh nghiệp kinh doanh ít mặt hàng, các mặt hàng giá trị lớn nh đồ trang sức,ôtô,
tàu thuyền... Nó thể hiện đợc sự tong xứng phù hợp giữa doanh thu và chi phí của
hàng bán ra. Tuy nhiên nó không mang lại các thông tin bổ ích trong việc ra quyết
định quản trị doanh nghiệp.
c - Phơng pháp nhập trớc xuất trớc (FIFO)
11
Theo phong pháp này khi tính giá hàng xuất kho ngời ta dựa trên giả thiết
hàng nào nhập kho trớc thì xuất trớc và lấy đơn giá mua của hàng nhập đó để tính
đơn gía xuất kho. Vì vậy hàng nào cũ nhất trong kho sẽ đợc tính là xuất trớc hàng
tồn kho sẽ là hàng nhập kho mới nhất nhờ đó giá trị hàng tồn kho rất sát với giá cả
hiện hành.
d- Phơng pháp nhập sau xuất trớc (LIFO)
Phơng pháp này dựa trên giả thuyết hàng nào nhập sau thì sẽ xuất trớc để
tính trị giá hàng xuất kho. Khi xuất đến lô hàng nào thì lấy đơn giá mua của lô
hàng đó để tính. Do đó hàng nào mới nhập trong kho sẽ đợc xuất trớc, hàng tồn
kho sẽ là hàng cũ nhất trong kho. Tính theo cách này thì trị giá hàng xuất kho ( chi
phí hiện hành) tơng xứng với thu nhập.
3.2- Đánh giá theo giá hạch toán

giao hàng cho đại lý, bán hàng trả góp ... mặc dù vậy việc tiêu thụ sản phẩm nhất
thiết phải đợc gắn với việc thanh toán với ngời mua, bởi vì chỉ khi nào doạh nghiệp
thu nhận đợc đầy đủ tiền hàng bán việc tiêu thụ mới đợc ghi chép trên sổ sách của
kế toán, việc thanh toán với ngời mua về sản phẩm bán ra đợc thực hiện bằng
nhiều phơng thức:
- Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt
- Thanh toán bằng phơng thức chuyển khoản qua ngân hàng với điều kiện
ngời mua có quyền từ chối không thanh toán một phần hoặc toàn bộ giá trị hàng
mua, do khối lợng hàng gỉ đến cho ngời mua không phù hợp với hợp đồng về số l-
ợng hoặc chất lợng và quy cách.
Trong trờng hợp thứ nhất, việc giao hàng và thanh toán tiền hàng đợc thực
hiện ở cùng một thời điểm và ngay tại doanh nghiệp. Do vậy việc tiêu thụ sản
phẩm đợc hoàn tất ngay khi giao hàng và nhận tiền.
13
Trong trờng hợp thứ hai, việc tiêu thụ sản phẩm xem nh đã đợc thực hiện, chỉ
cần theo dõi công việc thanh toán với ngời mua
Trong trờng hợp thứ ba, sản phẩm đã đợc chuyển đến cho ngời mua nhng
cha thể xem là đã đợc tiêu thụ. Kế toán cần theo dõi tình hình chấp nhận hay
không chấp nhận để xử lý trong thời hạn quy định bảo đảm lợi ích của doanh
nghiệp .
Vì vậy, việc quản lý các nghiệp vụ thanh toán tiền hàng rất quan trọng trong
công tác kế toán. Nếu quản lý chặt chẽ các nghiệp vụ thanh toán sẽ tránh đợc tổn
thất tiền hàng, giúp doanh nghiệp không bị chiếm dụng vốn, tạo điều kiện tăng c-
ờng vòng quay của vốn giữ uy tín với khách hàng.
III- nguyên tắc chung về hạch toán kế toán tiêu thụ sản
phẩm.
Đối với sản phẩm hàng hoá dịch vụ thuộc đối tợng chịu thuế GTGT theo ph-
ơng pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán cha có thuế.
Đối với sản phẩm hàng hoá dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT hoặc
chịu thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng và cung cấp

xác định trên cơ sở lấy toàn bộ số tiền thu đợc chia cho số năm cho thuê tài sản.
Đối với doanh thu thực hiện nhiệm vụ cung cấp hàng hoá, sản phẩm dịch vụ
theo yêu cầu của nhà nớc, đợc nhà nớc trợ cấp trợ giá theo qui định thì doanh thu
trợ cấp trợ giá là số tiền đợc nhà nớc chính thức thông báo hoặc thực tế trợ cấp trợ
giá. Doanh thu trợ cấp trợ gía đợc phản ánh vào TK 5114 doanh thu trợ cấp trợ
giá
Không hạch toán vào TK này các trờng hợp sau:
+ Trị giá hàng hoá vật t bán thành phẩm xuất giao cho bên ngời gia công chế
biến .
+ Trị giá sản phẩm, bán thành phẩm, dịch vụ cung cấp giữa các đơn vị thành
viên trong một công ty.
15
+ Số tiền thu đợc về nhợng bán, thanh ly TSCĐ.
+ Trị giá sản phẩm, hàng hoá đang gửi bán, dịch vụ hoàn thành đã cung cấp
cho khách nhng cha đợc ngời mua chấp nhận thanh toán.
+ Trị giá hàng gửi bán theo phơng thức gửi bán đại lý ký gửi (cha đợc xác
định là tiêu thụ).
+ Các khoản thu nhập khác không đợc coi là doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ.
IV- nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ sản phẩm và nội dung tổ
chức kế toán tiêu thụ sản phẩm doanh nghiệp
1- Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ sản phẩm
Để tạo điều kiện cung cấp thông tin kịp thời chính xác cho ngời quản lý ra
cấc quyết định hữu hiệu và đánh giá đợc chất lợng toàn bộ hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp. Kế toán tiêu thụ sản phẩm cần thực hiện tốt các yêu cầu sau:
- Tổ chức theo dõi, phản ánh chính xác đầy đủ và kịp thời, giám sát chặt chẽ
về tình hình hiện có và sự biến động của từng loại sản phẩm trên cả hai mặt hiện
vật và giá trị.
- Theo dõi, phản ánh, giám đốc chặt chẽ quá trình tiêu thụ, ghi chép kịp thời
đầy đủ các khoản chi phí thu nhập bán hàng và các khoản thu nhập khác.

Việc xây dựng và lựa chọn mạng lỡi tiêu thụ hợp lý sẽ thúc đẩy quá trình
tiêu thụ sản phẩm nhanh, tiết kiệm đợc chi phí và tạo ra uy tín cho doanh nghiệp,
thu đợc lợi nhuận cao nhất, mạng lỡi tiêu thụ của doanh nghiệp phải gắn kết giữa
ngời sản suất, đại lý bán buôn, bán lẻ với ngời tiêu dùng, giữa họ phải luôn có
quan hệ mật thiết, tác động qua lại lẫn nhau.
Tổ chức bán hàng.
17
Tổ chức tốt công tác bán hàng từ khi giao hàng đến tay ngời tiêu dùng đến
khi thu tiền về cũng là một khâu rất quan trọng trong tiêu thụ sản phẩm. Trong quá
trình bán hàng là doanh nghiệp phải luân có sự tổ chức bố trí hợp lý từ khâu:
Hoạt động giao dịch.
Nhập kho thành phẩm bảo quản và xuất kho.
Tổ chức vận chuyển hàng hoá theo phơng thức vận chuyển thích hợp và hiệu
qủa.
Khi tiêu thụ cần có thủ tục giao nhận hàng hoá đơn giản hợp lý, tạo điều
kiện cho khách hàng.
V- Phơng pháp kế toán tiêu thụ hàng hoá theo chế độ
hiện hành.
1- Chứng từ sử dụng.
Để thuận tiện cho việc quản lý và thực hiện đúng chế độ kế toán doanh
nghiệp sử dụng hệ thống chứng từ trên cơ sở lấy biểu mẫu do vụ tài chính quy
định, phục vụ quá trình doanh nghiệp thờng sử dụng các loại chứng từ sau:
* Chứng từ bán hàng: nhằm theo dõi chắt chẽ bán hàng cung cấp dịch vụ
của đơn vị và làm cơ sở ghi sổ doanh thu và các sổ kế toán liên quan đối với đơn vị
bán là cơ số để lập phiếu nhập kho, thanh toán tiền và ghi sổ kế toán đối với đơn vị
mua. Các chứng từ thuộc loại này bao gồm: Hoá đơn bán hàng, hoá đơn thuế
GTGT, hoá đơn kiêm phiếu xuất kho, bảng thanh toán tiền hàng đại lý ký gửi,
quầy hàng.
* Chứng từ kế toán về hàng tồn kho: theo dõi tình hình nhập, xuất tồn kho
hàng hoá, làm căn cứ kiểm tra tình hình tên dùng, dự trữ hàng hoá cung cấp thông

* Doanh thu thuần: là chỉ tiêu dùng để xác định kết quả kinh doanh cuối
cùng trong kỳ hoạt động sản xuất của doanh nghiệp nó thể hiện giá trị thuần tuý
mà doanh nghiệp đạt đợc trong một kỳ nhất định (tháng, quý, năm)
=-----
* Nội dung và kết cấu
- Bên nợ phản ánh : trị giá hàng hoá bán ra bị trả lại( không VAT) trị giá
chấp nhận giảm giá hàng bán( không VAT), thuế xuât khẩu hay thuế TTĐB doanh
thu thuần đợc kết chuyển vào tài khoản 911- xác định kết quả kinh doanh
- Bên có : phản ánh trị giá hàng bán theo giá bán( không VAT), kết chuyển
doanh thu nhận trớc của cuối niên độ kế toán này.
- Số d cuối kỳ không có.
* Tài khoản 511 doanh thu bán hàng bao gồm 4 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 5111 doanh thu bán hàng hoá
Tài khoản 5112 doanh thu bán thành phẩm
Tài khoản 5113 doanh thu cung cấp dịch vụ
Tài khoản 5114 doanh thu trợ cấp trợ giá
A3- Tài khoản 512 doanh thu bán hàng nội bộ
* Công dụng: phản ánh doanh thu của số sản phẩm hàng hoá lao vụ dịch vụ
tiêu thụ trong nội bộ.
* Nội dung và kết cấu: tơng tự nh tài khoản 511 Doanh thu bán hàng
* Tài khoản 512 Doanh thu bán hàng nội bộ có 3 tài khoản cấp 2
* Tài khoản 5121 Doanh thu bán hàng hoá
* Tài khoản5122 Doanh thu bán thành phẩm
* Tài khoản 5123 Doanh thu cung cấp dịch vụ
A4- Tài khoản 521 Chiết khấu th ơng mại
20
* Công dụng: phản ánh phần doanh thu bị giảm do chiết khấu cho khách
hàng mua hàng với khối lợng lớn.
* Nội dung và kết cấu
- Bên nợ phản ánh phần tiền doanh nghiệp bớt cho ngời mua

hiện với khách hàng.
- Bên có: kết chuyển khoản giảm giá, bớt giá , hồi khấu vào tài khoản 511
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, tài khoản 512 Doanh thu bán hàng nội
bộ
- Không có số d cuối kỳ
A8- Tài khoản 632 Giá vốn hàng bán
* Công dụng: phản ánh trị giá vốn của thành phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch
vụ đã tiêu thụ trong kỳ
Nội dung và kết cấu
- Bên nợ: phản ánh trị gia xuất kho của thành phẩm hàng hoá đã tiêu thụ, trị
giá mua của hàng hoá đợc tiêu thụ thẳng, phân bổ chi phí mua hàng cho hàng hoá
đã tiêu thụ trong kỳ .
- Bên có: phản ánh trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho, kết chuyển giá vốn
vào tài khoản 911 Xác định kết quả kinh doanh
- Không có số d cuối kỳ
A9- Tài khoản 156 Hàng hoá
* Công dụng: phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động tăng( giảm)
các loại hàng hoá của doanh nghiệp bao gồm hàng hoá tại kho, tại quầy.
* Nội dung và kết cấu
22
- Bên nợ: phản ánh trị giá mua vào của hàng hoá theo hoá đơn mua vào; trị
giá thuê ngoài gia công chế biến nhập kho, chi phí thu mua hàng hoá, trị giá hàng
hoá phát hiện thừa kiểm kê, kết chuyển giá trị hàng hoá tồn kho cuối kỳ (phơng
pháp kiểm kê định kỳ)
- Bên có: phản ánh giá trị thực tế của hàng hoá xuất kho để bán, giao đại lý,
giao các đơn vị trực thuộc, thuê ngoài gia công chế biến hay sử dụng cho sản xuất
kinh doanh, chi phí thu mua phân bổ cho hàng hoá đã tiêu thụ trong kỳ, các khoản
giảm giá, bớt giá hàng mua đợc hởng. Giá trị hàng hoá phát hiện thiếu khi kiểm
kê, kết chuyển giá trị hàng tồn kho định kỳ (phơng pháp kiểm kê định kỳ)
- Số d bên nợ : phản ánh giá trị mua vào của hàng hoá tồn kho, chi phí thu

TK156 TK632 TK333 1 TK111 112 131
( 1 ) ( 2 )
TK511
TK 911
( 7 ) ( 6 )
TK 111 112 131 TK 521 531 532
( 5 ) ( 4 )
trong đó:
(1) Trị giá vốn thực tế của hàng xuất bán
(2) Thuế VAT phải nộp
24
(3) Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
(4) Kết chuyển các khoản chiết khấu, giảm giá, hàng bán bị trả lại làm giảm
doanh thu
(5) Giảm trừ doanh thu
(6) Kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả
2.3.2- Bán hàng đại lý, ký gửi
a- Kế toán bên giao đại lý căn cứ vào hoạt động kinh tế đã ký kết bên giao
đại lý sau khi nhận đại lý xong hàng phải thanh toán tiền hàng và phải giao cho
bên đại lý hởng một tỷ lệ hoa hồng nhất định
SƠ Đồ TRìNH Tự HOạCH toán bên giao đại lý
tính thuế gtgt theo phơng pháp khấu trừ
TK 156 TK 157 TK 632 TK 333 1 TK 111 112 131 TK 641
( 3 )

( 1 ) ( 2 ) ( 5 )
TK 511
( 4 )
Trong đó:
(1) Xuất hàng cho bên nhận đại lý


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status