Hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty Ô tô Việt Nam - Daewoo - Pdf 14

Chuyên đề tốt nghiệp
3Lời mở đầu
Sự phát triển của nền kinh tế thị trờng ở nớc ta hiện nay không chỉ
mở ra những cơ hội mà còn tạo ra thách thức đối với các doanh nghiệp hoạt
động sản xuất kinh doanh.Trong bối cảnh đó, các doanh nghiệp thuộc nhiều
thành phần kinh tế đã ra đời và phát triển
Quy luật kinh tế thị trờng đòi hỏi các doanh nghiệp phải tổ chức tốt
hoạt động kinh doanh của mình, nắm bắt đợc các quy luật của nền kinh tế
thị trờng để từ đó đa ra đợc các quyết định đúng đắn đảm bảo hoạt động sản
xuất kinh doanh có lãi.Tiêu thụ là khâu cuối cùng trong quá trình sản xuất
kinh doanh của một doanh nghiệp sản xuất,có ý nghĩa quyết định đến sự
tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.Có tiêu thụ đợc thành phẩm doanh
nghiệp mới thu hồi đựợc vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh.Vì vậy muốn
đứng vững trên thơng trờng thì các doanh nghiệp phải tổ chức tốt công tác
bán hàng, có phơng thức tiêu thụ thích hợp cho phép doanh nghiệp thích
ứng với môi trờng để đề ra các quyết định đúng đắn.
Xuất phát từ quan điểm trên trong thời gian thực tập tại Công ty Ô tô
Việt Nam-Daewoo em đã nghiên cứu tìm hiểu về khâu tiêu thụ và xác định
kết quả tiêu thụ tại Công ty và em mạnh dạn chọn chuyên đề: Hoàn thiện
công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại
Công ty Ô tô Việt Nam-Daewoo.Chuyên đề sẽ tập trung trình bày công
tác tổ chức hạch toán kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu
thụ trong các doanh nghiệp sản xuất nói chung và tại Công ty Ô tô Việt
Nam-Daewoo nói riêng.Trên cơ sở đó đề xuất một vài giải pháp nhằm hoàn
thiện công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại
Công ty.
Nội dung của chuyên đề bao gồm:
Vũ Thị Liêm Lớp 50151
1
Chuyên đề tốt nghiệp
Lời mở đầu

công chế biến và đã đợc kiểm nghiệm đủ tiêu chuẩn kỹ thuật quy định.
Tiêu thụ thành phẩm là quá trình doanh nghiệp xuất giao thành phẩm
cho ngời mua và sẽ đợc nhận lại từ ngời mua một số tiền tơng ứng với giá
trị của thành phẫm xuất giao đó theo giá bán hoặc nắm đợc quyền đòi tiền
ở ngời mua.
Kết quả tiêu thụ thành phẩm là chỉ tiêu phản ánh kết quả cuối cùng
của công việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, lao vụ dịch vụ của hoạt động
sản xuất kinh doanh chính và phụ của doanh nghiệp.
Kết quả tiêu thụ đợc xác định nh sau:
= - - -
Nếu kết quả tính ra số dơng (+) thì doanh nghiệp có lãi, còn kết quả
tính ra số âm (-) thì đó là lỗ của hoạt động sản xuất kinh doanh nên doanh
nghiệp bị lỗ
* Điều kiện ghi nhận tiêu thụ thành phẩm
Quá trình tiêu thụ đợc coi là hoàn tất khi thành phẩm đã giao cho ng-
ời mua và doanh nghiệp thu đợc tiền.Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam
(chuẩn mực số 14) thành phẩm đợc coi là tiêu thụ và đợc ghi nhận doanh
thu bán hàng phải thỏa mãn các điều kiện sau:
Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với
quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho ngời mua.
Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa nh ngời
sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiếm soát hàng hóa.
Doanh thu đợc xác định tơng đối chắc chắn.
Vũ Thị Liêm Lớp 50151
3
Chuyên đề tốt nghiệp
Doanh nghiệp đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch
bán hàng.
Xác định đợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
* Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ thành phẩm

Vũ Thị Liêm Lớp 50151
4
Chuyên đề tốt nghiệp
- Đối với nền kinh tế quốc dân: Tiêu thụ thành phẩm là góp phần
điều hòa giữa sản xuất và tiêu dùng, giữa tiền và sản phẩm, giữa khả năng
và nhu cầu .Sự lu thông sản phẩm hàng hóa trên thị trờng đồng nghĩa với
việc xã hội thừa nhận kết quả lao động của doanh nghiệp và hơn thế nữa là
doanh nghiệp đã khẳng định đợc chỗ đứng trên thị trờng của mình. Sự phát
triển của doanh nghiệp sẽ góp phần ổn định và phát triển toàn bộ nền kinh
tế, tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện mục tiêu chung của cả quốc gia.
1.1.3. Các phơng thức tiêu thụ thành phẩm
Trong các doanh nghiệp, kết quả tiêu thụ phụ thuộc vào việc sử dụng
các hình thức, phơng pháp tiêu thụ. Kết quả tiêu thụ cũng thể hiện khả năng
trình độ của doanh nghiệp trong việc thực hiện mục tiêu của mình. Phơng
thức tiêu thụ thành phẩm quyết định đối với việc xác định thời điểm bán
hàng, hình thành doanh thu bán hàng để tăng lợi nhuận.
Hiện nay, các doanh nghiệp thờng vận dụng các phơng thức tiêu thụ
dới đây:
- Phơng thức tiêu thụ trực tiếp:
Tiêu thụ trực tiếp là phơng thức tiêu thụ mà ngời mua đợc giao hàng
trực tiếp tại kho hoặc tại phân xởng không qua kho của doanh nghiệp .Sản
phẩm khi giao cho khách hàng đợc khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận
thanh toán thì chính thức đựợc coi là tiêu thụ và doanh nghiệp bán mất
quyền sở hữu về số lợng này.
- Phơng thức chuyển hàng chờ chấp nhận:
Theo phơng thức này bên bán có trách nhiệm chuyển số hàng đến
cho bên mua theo địa điểm đã đợc thỏa thuận trong hợp đồng. Số hàng
chuyển đi này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp .Khi bên mua
thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng chuyển giao (một phần
hay toàn bộ) thì số hàng này mới đợc coi là tiêu thụ và ngời bán mất quyền

+ Trả công cho cán bộ công nhân viên bằng thành phẩm của doanh
nghiệp.
+ Biếu, tặng thành phẩm của doanh nghiệp nhằm mục đích kinh
doanh.
+ Biếu tặng thành phẩm của doanh nghiệp lấy từ quỹ phúc lợi
Các trờng hợp trên đợc tính là tiêu thụ nội bộ
Mỗi phơng thức tiêu thụ đều có những u điểm và nhợc điểm riêng.
Việc lựa chọn phơng thức tiêu thụ thành phẩm cho mỗi doanh nghiệp còn
tùy thuộc vào điều kiện của từng doanh nghiệp, ví dụ nh loại hình doanh
nghiệp, quy mô, vị trí, khả năng của doanh nghiệp và những yếu tố bên
ngoài nh thị trờng, khách hàng Do vậy, mỗi doanh nghiệp cần lựa chọn
các phơng thức tiêu thụ phù hợp.
1.1.4. Các phơng pháp đánh giá xuất kho thành phẩm
Vũ Thị Liêm Lớp 50151
6
Chuyên đề tốt nghiệp
* Phơng pháp đơn giá thực tế đích danh.
Theo phơng pháp này, trị giá thực tế của thành phẩm xuất bán đợc
tính trên cơ sở số lợng thành phẩm xuất bán và đơn giá thực tế nhập kho
của chính thành phẩm nhập kho đó:
= *
Phơng pháp này phù hợp với các doanh nghiệp có mặt hàng có giá trị
lớn, số lợng mặt hàng và số lần xuất nhập ít
* Phơng pháp bình quân gia quyền
Theo phơng pháp này, giá thành phẩm xuất kho đợc tính trên cơ sở
giá bình quân cho cả thành phẩm tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ .Cách tính
nh sau:
=
Tùy theo tình hình của mỗi doanh nghiệp, đơn giá bình quân gia
quyền có thể đợc tính theo thời kỳ hoặc vào thời điểm nhập lô hàng về. Vì

không thay đổi trong một năm. Hàng ngày kế toán theo dõi thành phẩm,
xuất, nhập, tồn kho theo giá hạch toán. Trị giá của thành phẩm xuất kho đ-
ợc tính theo công thức:
= *
Cuối kỳ, kế toán sẽ tiến hành điều chỉnh từ giá hạch toán sang giá
thực tế theo công thức sau:
= *
Trong đó:
=
Trong điều kiện thị trờng có sự biến động lớn về giá cả, mỗi phơng
pháp tính giá hàng tồn kho khác nhau sẽ dẫn đến kết quả khác nhau về giá
vốn hàng tồn kho, giá thành hàng xuất kho và cuối cùng là chỉ tiêu lợi
nhuận
1.2. Tổ chức công tác hạch toán kế toán tiêu thụ thành
phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại các doanh nghiệp
sản xuất
1.2.1. cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ thành
phẩm và xác định kết quả tiêu thụ.
Trong nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết của Nhà nớc, để đám bảo
và phát triển vốn, mỗi doanh nghiệp đều phải xác định cho mình một phơng
án kinh doanh có hiệu quả nhất. Kế toán là việc ghi chép, phản ánh, tính
toán một cách tổng hợp có hệ thống bằng các phơng pháp riêng để cung
cấp những thông tin về hoạt động kinh tế tài chính giúp các nhà kinh doanh
có đợc phơng pháp tối u nhất. Vì vậy, kế toán là một bộ phận không thể
thiếu đợc trong bộ máy quản lý doanh nghiệp
Hơn thế nữa, tiêu thụ là một hoạt động đa dạng, có tính cạnh tranh
cao. Đối tác của các doanh nghiệp không chỉ ở trong nớc mà còn ở nớc
Vũ Thị Liêm Lớp 50151
8
Chuyên đề tốt nghiệp

ợng, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu
- Giá trị hàng bị trả lại là giá trị khối lợng hàng bán đã xác định là
tiêu thụ nhng bị khách hàng trả lại do chất lợng kém, quá thời hạn
Vũ Thị Liêm Lớp 50151
9
Chuyên đề tốt nghiệp
- Doanh thu thuần là chênh lệch giữa doanh thu với các khoản giảm
trừ
*Chứng từ ban đầu:
- Hóa đơn bán hàng.
- Hóa đơn GTGT.
- Phiếu nhập kho.
- Phiếu xuất kho.
- Phiếu thu tiền mặt.
- Giấy báo có của Ngân hàng.
- Hóa đơn tự in, chứng từ tự in phải đăng ký với Bộ Tài Chính và chỉ
đợc sử dụng khi đã đợc chấp thuận bằng văn bản.
* Tài khoản sử dụng:
- TK 155: Thành phẩm
- TK 157: Hàng gửi bán
- TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
- TK 512: Doanh thu nội bộ.
- TK 521: Chiết khấu thơng mại.
- TK 531: Hàng bán bị trả lại.
- TK 532: Giảm giá hàng bán.
- TK 632: Giá vốn hàng bán.
Ngoài ra kế toán còn sử dụng những TK khác có liên quan: TK 111,
TK 112, TK 131, TK 154, TK 331, TK 333, TK 338
* Tổ chức hạch toán kế toán tổng hợp tiêu thụ thành phẩm
a. Tổ chức hạch toán kế toán doanh thu bán hàng ở các doanh nghiệp

Giá trị lao vụ, dịch vụ hoàn thành giao cho khách:
Nợ TK 157 Giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ chờ chấp nhận
Có TK 154 Giá thành sản xuất thực tế
Kho hàng chuyển đi đợc bên mua kiểm nhận, chấp nhận thanh toán
hoặc thanh toán một phần hoặc toàn bộ, kế toán ghi:
+ Phản ánh giá bán của hàng đợc chấp nhận:
Nợ TK 131, 111, 112 - Tổng giá thanh toán
Có TK 511 Doanh thu tiệu thụ của số hàng đợc chấp nhận
Vũ Thị Liêm Lớp 50151
11
TK 154, 155 TK 632 TK 911 TK 511 TK 111,112,131
Giá vốn hàng bán K/c giá vốn
hàng bán
K/c doanh thu
thuần
Doanh thu bán hàng
TK 3331
Thuế GTGT
đầu ra
Chuyên đề tốt nghiệp
Có TK 3331 Thuế GTGT phải nộp của hàng tiêu thụ
+ Phản ánh trị giá vốn của hàng đợc chấp nhận:
Nợ TK 632 Tập hợp giá vốn hàng bán
Có TK 157 Giá vốn của hàng đợc chấp nhận
Sơ đồ 2
Sơ đồ trình tự kế toán theo phơng thức chuyển hàng,
chờ chấp nhận
* Kế toán tiêu thụ theo phơng thức tiêu thụ qua đại lý:
Tại doanh nghiệp gửi đại lý:
Khi xuất hàng giao xho các cơ sở đại lý, kế toán phải lập phiếu xuất

Chuyên đề tốt nghiệp
Có TK 131(chi tiết đại lý) Tổng số hoa hồng
Khi nhận tiền từ cơ sở nhận đại lý, ký gửi thanh toán:
Nợ TK 111 Thu bằng tiề
Nợ TK 112 Thu chuyển khoản vào TK tiền gửi
Có TK 131(chi tiết đại lý) Số tiền hàng đã thu
Sơ đồ 3:
Sơ đồ trình tự kế toán tiêu thụ theo phơng thức
tiêu thụ qua đại lý
* Tại cơ sở nhận đại lý bán:
Theo luật thuế GTGT, bên nhận đại lý có thế:
- Bán đúng giá theo giá bán mà bên gửi đại lý giao và đợc nhận hoa
hồng theo thỏa thuận; trờng hợp này thuế GTGT bên gửi đại lý phải nộp
- Bán giá cao hơn giá mà bên gửi đại lý giao; trờng hợp này bên nhận
đại lý phải nộp thuế GTGT
Khi nhận hàng do bên gửi đại lý gửi, kế toán ghi:
Nợ TK 003 Trị giá lô hàng nhận gửi bán
Khi bán đợc hàng:
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 331,338(7) Tổng giá thanh toán
Hoa hồng đợc hởng :
Nợ TK 338(7), 331
Có TK 511 Hoa hồng (cha thuế GTGT)
Có TK 333 Thuế GTGT (nếu chịu thuế của hoa hồng)
Vũ Thị Liêm Lớp 50151
13
TK 154, 155 TK 632 TK 911 TK 511 TK 111,112,131
TK 157
Hàng giao Giá vốn
hàng bán

Nợ TK 111, 112 Số tiền ngời mua trả lần đầu tại thời điểm mua
Nợ TK 131(chi tiết ngời mua) Tổng số tiền ngời mua còn nợ
Có TK 511 Doanh thu tính theo giá bán trả ngay tại thời
điểm mua
Có TK 3331 Thuế GTGT phải nộp tính trên giá thanh toán
ngay
Có TK 338(7) Doanh thu cha thực hiện
Số tiền ngời mua thanh toán ở các kỳ sau:
Nợ TK 111, 112
Có TK 131(chi tiết ngời mua)
Kết chuyển tiền lãi về bán hàng trả góp, trả chậm tơng ứng với từng
kỳ kinh doanh:
Nợ TK 338(7) Doanh thu cha thực hiện
Vũ Thị Liêm Lớp 50151
15
TK 003 TK 511 TK 111, 112
TK 333
TK 331
Nhập kho
hàng gửi
bán
Bán được
hàng ký gửi
Hoa hồng
Thuế của hoa hồng (nếu có)
Tổng số tiền
phải trả đơn
vị giao đại

Chuyên đề tốt nghiệp

Doanh thu bán hàng
TK 131
Phải thu số
tiền còn lại
TK 515 TK 3387
D.thu chưa
thực hiện
K/c sang DT
h/d TC
TK 3331
Thuế GTGT
đầu ra
Chuyên đề tốt nghiệp
Có TK 338(8) Số giảm giá hàng bán phải chấp nhận nhng
cha thanh toán cho ngời mua
Khi doanh nghiệp nhận lại số hàng gửi bán bị trả lại và đã nhập vào
kho:
Nợ TK 155 Nhập kho thành phẩm
Nợ TK 157 Gửi tại kho ngời mua
Có TK 632 Giá vốn hàng bán bị trả lại
Thanh toán với ngời mua về số tiền hàng bị trả lại:
Nợ TK 531 Doanh thu của hàng bị trả lại
Nợ TK 3331 Thuế GTGT ứng với số hàng bị trả lại
Có TK 131, 111, 112 - Tổng giá thanh toán của hàng bị trả
lại
Số thuế TTĐB, thuế xuất khẩu về hàng tiêu thụ:
Nợ TK 511 Ghi giảm doanh thu tiêu thụ
Có TK 3332 Thuế TTĐB phải nộp
Có TK 3333 Thuế xuất khẩu phải nộp
Cuối kỳ:

* Kế toán xác định kết quả tiêu thụ
- K/c doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ:
Vũ Thị Liêm Lớp 50151
18
TK 3331
TK 531
TK 532
TK 3332,3333
TK 111,112,131,138 TK 521 TK 511
Chiết khấu thương mại
Hàng bán bị trả lại
Giảm giá hàng bán
K/c CKTM
K/c hàng bán bị trả lại
K/c giảm giá hàng bán
Thuế TTĐB
Thuế XNK phải nộp
Chuyên đề tốt nghiệp
Nợ TK 511 Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ
Nợ TK 512 Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ nội bộ
Có TK 911 Xác định kết quả hoạt động tiêu thụ
- K/c giá vốn sản phẩm, vật t, dịch vụ đã tiêu thụ:
Nợ TK 911 Xác định kết quả hoạt động tiêu thụ
Có 632 Giá vốn hàng bán
- K/c chi phí bán hàng:
Nợ TK 911 Xác định kết quả hoạt động tiêu thụ
Có TK 641 Chi phí bán hàng kết chuyển kỳ này
Có TK 142(2-chi tiết chi phí bán hàng) K/c chi phí bán
hàng kỳ trớc trừ vào kết quả kỳ này
- K/c chi phí quản lý:

ký chung.
Đặc trng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung là tất cả các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều đợc ghi vào sổ Nhật ký chung theo thứ tự
thời gian phát sinh và đợc định khoản kế toán của các nghiệp vụ đó. Sau đó
Vũ Thị Liêm Lớp 50151
20
TK 632
TK 641
TK 642
TK 142
TK 421
TK 911 TK 511
K/c giá vốn hàng bán
K/c chi phí bán hàng
K/c chi phí quản lý doanh nghiệp
K/c chi phí chờ kết quả
K/c doanh thu thuần về tiêu thụ SP
K/c lỗ
K/c lãi
Chuyên đề tốt nghiệp
lấy số liệu trên sổ Nhật ký chung để ghi sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát
sinh.
Trong hình thức kế toán Nhật ký chung, có các loại sổ sách kế toán
sau đợc sử dụng trong hạch toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm:
- Sổ Nhật ký chung
- Một sổ Nhật ký đặc biệt: Sổ nhật ký thu tiền, Sổ nhật ký mua hàng,
Sổ nhật ký bán hàng.
- Sổ Cái các tài khoản: 511, 632, 641
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết về TK 211, 152, 333 .
* Ưu điểm của hình thức này là thuận lợi cho việc đối chiếu, kiểm tra

Công ty đặt tại Xã Tứ HIệP - Huyện THANH TRì Hà NộI. Công ty có
chi nhánh đặt tại 121 Lê Lợi Quận 1 Thành phố Hồ Chí Minh
Công ty Ô tô Việt Nam đợc thành lập ban đầu là Công ty liên doanh
giữa Tập đoàn Daewoo Hàn Quốc và Xí nghiệp liên hiệp cơ khí 7983
của bộ quốc phòng với tỉ lệ góp vốn Việt Nam 35%, nớc ngoài 65% theo
giấy phép đầu t số 744/GP ngày 14/12/1993 do Bộ Kế hoạch và Đầu t cấp,
với thời gian hoạt động là 30 năm.
Vào ngày 24/4/2000, Bộ Kế hạch và Đầu t phê chuẩn cho Công ty
chuyển đổi thành Công ty 100% vốn nớc ngoài theo giấy phép đầu t số
744A/GP. Theo giấy phép đầu t sửa đổi số 744A/GPC2 ngày 07/08/2001 do
Bộ Kế hoạch và Đầu t cấp, thời hạn hoạt động của Công ty đợc kéo dài
thành 30 năm kể từ ngày 24/04/2000.
Tháng 10/2002, Công ty Ô tô Việt Nam Daewoo chính thức trở
thành thành viên của General Motor Daewoo Auto and Technology (GM
DAT) và cũng là thành viên của General Motor, Tập đoàn sản xuất ô tô lớn
nhất trên Thế giới.Các giai đoạn phát triển sản xuất của Công ty Ô tô Việt
Nam Daewoo
- Tháng 4/1995: Công ty bắt đầu sản xuất xe 5 chỗ nhãn hiệu
Daewoo Cielo
- Tháng 4/1996: Sản xuất xe Cielo (dạng CKD II)
- Tháng 9/1996: Bắt đầu sản xuất xe buýt
- Tháng 6/1998: Bắt đầu sản xuất xe 5 chỗ Leganza, Nubira CKD I,
và sản phẩm này đã đợc thị trờng chấp nhận nhanh chóng với số lợng bán
tăng đáng kể
- Tháng 2/2000: Tung ra thị trờng Nubira II dàng lắp ráp CKDII.
Vũ Thị Liêm Lớp 50151
22
Chuyên đề tốt nghiệp
- Tháng 6/2000: Sản phẩm Lanos II CKDII ra đời đáp ứng sự mong
đợi của ngời tiêu dùng

cung cấp phụ tùng ô tô dới thơng hiệu GM Daewoo cho thị trờng trong nớc
và xuất khẩu
Vũ Thị Liêm Lớp 50151
23
Chuyên đề tốt nghiệp
Môi trờng kinh doanh
Công ty đã gặp nhiều thuận lợi từ môi trờng kinh doanh của mình, tr-
ớc hết là sự u đãi của Nhà nớc đối với các nhà đầu t nớc ngoài .Công ty đợc
miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 2 năm kể từ năm đầu tiên có lãi, và
25% cho các năm tiếp theo, cùng với nhiều sự u đãi khác về thuế quan cũng
nh các điều kiện để hoạt động sản xuất kinh doanh.
VIDAMCO đã thực sự tạo đợc chỗ đứng vững chắc trên thị trờng với
việc duy trì đợc thị phần số 1 về xe du lịch từ năm 1999 đến nay, chiếm
31% thị phần với những sản phẩm bán chạy nh Matiz và Lanos ( chiếm
85% thị phần xe taxi nội địa)
Tuy nhiên, hiện nay Công ty đã gặp không ít khó khăn do sự cạnh
tranh khốc liệt của hơn 10 hãng sản xuất xe trong nớc với 60 mẫu mã và 17
thơng hiệu và những xe nhập khẩu từ các hãng của nớc ngoài.
2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Ô tô Việt Nam
Daewoo
Bộ máy của Công ty Ô tô Việt Nam Daewoo đợc tổ chức theo sơ
đồ sau:
Vũ Thị Liêm Lớp 50151
24
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
B¶ng***************
Vò ThÞ Liªm Líp 50151
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status