Nâng cao hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng TMCP quốc tế việt nam chi nhánh thái nguyên - Pdf 30


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
THÁI THỊ HỒNG VÂN
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN
TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUỐC TẾ VIỆT NAM -
CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
THÁI NGUYÊN - 2014

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

i
LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận văn này công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết luận nghiên cứu trình bày trong Luận văn này là trung thực và
chính xác. Những kết quả của luận văn chƣa từng đƣợc công bố trong bất cứ
công trình nào.
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình! Học viên

Thái Thị Hồng Vân


iii
MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ viii
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 2
4. Kết cấu của luận văn 3
Chƣơng 1. MỘT SỐ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HUY ĐỘNG VỐN VÀ
HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 4
1.1. Khái niệm Ngân hàng thƣơng mại 4
1.1.1. Khái niệm vốn của Ngân hàng thƣơng mại 4
1.1.2. Vai trò của huy động vốn 5
1.1.3 Sự cần thiết huy động vốn của Ngân hàng thƣơng mại 5
1.1.4. Các hình thức động huy động vốn của Ngân hàng thƣơng mại 8
1.2. Hiệu quả hoạt động huy động vốn của NHTM 13
1.2.1. Khái niệm: Hiệu quả huy động vốn là gì? 13
1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn của NHTM 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

iv
1.2.3. Các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả huy động vốn 19
Chƣơng 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

3.3.4. Thực trạng rủi ro trong HĐV 51
3.4. Đánh giá hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Quốc Tế
Việt Nam Chi Nhánh Thái Nguyên 52
3.4.1. Thành tựu đạt đƣợc trong hiệu quả huy động vốn của Ngân
hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam Chi Nhánh Thái Nguyên 52
3.4.2. Những hạn chế, tồn tại cần khắc phục và nguyên nhân của hạn
chế trong huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam Chi
Nhánh Thái Nguyên 54
3.5. Kết luận chƣơng 3 57
Chƣơng 4. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG QUỐC TẾ VIỆT NAM -
CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN 58
4.1. Định hƣớng công tác huy động vốn tại chi nhánh đến năm 2015 58
4.1.1. Dự báo nhu cầu về vốn để phát triển nền kinh tế trong thời gian tới 58
4.1.2. Định hƣớng cho công tác huy động vốn của VIB Thái Nguyên 60
4.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại VIB Thái Nguyên 62
4.2.1. Đa dạng hoá các hình thức huy động vốn 62
4.2.2. Mở rộng quan hệ đại lý và mạng lƣới huy động 66
4.2.3. Giảm chi phí huy động vốn 67
4.2.4. Nâng cao hiệu suất sử dụng vốn 70
4.2.5. Không ngừng đổi mới công nghệ Ngân hàng 71
4.2.6. Huy động vốn gắn liền với các mặt hoạt động của ngân hàng 72
4.2.7. Chiến lƣợc khách hàng 73
4.2.8. Chính sách cán bộ đúng đắn phù hợp với nhu cầu kinh doanh 75
4.3. Điều kiện thực hiện các giải pháp để các giải pháp trên có thể thực
hiện đƣợc, tác giả có một số kiến nghị nhƣ sau 76
4.3.1. Đối với Ngân hàng Nhà nƣớc 76
4.3.2. Đối với Ngân hàng Quốc Tế Việt Nam 80
4.3.3. Đối với VIB Thái Nguyên 82
KẾT LUẬN 87

Thƣơng mại cổ phần
8
P. KD
Phòng kinh doanh
9
NH
Ngân hàng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

vii
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Tình hình cho vay tại VIB Thái Nguyên qua các năm 2011/2013 34
Bảng 3.2: Kết quả hoạt động kinh doanh tại chi nhánh VIB Thái
Nguyên giai đoạn 2011-2013 38
Bảng 3.3: Huy động vốn tại VIB Thái Nguyên theo thành phần kinh tế
qua các năm 2011- 2013 39
Bảng 3.4: Huy động vốn tại VIB Thái Nguyên theo đối tƣợng tiền tệ
qua các năm 2011- 2013 44
Bảng 3.5: Huy động vốn tại VIB Thái Nguyên theo thời gian qua các
năm 2011- 2013 46
Bảng 3.6: Kết quả huy động và cho vay của VIB Thái Nguyên giai
đoạn 2011-2013 47
Bảng 3.7: Chi phí huy động vốn của VIB Thái Nguyên giai đoạn
2011-2013 48
Bảng 3.8: Hiệu suất sử dụng vốn của VIB Thái Nguyên giai đoạn
2011-2013 49

ngân hàng thƣơng mại. Hệ thống ngân hàng thƣơng mại Việt Nam đã có những
đổi mới không chỉ về cơ cấu tổ chức, mà còn cả về phƣơng thức hoạt động.
Phù hợp với xu hƣớng đa dạng hóa hoạt động ngân hàng nhằm phục vụ tốt nhất
nhu cầu vốn vay của mọi thành phần kinh tế trong xã hội. Với xu hƣớng đa
dạng hóa trong môi trƣờng hội nhập quốc tế, các ngân hàng thƣơng mại không
ngừng mở rộng đối tƣợng và mạng lƣới phục vụ, đồng thời luôn tiên phong
trong việc đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ nhằm thỏa mãn tối đa lợi ích của
khách hàng. Một trong các hƣớng đi đƣợc rất nhiều NHTM Việt Nam lựa chọn
làm xu hƣớng phát triển lâu dài và bền vững là “Nâng cao huy động
vốn
,
chiếm lĩnh đƣợc thị trƣờng, sự tin tƣởng của khách hàng và mang lại nguồn thu
cho ngân hàng. Nó luôn nhận đƣợc sự quan tâm không chỉ của nhà hoạch định
chính sách, mà còn là mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp.
Trong giai đoạn hiện nay, đa số nguồn vốn của các NHTM thƣờng là
ngắn hạn. Nhiều ngân hàng chịu vay lãi suất cao để đảm bảo thanh khoản và
đáp ứng cho nhu cầu tăng trƣởng tài sản, dẫn đến kinh doanh không hiệu quả
và phát triển không bền vững, đặt ngân hàng đứng trƣớc nguy cơ rủi ro lãi
suất, rủi ro thanh khoản và thậm chí còn dẫn đến mất ổn định trong toàn bộ hệ
thống tài chính nhƣ nhiều quốc gia đã từng trải qua. Do vậy làm thế nào để
huy động đƣợc nguồn vốn ổn định tập trung vào vốn trung và dài hạn là vấn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

2
đề đặt ra rất cần thiết đối với các NHTM nói chung và NH TM CP Quốc tế
Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên nói riêng.
Là một chi nhánh ngân hàng thƣơng mại cổ phần Quốc Tế Việt Nam
(VIB), Chi nhánh Thái Nguyên là một chi nhánh điểm tại vùng Đông Bắc Hà
Nội, đi vào hoạt động đƣợc hơn 07 năm bắt đầu từ tháng mƣời năm 2007.

+ Về nội dung: Nghiên cứu cơ sở lý luận, thực trạng và giải pháp nâng
cao chất lƣợng huy động vốn tại TMCP Quốc Tế Việt Nam - Chi nhánh Thái
Nguyên, từ đó cho thấy tác động của hoạt động huy động vốn đến nền kinh tế.
+ Về không gian: Tại Ngân Hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam - Chi
nhánh Thái Nguyên.
+ Về thời gian: Khảo sát và đánh giá thực tế hoạt động Huy Động Vốn
của ngân hàng trong giai đoạn năm 2011-2013.
4. Kết cấu của luận văn
Chƣơng 1: Một số lý luận chung về huy động vốn và hiệu quả huy
động vốn của ngân hàng thƣơng mại.
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 3: Thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Quốc Tế
Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên.
Chƣơng 4: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn tại
Ngân Hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

4
Chƣơng 1
MỘT SỐ LÝ LUẬN CHUNG
VỀ HUY ĐỘNG VỐN VÀ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN

kinh doanh của Ngân hàng và xã hội.
a/ Đối với Ngân hàng
Nguồn vốn huy động là nguồn vón chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng
nguồn vốn ngân hàng, giữ vị trí quan trong trong hoạt động kinh doanh của
ngân hàng vì nó là nguồn chủ yếu đƣợc sử dụng để đáp ƣng nhu cầu tín dụng
cho nền kinh tế. Do vậy, hoạt động huy động vốn góp phần mang lại nguồn
vốn cho ngân hàng phục vụ các nghiệp vụ kinh doanh khác. Có thể nói hoạt
động huy động vốn góp phần giải quyết yếu tố “đầu vào” của NHTM.
b/ Đối với Khách hàng
Hoạt động huy động vốn cung cấp cho họ một kênh tiết kiệm, đầu tƣ
nhằm làm cho tiền của họ sinh lời, tạo cơ hội cho họ có thể gia tăng tiêu
dùng trong tƣơng lai. Mặt khác, hoạt động huy động vốn của NHTM còn
cung cấp khách hàng một nơi an toàn để cất trữ, tích lũy vốn tạm thời nhàn
rỗi của mình.
c/ Đối với Xã hội
Quản lý đƣợc lƣợng tiền lƣu thông trong xã hội.
Định hƣớng đầu tƣ cho các ngành kinh tế, cho từng vùng.
Điều hòa vốn giữa khách hàng có vốn và khách hàng thiếu vốn
1.1.3 Sự cần thiết huy động vốn của Ngân hàng thương mại
Phải khẳng định rằng việc duy trì, phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều
thành phần theo cơ chế thị trƣờng có sự định hƣớng của Nhà nƣớc ở nƣớc ta
hiện nay là một tất yếu. Nó bắt nguồn từ yêu cầu của các quy luật kinh tế
khách quan, cũng nhƣ từ thực trạng và thực tiễn phát triển của nền kinh tế đất
nƣớc. Kể từ khi nƣớc ta chuyển sang cơ chế thị trƣờng, các đơn vị kinh tế
đƣợc tự chủ trong kinh doanh đòi hỏi phải tự mình tạo lập các nguồn vốn
khác nhau và sử dụng có hiệu quả. Muốn hoạt động sản xuất kinh doanh,

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

6


7
đất nƣớc nguồn đầu tƣ trong nƣớc luôn có ý nghĩa quan trọng và giữ vai trò
quyết định đến sự phát triển lâu dài và vững chắc của một đất nƣớc. Nguồn
vốn chủ yếu và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn của ngân hàng, vì
vậy phát huy tốt công tác này sẽ tăng cƣờng đƣợc một nguồn vốn lớn cho nền
kinh tế. Nhƣ vậy, công việc đẩy mạnh công tác huy động vốn là hết sức cần
thiết và có ý nghĩa quyết định đến cả quá trình phát triển nền kinh tế bởi lẽ:
Trên phƣơng diện lý luận và kinh nghiệm thực tế của các nƣớc phát triển, bất
kỳ nƣớc nào cũng phải sử dụng nguồn lực nội bộ là chính. Sự chi viện, bổ
xung từ bên ngoài dù là viện trợ cho vay hay đầu tƣ nƣớc ngoài cũng chỉ là
tạm thời. Vốn ODA là vốn vay thì cuối cùng vẫn phải dùng vốn trong nƣớc để
trả gốc và lãi. Vốn đầu tƣ trực tiếp từ nƣớc ngoài cũng chỉ là phần bổ xung,
không thể thay thế cho đầu tƣ và sản xuất trong nƣớc. Vì thế, cần phải phát
huy tốt công tác huy động vốn.
Thực tế việc thu hút vốn đầu tƣ nƣớc ngoài bao giờ cũng phải có vốn
đối ứng bên trong mới có thể phát triển một cách vững chắc. Vì vậy dù là
công trình đƣợc đầu tƣ từ nguồn vốn nƣớc ngoài, thì vốn đầu tƣ trong nƣớc
cũng có ý nghĩa quyết định, bởi vì nếu không có vốn đầu tƣ đối ứng trong
nƣớc đầu tƣ vào cơ sở hạ tầng kinh tế: điện nƣớc, đƣờng xá, thông tin liên lạc
… hay là công trình văn hoá xã hội nhƣ: trƣờng học, bệnh viện … thì hiệu
quả sản xuất sẽ giảm sút. Về lợi ích dân tộc, nếu không có vốn đầu tƣ trong
nƣớc đủ mức cần thiết thì xét về lâu dài nguồn của cải làm ra (tính thông qua
chỉ tiêu GDP) có thể lớn nhƣng phần của cải thực mà ta đƣợc hƣởng (tính
thông qua chỉ tiêu GNP) lại rất ít.
Nhƣ vậy, nền kinh tế nhìn thấy có vẻ phồn vinh nhƣng thực ra của cải
đó không thuộc sở hữu của nhân dân trong nƣớc. Tỷ lệ góp vốn của các doanh
nghiệp trong nƣớc chỉ dừng lại ở mức 30% nhƣ hiện nay là lý do chủ yếu
thiếu vốn đối ứng trong nƣớc. Không ít doanh nghiệp trong nƣớc phải dùng
quỹ đất để góp vốn, phần còn lại phải đi vay nƣớc ngoài để góp vốn liên

cƣờng và mở rộng khả năng huy động vốn của NHTM. Hoạt động huy động
vốn của NHTM đƣợc thực hiện theo các hình thức sau:

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

9
1.1.4.1. Huy động qua các tài khoản tiền gửi
Huy động qua các tài khoản tiền gửi của khách hàng. Nguồn vốn trên
các tài khoản tiền gửi của khách hàng ở ngân hàng là những khoản tiền tạm
thời nhàn rỗi của khách hàng. Đây là khoản vốn chiếm tỷ trọng lớn trong
khoản vốn qua tiền gửi và nguồn vốn huy động tuỳ thuộc vào sự thoả thuận
giữa ngân hàng và khách hàng mà mức lãi suất tiền gửi đƣợc ấn định và các
loại tiền gửi này là có kỳ hạn hay không có kỳ hạn. Lãi suất tiền gửi đối với
loại có kỳ hạn thƣờng cao hơn lãi suất tiền gửi không có kỳ hạn, đây là thông
lệ chung. Tuy nhiên để thu hút đƣợc nhiều khách hàng, ngân hàng thƣờng đƣa
ra mức lãi suất hấp dẫn hoặc phƣơng thức thanh toán nhanh gọn. Dựa vào số
dƣ trên khoản tiền gửi của mình tại ngân hàng mà các khách hàng có thể
chuyển chúng sang tài khoản khác đảm bảo cho khả năng thanh toán nhƣ uỷ
nhiệm chi, uỷ nhiệm thu … việc thanh toán cho mình. Tuy nhiên điều đó còn
phụ thuộc vào kỳ hạn của loại tiền gửi, nếu đó là loại tiền gửi có kỳ hạn thì
khách hàng chỉ đƣợc thực hiện việc rút số dƣ vào bất kỳ thời gian nào. Ngân
hàng quản lý và giữ hộ tiền cho khách hàng, đó chính là tạo cho khách hàng
một tiện ích vì việc găm giữ tiền mặt thƣờng tốn kém về chi phí, hoặc có
nhiều rủi ro, mất mát, hƣ hỏng … một ngân hàng làm tốt trong khâu quản lý
giữ hộ và trong khâu chi trả thì càng thu hút đƣợc nhiều khách hàng. ở nƣớc
ta, chế độ quản lý tiền tệ quy định các tổ chức kinh tế đều phải mở tài khoản ở
một ngân hàng nào đó và chịu sự quản lý về thu, chi tiền tệ thông qua tài
khoản đó. Đây là cách thức để hệ thống ngân hàng kiểm soát đƣợc lƣu thông
tiền tệ trong nền kinh tế. Cũng với những khoản tiền gửi này mà ngân hàng có
thể mở rộng các nghiệp vụ của mình nhƣ cho vay ngắn hạn, mua kỳ phiếu

tiền lãi để có đƣợc một tài khoản lỏng, để có thể dễ dàng trong thanh toán.
Nhƣng chi phí để có đƣợc khoản vốn này bao gồm chi phí cho việc duy trì
tài khoản và phục vụ khách hàng nhƣ: chi phí in ấn, phát hành Séc, chi phí
về thông tin…

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

11
Một bất lợi phát sinh trong việc sử dụng nguồn vốn này đối với ngân
hàng là tính ổn định của nguồn vồn này thấp, nó hoàn toàn phụ thuộc vào đặc
điểm kinh doanh cũng nhƣ tiêu dùng của khách hàng.
1.1.4.2. Huy động vốn qua các tài khoản tiền gửi tiết kiệm
Tiền gửi tiết kiệm trên các tài khoản của ngân hàng là một bộ phận của
thu nhập quốc dân, bộ phận thu nhập nhàn rỗi của các tổ chức kinh tế các cá
nhân đƣợc ngân hàng huy động để sử dụng cho các mục đích cho vay của
mình. Tiền tiết kiệm cũng có thể là khoản vốn của các tổ chức dân cƣ gửi vào
ngân hàng nhằm kiếm thu nhập qua các khoản tiền lãi. Huy động vốn qua tài
khoản tiền gửi, tiết kiệm là cách tốt nhất để các NHTM có thể thu hút đƣợc
những khoản vốn nhỏ từ dân cƣ. Có hai loại tiền tiết kiệm là loại không kỳ
hạn và loại có kỳ hạn:
- Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: mang đặc tính chung của tiền gửi
không kỳ hạn, các khoản tiền tiết kiệm không kỳ hạn cho phép ngƣời gửi rút
tiền bất cứ lúc nào. Phần lớn những ngƣời gửi tiền tiết kiệm không kỳ hạn là
do ngƣời ta chƣa xác định đƣợc nhu cầu chi tiêu trong tƣơng lai nhƣng lại có
một lãi suất tƣơng đối cao.
- Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: đây là khoản tiền gửi mà khách hàng chỉ
đƣợc rút ra khi đến hạn thanh toán. Thực tế để thu hút khách hàng, ngân hàng
đôi khi cũng cho phép khách hàng của mình rút tiền trƣớc thời hạn. Lãi suất
tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn thƣờng cao và cao dần theo kỳ hạn của khoản tiền
gửi, việc ngân hàng đƣa ra mức lãi suất hấp dẫn đến với các khoản tiền gửi là

trƣờng mua bán lại tín phiếu cùng với quy chế tổ chức hoạt động của thị
trƣờng này. Tuy nhiên sự chấp nhận của khách hàng, dân cƣ còn thấp. Thị
trƣờng chứng khoán ra đời phần nào đã thúc đẩy đƣợc việc mở rộng hình thức
huy động vốn của các NHTM qua việc phát hành các công cụ nợ.
- Phát hành cổ phiếu: giúp Ngân hàng tăng đƣợc vốn đầu tƣ dài hạn
nhƣng Ngân hàng không có nghĩa vụ bắt buộc phải trả lợi tức cố định nhƣ sử
dụng vốn vay. Nếu Ngân hàng không may chỉ thu đƣợc ít lợi nhuận hoặc bị lỗ
thì Ngân hàng có thể quyết định không phân chia lợi tức cổ phần cho các cổ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

13
đông thƣờng đến khi tình hình hoạt động của công ty tốt hơn. Hơn nữa, đây là
hình thức huy động vốn từ bên ngoài nhƣng Ngân hàng không phải hoàn trả
vốn gốc theo kỳ hạn cố định. Điều này giúp Ngân hàng chủ động sử dụng vốn
linh hoạt trong kinh doanh mà không phải lo gánh nặng nợ nần nhƣ sử dụng
vốn vay. Việc phát hành thêm cổ phiếu thƣờng làm tăng thêm vốn chủ sở hữu
của Ngân hàng, từ đó làm giảm hệ số nợ và tăng thêm mức độ vững chắc về
tài chính của công ty, làm tăng mức độ tín nhiệm cho Ngân hàng.
1.2. Hiệu quả hoạt động huy động vốn của NHTM
1.2.1. Khái niệm: Hiệu quả huy động vốn là gì?
Khái niệm: Hiệu quả huy động vốn của NHTM chính là kết quả huy
động mà ngân hàng đạt được, phù hợp với nhu cầu sử dụng vốn, đảm bảo
được mục tiêu an toàn và sinh lợi cao cho ngân hàng trong từng thời kỳ.
Để nâng cao hiệu quả của công tác huy động vốn đòi hỏi công tác huy
động vốn phải đáp ứng đƣợc các yêu cầu cơ bản sau:
Thứ nhất: Nguồn vốn huy động phải đảm bảo tối thiểu hoá chi phí. Đây
là yếu tố quan trọng nhất, có ảnh hƣởng trực tiếp đến lợi nhuận của ngân
hàng. Chi phí này chính là số tiền mà ngân hàng phải trả cho các lƣợng vốn
huy động đƣợc, chi phí hoạt động cao hay thấp phụ thuộc vào mức lãi suất mà

Để việc đánh giá về hiệu quả về hoạt động huy động vốn tại các ngân
hàng đƣợc chính xác và đầy đủ, ngƣời ta thƣờng sử dụng một số chỉ tiêu cơ
bản sau:
(1)- Chỉ tiêu chi phí huy động vốn cho một đồng vốn huy động.
- Thông thƣơng ngƣời ta thƣờng sử dụng phƣơng pháp tính chi phí trung
bình theo nguyên giá. Phƣơng pháp này có ƣu điểm là đánh giá đƣợc tình
hình nguồn vốn trong quá khứ.
Trả lãi bình quân gia quyền
Công thức:

Trong đó tổng chi phí gồm:
+ Trả lãi HĐV cho khách hàng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

15
+ Chi phí marketing
+ Chi phí quản lý
Chỉ tiêu này cho biết để huy động 1 đồng vốn phải bỏ ra bao nhiêu đồng
chi phí. Chỉ tiêu này bé hơn 1, chỉ tiêu này càng thấp thì hiệu quả huy động
vốn càng cao.
- Ngoài ra, ngƣời ta còn sử dụng một số phƣơng pháp khác nhƣ:
Phƣơng pháp tính phí huy động vốn biên, phƣơng pháp tính phí dự kiến bình
quân gia quyền.
(2) - Chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng vốn huy động

Hiệu suất sử dụng vốn đo lƣờng việc sử dụng vốn nhƣ thế nào. Nó phản
ánh một đồng vốn huy động tạo ra bao nhiêu đồng cho vay. Chỉ số này càng
càng lớn hiệu quả sử dụng vốn càng cao.
Việc phân tích yếu tố hiệu quả sử dụng vốn của chỉ tiêu này dễ thực


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status