Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Hà Đức Trụ
MỤC LỤC
SV: Phạm Thị Hoài MSV: 8CD25143
Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Hà Đức Trụ
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
SV: Phạm Thị Hoài MSV: 8CD25143
Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Hà Đức Trụ
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Vốn là điều kiện tiền đề cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh nói
chung. Ở Việt Nam hiện nay, vốn đang trở thành vấn đề cấp thiết cho quá trình
tăng trưởng và phát triển nền kinh tế đất nước. Tuy nhiên để huy động được khối
lượng vốn lớn từ nền kinh tế trong nước là một thách thức lớn đối với nền kinh
tế Việt Nam nói chung và đối với hệ thống Ngân hàng thương mại cổ phần nói
riêng. Hệ thống Ngân hàng thương mại – Nơi tích tụ, tập trung, khơi dậy và
động viên các nguồn lực cho sự phát triển nền kinh tế đất nước và trên thực tế ở
nước ta có hơn 80% lượng vốn trong nền kinh tế là do hệ thống ngân hàng cung
cấp. Điều này cho thấy, việc tăng cường công tác huy động vốn, đảm bảo chất
lượng và số lượng luôn là vấn đề được quan tâm hàng đầu trong quá trình hoạt
động của bất kỳ một Ngân hàng thương mại nào.
Là một thành viên của hệ thống Ngân hàng Việt Nam, Ngân hàng thương
mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh Nam Định phải chung sức thực
hiện nhiệm vụ chung của toàn ngành, làm thế nào để huy động được vốn đáp
ứng cho sự phát triển chung của nền kinh tế cũng như cho chính bản thân hệ
thống Ngân hàng là một vấn đề đang được Ngân hàng rất quan tâm.
Nhận thức được tầm quan trọng đó, với những kiến thức đã được học tập ở
trường, cùng với những kiến thức thu nhận được trong thời gian thực tập, tìm hiểu
thực tế tại Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh Nam
Định vừa qua, em đã mạnh dạn chọn đề tài: “Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng– Chi
nhánh Tỉnh Nam Định” làm chuyên đề tốt nghiệp cho mình.
SV: Phạm Thị Hoài MSV: 8CD25143
4
Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Hà Đức Trụ
CHƯƠNG 1
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG
VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1 Khái niệm:
Mỗi quốc gia khác nhau, hình thành một khái niệm khác nhau về Ngân
hàng thương mại. Ở Việt Nam, Pháp lệnh Ngân hàng ban hành ngày 23/5/1990
xác định: “ Ngân hàng là một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu
và thường xuyên là nhận tiền gửi từ khách hàng và trách nhiệm hoàn trả và sử
dụng số tiền đó cho vay thực hiện các nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện
thanh toán”. Luật các tổ chức tín dụng được bổ sung sửa đổi năm 2004, điều 20
giải thích: “ Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của
luật này và các quy định khác của pháp luật để hoạt động kinh doanh tiền tệ, làm
dịch vụ Ngân hàng với nội dung tiền gửi và sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng,
cung ứng các dịch vụ thanh toán”.
1.1.2 Những hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại
1.1.2.1 Nhận tiền gửi:
Đây là hoạt động cơ bản của NHTM, Ngân hàng nhận được các khoản tiền
gửi từ khách hàng dưới các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn,
tiền gửi tiết kiệm và các hình thức khác. Ngân hàng nhận tiền gửi của các cá
nhân, của các tổ chức kinh tế và Ngân hàng phải hoàn trả gốc và lãi cho khách
hàng khi đến hạn hoặc khi khách hàng có nhu cầu sử dụng là đến rút tiền ở ngân
hàng. Qua hoạt động này ngân hàng đã thu hút một lượng lớn tiền tạm thời nhàn
rỗi để phục vụ cho các hoạt động của mình như hoạt động cho vay và thông qua
đó cung cấp phương tiện thanh toán cho nền kinh tế.
1.1.2.2 Hoạt động tài trợ của ngân hàng:
Trên cơ sở lượng tiền gửi từ nền kinh tế mà ngân hàng đã tiếp nhận và quản
- Cho thuê tài chính: Là hoạt động tín dụng trung và dài hạn kéo dài trên cơ
sở hợp đồng cho thuê tài sản giữa bên cho thuê là các tổ chức tín dụng và khách
hàng đi thuê. Khi kết thúc thời hạn thuê, khách hàng có thể mua lại tài sản đó
SV: Phạm Thị Hoài MSV: 8CD25143
6
Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Hà Đức Trụ
hoặc tiếp tục thuê tài sản đó theo các điều kiện đã thoả thuận trong hợp đồng
thuê. Trong thời hạn cho thuê các bên không được đơn phương huỷ bỏ hợp đồng.
- Góp vốn đầu tư: Là hình thức ngân hàng cùng một số đối tác cùng góp vốn
để thực hiện các dự án sản xuất kinh doanh. Có thể là hình thức đầu tư trực tiếp
hoặc đầu tư gián tiếp.
- Mua nợ: Là hình thức ngân hàng có thể tài trợ cho khách hàng thông qua
việc mua lại các khoản nợ, hay chiết khấu các chứng từ có giá.
• Mua bán ngoại tệ:
Đây là hình thức ngân hàng làm trung gian trong việc chuyển đổi các
đồng tiền của các quốc gia với nhau theo nhu cầu của khách hàng dựa trên tỷ giá
mua bán các đồng tiền đó với nhau, qua hoạt động này ngân hàng thu được lợi
nhuận từ chênh lệch giữa tỷ giá mua và tỷ giá bán. Số lượng ngoại tệ mà ngân
hàng mua được có thể dùng để cho vay đối với các khách hàng có nhu cầu vay
bằng ngoại tệ hoặc dùng để thanh toán trong các giao dịch bằng ngoại tệ.
• Các dịch vụ ngân hàng:
- Cung cấp tài khoản giao dịch và thực hiện thanh toán hộ: Thông qua việc
thu hút khách hàng (cá nhân hoặc tổ chức) mở tài khoản giao dịch tại ngân hàng,
ngân hàng sẽ quản lý tài khoản của khách hàng và tiến hành chi trả tiền hàng hoá
dịch vụ cũng như thu hộ các khoản phải thu của chủ tài khoản theo lệnh của họ.
- Bảo quản vật có giá: Nội dung của nghiệp vụ này là các ngân hàng cho
khách hàng thuê két của ngân hàng để bảo quản tài sản của mình và thu phí từ
hoạt động cho thuê đó.
- Dịch vụ bảo lãnh: Bảo lãnh ngân hàng là cam kết bằng văn bản của các tổ
chức tín dụng với bên có quyền về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho
hàng. Như vậy, NHTM đã thực hiện vai trò tập trung và phân phối lại vốn cho
nền kinh tế dưới hình thức tiền tệ, kết quả là làm tăng nhanh quá trình luân
chuyển vốn, phục vụ và kích thích mọi hoạt động sản xuất - kinh doanh phát
triển. Nhưng đồng thời cũng chính các hoạt động đó lại là yếu tố mang tính
chất quyết định đến sự tồn tại và phát triển hoạt động kinh doanh của chính
Ngân hàng.
1.2.2 Vai trò của vốn đối với hoạt động kinh doanh của NHTM
Ngân hàng là một doanh nghiệp kinh doanh một loại hàng hoá đặc biệt là
“tiền tệ” với đặc thù hoạt động kinh doanh là “đi vay để cho vay” nên nguồn vốn
SV: Phạm Thị Hoài MSV: 8CD25143
8
Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Hà Đức Trụ
đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng càng có vai trò hết sức quan trọng,
nó phản ánh năng lực chủ yếu để quyết định khả năng kinh doanh của mỗi ngân
hàng. Vốn là yếu tố quyết định đến khả năng sinh lời, khả năng cạnh tranh cũng
như khả năng phòng chống rủi ro của ngân hàng.
1.2.2.1 Vốn huy động quyết định đến quy mô hoạt động và quy mô tín dụng
của ngân hàng
Nếu ngân hàng có nguồn vốn lớn, dồi dào thì chắc chắn ngân hàng sẽ có
đủ khả năng để thực hiện đa dạng hoá sản phẩm của mình để đáp ứng tốt nhất
nhu cầu dịch vụ của khách hàng. Đồng thời nguồn vốn lớn còn có thể giúp ngân
hàng mở rộng mạng lưới chi nhánh, hiện đại hoá cơ sở vật chất,… Không những
vậy, với tiềm năng vốn lớn các NHTM có thể hoàn toàn tự quyết định lấy cơ hội
kinh doanh của mình, tự tạo ra một hình ảnh riêng cho ngân hàng, từ đó sẽ tạo ra
được sức hút đối với khách hàng. Một ngân hàng có nguồn vốn lớn có thể cùng
một lúc phục vụ nhiều nhu cầu vay vốn của các đối tượng khác nhau qua đó đem
lại lợi nhuận và nâng cao hình ảnh cho ngân hàng, giúp ngân hàng không ngừng
mở rộng quy mô hoạt động và quy mô tín dụng của mình.
1.2.2.2 Vốn huy động quyết định đến khả năng thanh toán và đảm bảo uy
tín của các ngân hàng trên thị trường.
cao khả năng: mở thêm nhiều điểm giao dịch với khách hàng, nghiên cứu và đưa
ra thị trường những sản phẩm mới bên cạnh những sản phẩm truyền thống…
Nhờ vậy ngân hàng có thể thu hút thêm nhiều khách hàng. Điều này có tác động
tích cực đến kết quả kinh doanh cuối kỳ của ngân hàng. Bên cạnh đó, vốn huy
động cũng đảm bảo khả năng thanh toán của ngân hàng. Nguồn vốn dồi dào giúp
các ngân hàng lúc nào cũng có thể phục vụ nhu cầu thanh toán chi trả của khách
hàng, khiến khách hàng yên tâm giao dịch, tin tưởng vào ngân hàng. Từ đó, uy
tín của ngân hàng trên thị trường cũng được nâng cao, càng có điều kiện để mở
rộng hoạt động và nâng cao vị thế.
Do nguồn vốn huy động là nguồn vốn cơ bản và quan trọng để ngân hàng
dùng vào hoạt động kinh doanh tiền tệ của mình nên để đảm bảo đủ vốn cho hoạt
động kinh doanh có hiệu quả, đem lại nhiều lợi nhuận nhất các NHTM không
SV: Phạm Thị Hoài MSV: 8CD25143
10
Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Hà Đức Trụ
ngừng mở rộng các hình thức huy động vốn. Có thể phân chia các phương thức
huy động vốn theo các căn cứ sau đây.
a/ Căn cứ theo hình thức huy động
Nhằm thu hút được nhiều vốn từ tất cả các thành phần trong nền kinh tế,
NH phải chủ động đưa ra các hình thức huy động khác nhau đáp ứng nhu cầu
của những người gửi tiền.
• Huy động ngắn hạn
Là hình thức huy động chủ yếu phục vụ cho hoạt động tín dụng ngắn hạn,
thời hạn vốn ngắn, lãi suất huy động thấp, nhưng lại chiếm một tỷ lệ khá cao
trong tổng nguồn vốn.
• Huy động trung hạn
Là nguồn vốn có thời hạn huy động dài hơn huy động ngắn hạn từ 1 đến 5
năm (ở Việt Nam là từ 1 đến 3 năm). Với nguồn vốn này NH sử dụng chủ yếu để
cho vay trung hạn: đầu tư cải tiến công nghệ trang thiết bị kỹ thuật mở rộng sản
xuất tiếp cận thị trường…
• Huy động tiền gửi không kỳ hạn, phát hành các loại séc, thẻ tín
dụng và áp dụng các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt. Đây là loại tiền
gửi khách hàng có thể rút tiền mặt hoặc phát hành séc dựa trên cơ sở số dư tài
khoản của mình để trả cho người được thụ hưởng. NH có thể quản lý loại tiền
này dưới dạng mở tài khoản thanh toán hoặc tài khoản vãng lai cho khách hàng.
• Huy động vốn thông qua việc phát hành các loại giấy tờ có giá, giấy
nhận nợ. Đây là hình thức huy động chủ động của NH khi có kế hoạch tăng vốn
hoạt động. Để nâng cao hiệu quả huy động, NH phát hành các công cụ nợ trên
thị trường tài chính như: các giấy vay nợ, trái phiếu, kỳ phiếu có thời hạn khác
nhau.
1.3 HIỆU QUẢ CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI.
1.3.1 Khái niệm hiệu quả công tác huy động vốn của Ngân hàng thương mại.
Khi nghiên cứu hiệu quả huy động vốn của NHTM, chúng ta cần phải đề
cập tới những vấn đề sau:
SV: Phạm Thị Hoài MSV: 8CD25143
12
Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Hà Đức Trụ
- Quy mô nguồn vốn có đủ lớn để tài trợ cho hoạt động cho vay và đầu tư
của NH hay không?
- Cơ cấu vốn huy động có phù hợp với cơ cấu sử dụng vốn hay không? Vì
nếu NH có cơ cấu nguồn vốn huy động phù hợp với cơ cấu sử dụng vốn thì tức
là NH đã triệt tiêu được phần nào rủi ro trong huy động vốn.
- Nguồn vốn huy động có tăng trưởng ổn định không?
- Chi phí huy động vốn có hợp lý không?
Khi trả lời được đầy đủ các câu hỏi trên tức là chúng ta đã có thể đánh giá
được công tác huy động vốn của NH có hiệu quả hay không. Từ đó chúng ta có
thể rút ra được điểm mạnh điểm yếu của một NH để phát huy điểm mạnh, hạn
chế điểm yếu, tìm ra được các giải pháp tốt để đảm bảo công tác huy động vốn
có hiệu quả hơn. Vậy, hiệu quả huy động vốn của NHTM là phạm trù phản ánh
a/ Sự gia tăng và tính ổn định của vốn huy động
• Khối lượng và cơ cấu hiện tại
Không thể nói đến hiệu quả huy động vốn cao nếu việc huy động vốn
không đáp ứng nổi nhu cầu về khối lượng vốn cho kế hoạch, khối lượng phải đạt
một qui mô nhất định theo kế hoạch hoạt động của NH. Đồng thời cơ cấu vốn
cần hợp lý, thể hiện giữa vốn huy động ngắn hạn với dài hạn, giữa vốn nội tệ với
ngoại tệ.
Tổng VHĐ là toàn bộ số tiền mà NH huy động được từ các tổ chức kinh
tế, tổ chức xã hội, doanh nghiệp và dân cư tại một thời điểm nhất định.
Công thức
VHĐ = Σ Vi
Trong đó: Vi là lượng vốn huy động từ các nguồn theo các tiêu chuẩn
phân bổ khác nhau
Để tính cho một năm áp dụng phương pháp tính trung bình giản đơn với
các mức độ là số vốn huy động vào các thời điểm (thường là cuối tháng) theo
công thức:
VHĐ
1
/2 + VHĐ
2
+ …. + VHĐ
n
/2
VHĐ =
n - 1
SV: Phạm Thị Hoài MSV: 8CD25143
14
Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Hà Đức Trụ
Chỉ tiêu VHĐ phản ánh quy mô lượng vốn mà NH huy động được tại từng
thời điểm nhất định hoặc tính trung bình trong một khoảng thời gian nhất định,
i
LT
là nguồn vốn huy động theo loại tiền i
Việc phân tích chỉ tiêu này giúp cho NH có thể phân tích cơ cấu vốn huy
động qua đó thấy được tình trạng của từng loại vốn huy động nội tệ, ngoại tệ
trong tổng nguồn vốn từ đó có cách điều chỉnh phù hợp.
- Phân loại vốn theo đối tượng huy động
SV: Phạm Thị Hoài MSV: 8CD25143
15
Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Hà Đức Trụ
Cơ cấu vốn huy động phân theo đối tượng huy động phản ánh tỷ trọng
vốn huy động của từng đối tượng huy động trong tổng vốn huy động của NH
chiếm bao nhiêu phần trăm.
Công thức:
d
DTi
= V
i
DT
/ VHĐ
Trong đó: V
i
DT
là nguồn vốn huy động theo đối tượng i
Việc xem xét cơ cấu VHĐ theo đối tượng huy động phản ánh số vốn
huy động từ từng đối tượng huy động chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng
vốn huy động.
- Phân loại vốn theo thời gian
Chỉ tiêu này nói lên tỷ trọng vốn huy động theo thời gian huy động (ngắn
hạn, trung hạn, dài hạn) trong tổng VHĐ là bao nhiêu phần trăm.
trong lãi suất cho phù hợp với mỗi hình thức huy động vốn là cần thiết. Sự đa
dạng hoá lãi suất làm tăng tính hiệu quả của chính sách lãi suất mà NH đưa ra.
Nếu có chính sách lãi suất phù hợp, hiệu quả, NH sẽ tối thiểu hoá được chi phí
trong khi vẫn hoàn thành kế hoạch về nguồn vốn.
- Chi phí khác: Bên cạnh chi phí chính là lãi suất, trong quá trình huy
động vốn NH còn phải chịu một số chi phí khác như chi phí tiền lương cho
cán bộ huy động, chi phí in ấn phát hành, chi phí cơ sỏ vật chất, chi phí giao
dịch, quảng cáo…
Nếu NH giảm chi phí huy động bằng cách hạ lãi suất thì việc huy động
vốn sẽ rất khó khăn vì không cạnh tranh được với các NH khác. Do đó NH cần
phải giảm thiểu các chi phí khác.
c/ Độ đa dạng hoá của các hình thức huy động
- Số lượng các công cụ huy động: Tuỳ theo đặc điểm kinh doanh mà mỗi
NH áp dụng một hệ thống các công cụ khác nhau trong quá trình huy động vốn.
Chỉ những NH có hoạt động kinh doanh đa dạng, phong phú, có trình độ nhân
viên cao, năng lực quản lý tốt mới có đủ điều kiện phát triển nhiều loại công cụ
huy động vốn khác nhau.
- Sự đa dạng về kì hạn và các loại tiền tệ được sử dụng: Đó là khả năng huy
động các nguồn vốn với các kì hạn khác nhau trong đó có cả ngoại tệ và với mức
lãi suất khác biệt tương ứng sao cho người gửi tiền chấp nhận được và cảm thấy
hợp lí. Nhờ đó, NH đạt được cơ cấu về kì hạn và loại tiền mong muốn để đáp
ứng được tối đa các nhu cầu sử dụng vốn tránh tình trạng thừa vốn ngắn hạn
trong khi thiếu vốn trung dài hạn, thừa vốn nội tệ, thiếu vốn ngoại tệ.
1.3.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả huy động vốn của Ngân hàng
thương mại.
Thông thường, các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng huy động vốn của
NHTM bao gồm:
• Các nhân tố chủ quan (đứng trên giác độ NH)
- Mức độ thâm niên và uy tín của ngân hàng:
SV: Phạm Thị Hoài MSV: 8CD25143
gửi tiền còn quan tâm đến vấn đề thuận tiện trong việc gửi tiền. Nhất là các
khoản tiết kiệm của dân cư thường là những khoản không lớn nên người dân rất
SV: Phạm Thị Hoài MSV: 8CD25143
18
Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Hà Đức Trụ
ngại đi một quãng đường xa đến vài cây số để gửi tiền chẳng thà để cất giữ ở nhà
còn hơn. Vì vậy để huy động được khoản tiền gửi của dân chúng thì nhất thiết
ngân hàng phải mở rộng mạng lưới chi nhánh và thực hiện tốt công tác tổ chức
mạng lưới phục vụ.
- Đổi mới công nghệ nhất là khâu thanh toán:
Cùng với việc đổi mới hoạt động ngân hàng, các NHTM ngày càng chú
trọng tới việc áp dụng khoa học công nghệ hiện đại vào hoạt động ngân hàng,
đặc biệt là khâu thanh toán. Nhờ đó làm cho vốn luân chuyển nhanh, thuận tiện,
đảm bảo an toàn cho khách hàng trong việc gửi tiền, rút tiền và vay vốn. Nếu
thực hiện tốt khâu này thì sẽ hạn chế được việc lưu thông bằng tiền mặt vừa
không hiệu quả vừa không an toàn. Ngoài ra nếu tỷ lệ thanh toán không dùng
tiền mặt tăng lên thì ngân hàng sẽ thu hút được càng nhiều các khoản tiền nhàn
rỗi trong nền kinh tế vào hệ thống ngân hàng và góp phần làm giảm chi phí in
ấn, bảo quản, kiểm đếm…
- Hoạt động marketing Ngân hàng:
Đây là vấn đề hết sức quan trọng nhằm giúp cho ngân hàng nắm bắt được
yêu cầu, nguyện vọng của khách hàng. Từ đó ngân hàng đưa ra được các hình
thức huy động vốn, chính sách lãi suất, chính sách tín dụng… cho phù hợp.
Đồng thời các NHTM phải tiến hành thu thập thông tin đầy đủ, kịp thời để nắm
bắt được nhu cầu của thị trường từ đó để có các biện pháp hơn đối thủ cạnh tranh
nhằm giành ưu thế về mình.
• Các nhân tố khách quan (ngoài ngân hàng)
- Chu kỳ phát triển kinh tế:
Tình trạng phát triển của nền kinh tế là một nhân tố vĩ mô có tác động trực
tiếp đến hoạt động của NHTM nói chung và đến hoạt động huy động vốn nói
quan. Ngành ngân hàng là một trong những ngành có mức độ canh tranh cao và
ngày càng phức tạp, Trong những năm qua, thị trường tài chính ngày càng trở
nên sôi động hơn do sự tham gia của nhiều loại hình ngân hàng và các tổ chức
phi ngân hàng. Hiện nay số lượng ngân hàng được phép hoạt động ngày càng
tăng cùng với sự ra đời và phát triển mạnh mẽ của nhiều tổ chức phi ngân hàng,
trong khi đó nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư và các tổ chức kinh tế là có hạn.
Từ đó làm mất tính độc quyền của hệ thống ngân hàng và ảnh hưởng đến hiệu
quả hoạt động của ngân hàng.
SV: Phạm Thị Hoài MSV: 8CD25143
20
Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Hà Đức Trụ
- Tâm lý, thói quen tiêu dùng của người gửi tiền
Tập quán tiêu dùng cũng ảnh hưởng đến nghiệp vụ tạo vốn của NH. Nếu ở
những vùng dân cư quen sử dụng số tiền nhàn rỗi dưới hình thức cất trữ là chính
thì việc huy động vốn của NH gặp khó khăn, và ngược lại.
Mức thu nhập của người dân là một trong những yếu tố trực tiếp quyết
định đến lượng tiền gửi vào NH. Nhìn chung, thu nhập của người dân càng cao,
nhu cầu đầu tư và giao dịch của họ tăng lên tương đối so với nhu cầu tiêu dùng
và lúc này nhu cầu mở tài khoản cũng như tiền gửi vào NH sẽ ngày một tăng lên.
Kết luận chương 1: Trong chương 1 chúng ta đã nghiên cứu những nội
dung cơ bản liên quan đến NHTM nói chung cũng như đã nghiên cứu các
phương thức huy động vốn, các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn và các
nhân tố ảnh hưởng đến công tác huy động vốn của NHTM. Những nội dung này
liên quan đến hoạt động huy động vốn của ngân hàng giúp chúng ta có một cơ sở
lý luận rõ ràng để đi phân tích thực trạng công tác huy động vốn của Ngân hàng
TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Tỉnh Nam Định trong giai đoạn
hiện nay, để từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp nhằm mở rộng huy động vốn
một cách có hiệu quả.
SV: Phạm Thị Hoài MSV: 8CD25143
21
những NHTM cổ phần Nhà nước lớn nhất Việt Nam. Trong quá trình xây dựng
SV: Phạm Thị Hoài MSV: 8CD25143
22
Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Hà Đức Trụ
và phát triển NHTMCP Việt Nam Thịnh Vượng đã đóng góp tích cực vào sự
phát triển kinh tế của đất nước, thực thi các chính sách tiền tệ, kiềm chế và đẩy
lùi lạm phát.
NHTMCP Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh Tỉnh Nam Định được thành
lập theo quyết định số 198 NH-TCCB (07/1988) của Thống đốc Ngân hàng nhà
nước Việt Nam cấp ngày 12 tháng 8 năm 1993 với thời gian hoạt động 99 năm
Số vốn điều lệ ban đầu khi mới thành lập chỉ là 20 tỷ đồng, sau nhiều lần
tăng vốn, vốn điều lệ hiện tại của VPBank là 2.117 tỷ đồng. Vừa qua, Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước đã phê chuẩn cho VPBank được tăng vốn lên 4.000 tỷ
đồng trong năm 2010.
Hiện nay, VPBank đã có tổng số 134 chi nhánh và phòng giao dịch được
đặt tại 30 tỉnh, thành phố trên toàn quốc. Theo kế hoạch đến cuối năm 2010,
VPBank sẽ mở rộng lên thành 150 điểm./.
Tháng 5/2007 Chi nhánh Nam Định chính thức khai trương đi vào
hoạt động
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của NHTMCP VN Thịnh Vượng- chi nhánh NĐ
Từ ngày 20/10/2003 Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng - Chi
nhánh Tỉnh Nam Định hoạt động theo mô hình hiện đại hoá Ngân hàng theo
quyết định số 090/HĐQT-NHCT ngày 04/06/2003 gồm các bộ phận, phòng ban
nghiệp vụ sau:
- Ban lãnh đạo: chịu trách nhiệm lãnh đạo và điều hành mọi hoạt động
kinh doanh của chi nhánh dưới sự chỉ đạo của Hội đồng quản trị.
- Phòng khách hàng số 1 (Doanh nghiệp lớn): thực hiện các giao dịch
trực tiếp với khách hàng là các doanh nghiệp lớn để khai thác vốn bằng VND và
ngoại tệ, xử lý các nghiệp vụ liên quan đến cho vay, quản lý các sản phẩm cho
vay phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành của NHNN và hướng dẫn của NH
an ninh an toàn chi nhánh.
- Phòng thông tin điện toán: Thực hiện công tác quản lý, duy trì hệ thống
thông tin điện toán tại chi nhánh. Bảo trì bảo dưỡng máy tính đảm bảo thông
suốt hoạt động của hệ thống mạng, máy tính tại chi nhánh.
- Phòng tổng hợp: Là phòng nghiệp vụ tham mưu cho Giám đốc chi
nhánh dự kiến lên kế hoạch kinh doanh, tổng hợp, phân tích đánh giá tình hình
hoạt động kinh doanh, thực hiện báo cáo hoạt động hàng năm của chi nhánh.
- Phòng kế toán tài chính: Là phòng nghiệp vụ giúp cho Giám đốc thực
hiện công tác quản lý tài chính và thực hiện nhiệm vụ chi tiêu nội bộ tại chi
nhánh theo đúng quy định của Nhà nước và NH VPBank.
SV: Phạm Thị Hoài MSV: 8CD25143
24
Luận văn tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Hà Đức Trụ
- Phòng dịch vụ thẻ: Là phòng nghiệp vụ thực hiện nhiệm vụ phát hành,
quản lý thẻ ATM. Quản lý các hệ thống máy ATM. Trợ giúp, giải quyết khó
khăn cho khách hàng gặp rắc rối về việc sử dụng thẻ ATM.
- Phòng giao dịch : Trực tiếp giao dịch và thực hiện các nghiệp vụ với
khách hàng như : cho vay , gửi tiết kiệm v…v…
2.1.3 Khái quát về tình hình hoạt động kinh doanh của NHTMCP Việt
Nam Thịnh Vượng 3 năm gần đây.
NHTMCP VN Thịnh Vượng chi nhánh Tỉnh Nam Định luôn nhận được sự
quan tâm lãnh đạo của NHNN Hà Nội, NH VPBank, sự ủng hộ của các cơ quan
hữu quan, thông tin báo chí, sự tin tưởng và hợp tác của 8000 khách hàng là
doanh nghiệp và trên 100.000 khách hàng các nhân và giửi tiền tiết kiệm. Với bề
dầy truyền thống kinh doanh, Chi nhánh NH VPBank Nam Định đã xây dựng
được một nền tảng kinh doanh vững chắc. Đối tượng khách hàng đa dạng thuộc
mọi thành phần kinh tế, kinh doanh ổn định và có lãi. Đội ngũ cán bộ có trình độ
chuyên môn cao, chuyên nghiệp, đa số có trình độ Đại học và trên Đại học. Trên
nền tảng công nghệ ngân hàng hiện đại, các sản phẩm, dịch vụ cung cấp cho
khách hàng ngày càng được hoàn thiện, phong phú, đa dạng, đạt chất lượng cao,