TỔNG HỢP ĐỀ THI TIẾNG VIỆT LỚP 3 HAY CHỌN LỌC
Trường:……………………. ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
Lớp:……………………… Môn: TIẾNG VIỆT-KHỐI 3
Tên:…………………………. Năm học: 2013-2014
I. Đọc hiểu và làm bài tập: (4 điểm)
Học sinh đọc thầm bài văn dưới đây, sau đó đọc kỹ các câu hỏi rồi trả lời
bằng cách khoanh tròn vào một trong các chữ cái a, b, c, d trước ý trả lời đúng
nhất.
Mùa xuân! Mỗi khi Họa Mi tung ra những tiếng hót vang lừng, mọi vật như có
sự thay đổi kỳ diệu!
Trời bỗng sáng thêm ra. Những luồng ánh sáng chiếu qua các chùm lộc mới
hóa rực rỡ hơn. Những gợn sóng trên hồ hòa nhịp với tiếng Họa Mi hót, lấp lánh
thêm. Da trời bỗng xanh cao. Những làn mây trắng trắng hơn, xốp hơn, trôi nhẹ
nhàng hơn. Các loài hoa nghe tiếng hót trong suốt của Họa Mi chợt bừng giấc, xòe
những cánh hoa đẹp, bày đủ các màu sắc xanh tươi. Tiếng hót dìu dặt của Họa Mi
giục các loài chim dạo lên những khúc nhạc tưng bừng, ca ngợi núi sông đang đổi
mới.
Chim, Mây, Nước và Hoa đều cho rằng tiếng hót kì diệu của Họa Mi đã làm
cho tất cả bừng giấc…Họa Mi thấy lòng vui sướng, cố hót hay hơn nữa.
(Võ Quảng)
Bài tập:
1. Họa Mi hót nghe hay nhất vào thời gian nào?
a. Buổi sáng
b. Mùa xuân
c. Buổi trưa
d. Mùa hè
2. Từ ngữ nào nói lên sự đổi thay kì diệu của mọi vật?
a. Rực rỡ
b. Lấp lánh
vừa nở. Con đờng trớc mắt Ong Thợ mở rộng thênh thang. Ông mặt trời nhô
lên cời. Hôm nào Ong Thợ cũng thấy ông mặt trời cời. Cái cời của ông hôm
nay càng rạng rỡ. Ong Thợ càng lao thẳng về phía trớc.
Chợt từ xa một bóng đen xuất hiện. Đó là thằng Quạ Đen. Nó lớt về
phía Ong Thợ, xoẹt sát bên Ong Thợ toan đớp nuốt. Nhng Ong Thợ đã kịp
lách mình. Thằng Quạ Đen đuổi theo nhng không tài nào đuổi kịp. Đờng
bay của Ong Thợ trở lại thênh thang.
Theo Võ QUảNG
Đọc thầm bài Ong Thợ rồi viết câu trả lời cho các câu hỏi bài tập sau :
1. Tổ ong mật nằm ở đâu ?
Trả lời
.
2. Quạ Đen đuổi theo Ong Thợ để làm gì ?
Trả lời
.
3. Chép lại một câu văn có sử dụng hình ảnh nhân hoá trong bài văn trên ?
Trả lời:
.
.
.
4. Em hãy vit một câu theo mẫu cõu Ai, làm gì ?
.
5. Em hãy viết một câu văn có sử dụng hình ảnh so sánh để diễn tả thời tiết
2. Mt hụm, ngi i sn xỏch n vo rng. Bỏc thy mt con vn lụng xỏm ang
ngi ụm con trờn tng ỏ. Bỏc nh nhng rỳt mi tờn bn trỳng vn m.
Vn m git mỡnh, ht nhỡn mi tờn li nhỡn v phớa ngi i sn bng ụi mt cm
gin, tay khụng ri con. Mỏu vt thng r ra loang khp ngc.
Ngi i sn ng im ch kt qu
3. Bng vn m nh nhng t con xung, v vi nm bựi nhựi gi lờn u con, ri
nú hỏi cỏi lỏ to, vt sa vo v t lờn ming con.
Sau ú, vn m nghin rng, git pht mi tờn ra, hột lờn mt ting tht to ri ngó
xung.
4. Ngi i sn ng lng. Hai git nc mt t t ln trờn mỏ. Bỏc cn mụi, b góy
n v lng lng quay gút ra v.
T y, bỏc khụng bao gi i sn na.
Theo LẫP TễN-XTễI
a. Làm gì?
b. Là gì?
c. Như thế nào?
B. ĐỌC THẦM VÀ LÀM BÀI TẬP ( 4 điểm )
Đọc thầm bài “ Sự tích chú cuội cung trăng” ( TV 3 – Tập 2 – Trang
131) , sau đó khoanh vào chữ đặt trước ý trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi dưới
đây :
1. Nhờ đâu chú Cuội phát hiện ra cây thuốc q ? ( 1 điểm )
a. Nhờ bố mẹ dạy.
b. Do tình cờ thấy hổ mẹ cứu sống hổ con bằng lá thuốc, Cuội phát hiện ra
cây thuốc q.
c. Nhờ bạn bè chỉ dẫn.
2. Chú Cuội dùng cây thuốc vào việc gì ? (1 điểm )
a. Cuội dùng thuốc cứu sống mọi người.
b. Dùng thuốc cứu người để kiếm tiền.
c. Dùng thuốc cứu sống phú ơng.
…………………………………………………………………………
Trường TH Kim Đồng
Tên : . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Lớp : 3A . . . .
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ II – NĂM HỌC 2012 – 2013
MÔN: ĐỌC HIỂU – LỚP 3
Thời gian : 30 phút
Yêu cầu học sinh mở sách giáo khoa Tiếng Việt 3, tập 2 – trang 106 đọc
thầm bài: Bác sĩ Y-éc-xanh.
Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh tròn chữ cái trước ý đúng trong các câu trả
lời dưới đây:
Câu 1: (0.5đ) Vì sao bà khách mong được gặp bác sĩ Y-éc-xanh?
a. Vì bà ngưỡng mộ người đã tìm ra vi trùng dịch hạch.
b. Vì bà tò mò về vị bác sĩ kì lạ này
c. Cả hai câu trên đều đúng
Câu 2: (0.5đ) Y-éc-xanh có gì khác với trí tưởng tuợng của bà?
a. Ông mặc bộ áo ka ki sờn cũ không là ủi, trông ông như một vị khách đi tàu
ngồi toa hạng ba.
b. Ông mặc bộ áo thật sang trọng, nhìn thật uy nghi.
c. Ông mặc bộ áo thật giản dị nhưng tươm tất.
Câu 3: (1 đ) Bác sĩ Y-éc-xanh là người yêu nước nhưng ông quyết định ở lại Nha
Trang. Vì sao?
a. Vì ông là người Pháp và ông không thể nào sống mà không có Tổ quốc.
b. Vì ông chạy chốn kẻ thù ở nước Pháp.
c. Ông muốn ở lại để giúp người dân Việt Nam đấu tranh chống bệnh tật.
Câu 4 : (1đ)
- Tìm bộ phận trả lời cho câu hỏi Để làm gì? trong câu sau : “Chim mẹ tha mồi vể
tổ để nuôi con”
…………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………
Ngày 27 - 3 – 1946
HỒ CHÍ MINH
Câu 1: Bác Hồ kêu gọi toàn dân tập thể dục để làm gì?
a. Để khỏi tốn tiền đi bác sĩ.
b. Để thi đua với nước bạn.
c. Để giữ gìn dân chủ, xây dựng nước nhà, gây đời sống mới.
Câu 2: Theo quan niệm của Bác Hồ, sức khỏe là:
a. Ăn uống đầy đủ, thường xuyên.
b. Lao động vừa sức kết hợp với nghỉ ngơi.
c. Ngày nào cũng tập thể dục thì khí huyết lưu thông, tinh thần đầy đủ.
Câu 3: Vì sao tập thể dục là bổn phận của người dân yêu nước?
a. Vì việc đó không tốn kém, ai cũng làm được.
b. Vì mỗi một người dân yếu ớt tức là cả nước yếu ớt, vì mỗi một người dân mạnh
khỏe là cả nước mạnh khỏe.
c. Vì mọi người ai cũng học tập tốt và làm việc nhiều hơn.
Câu 4: Đặt một câu có sử dụng phép nhân hóa để nói về một con vật.
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
A, KIỂM TRA ĐỌC:
1, Đọc thành tiếng:(6 điểm) GV kiểm tra lồng vào các tiết ôn tập cuối học kì II
(Tuần 35)
2, Đọc thầm (4 điểm)
SỰ TÍCH CHÚ CUỘI CUNG TRĂNG.
Ngày xửa ngày xưa có một tiều phu tên là Cuội. Một hôm Cuội vào rừng, bỗng đâu gặp một
con hổ con xông đến. Không kịp tránh, anh đành liều mạng vung rìu lên đánh nhau với hổ. Hổ còn
non nên thua sức người, bị Cuội bổ một rìu lăn quay ra đất. Vừa lúc đó, hổ mẹ về tới nơi. Cuội chỉ
kịp quăng rìu, leo tót lên cây. Từ trên cao nhìn xuống Cuội thấy hổ mẹ chạy đến một bụi cây gần đó,
đớp một ít lá về nhai mớm cho con. Khoảng giập bã trầu, hổ con tự nhiên cựa quậy, vẫy đuôi rồi
sống lại. Chờ cho hổ mẹ tha con đi nơi khác, Cuội tìm đến bụi cây kia, đào gốc mang về.
A.Kiểm tra đọc
I/ Đọc thành tiếng (6điểm)
II/ Đọc thầm và trả lời câu hỏi,bài tập (4 điểm - Thời gian làm bài 15’)
Đọc thầm bài: ‘‘Cóc kiện Trời” (Sách TiếngViệt 3, tập 2,trang )
- Khoanh tròn vào chữ trước ý hoặc câu trả lời đúng:
Câu 1: Tại sao Cóc phải lên kiện Trời ?
A. Vì trời không mưa.
B. Nắng hạn lâu năm.
C. Ruộng đồng nứt nẻ.
Câu 2: Đi cùng Cóc lên kiện Trời còn có mấy con vật ?
A . Ba con vật.
B. Bốn con vật.
C. Năm con vật.
Câu 3: Câu nào dưới đây có hình ảnh nhân hóa.
A. Thượng đế cần làm mưa ngay để cứu muôn loài.
B. Thôi, cậu hãy về đi. Ta sẽ cho mưa xuống !
C. Từ đó, hễ Cóc nghiến răng thì trời đỗ mưa.
Câu 4: Câu: “ Dưới sự chỉ huy khôn khéo của Cóc, các con vật đã đánh thắng
đội quân nhà Trời, buộc Trời phải cho mưa xuống trần gian”. Thuộc mẫu câu
nào ?
A. Ai là gì ? B. Ai thế nào ? C. Ai làm gì ?
I. Kiểm tra đọc (10 điểm)
* Đọc thầm và làm bài tập: (4 điểm)
Giáo viên cho học sinh đọc thầm bài 34A: Vì sao chú cuội ở trên cung trăng ?,
tập đọc “Sự tích chú Cuội cung trăng” sách tiếng việt lớp 3 tập 2B trang 91- 92. Em
hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng cho mỗi câu hỏi sau:
Câu 1/ Nhờ đâu chú Cuội phát hiện ra cây thuốc quý?
a. Chú Cuội đi rừng và chặt nhầm cây thuốc quý nên tình cờ biết được.
b. Chú Cuội đánh chết hổ con và thấy hổ mẹ lấy lá của cây thuốc quý cứu sống hổ
con.
Chim, Mây, Nước và Hoa đều cho rằng tiếng hót kì diệu của Họa Mi đã làm
cho tất cả bừng giấc…Họa Mi thấy lòng vui sướng, cố hót hay hơn nữa.
(Võ Quảng)
Câu 1.Họa Mi hót nghe hay nhất vào thời gian nào ?
a. Buổi sáng b. Mùa xuân c .Buổi trưa d. Mùa hè
Câu 2.Từ ngữ nào nói lên sự đổi thay kì diệu của mọi vật ?
a.Rực rỡ b.Lấp lánh c. Bừng giấc d. Tưng bừng
Câu 3.Ngoài tiếng hót của Họa Mi, người ta còn nghe thấy âm thanh gì nữa ?
a.Tiếng sóng vỗ bên hồ b.Tiếng gió nhẹ rì rào trong lá
c.Tiếng thì thầm của hoa d.Tiếng hòa ca của các loài chim
Câu 4.Câu “Trời bỗng sáng thêm ra” thuộc kiểu câu gì ?
a. Ai là gì ? b. Ai làm gì ? c. Ai thế nào ?
Câu 5. :Tìm sự vật được nhân hóa trong khổ thơ sau :
a.Dòng sông mới điệu làm sao.
Nắng lên mặc áo lụa đào thướt tha.
b.Mặt trời lặn xuống bờ ao.
Ngọn khói xanh lên lúng liếng
Vườn sau gió chẳng đuổi nhau
Lá vẫn bay vàng sân giếng.
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
A, KIỂM TRA ĐỌC:
1, Đọc thành tiếng:(6 điểm)
2, Đọc thầm (4 điểm)
Mặt trời xanh của tôi
Đã có ai lắng nghe
Dùng một từ vốn chỉ hoạt động của người để nói về rừng cọ.
Gọi rừng cọ như gọi một người.
Nói với cây gạo như nói với người.
I/ Kiểm tra đọc (5 điểm)
Đọc thành tiếng một trong các đoạn văn sau.
Người đi săn và con vượn
1. Ngày xưa có một người đi săn bắn rất tài. Nếu con thú rừng nào không may
gặp bác ta thì hôm ấy coi như ngày tận số.
2. Một hôm, người thợ săn xách nỏ vào rừng. Bác thấy một con vượn lông xám
đang ngồi ôm con trên tảng đá. Bác nhẹ nhàng rút mũi tên bắn trúng vượn mẹ.
Vượn mẹ giật mình, hết nhìn mũi tên, lại nhìn về phía người thợ săn bằng đôi
mắt căm giận, tay không rời con, máu ở vết thương rỉ ra loang khắp ngực.
Người đi săn đứng im chờ kết quả . . .
3. Bỗng vượn mẹ nhẹ nhàng đặt con xuống, vơ vội nắm bùi nhùi gối lên đầu
con, rồi nó hái cái lá to, vắt sữa vào và đặt lên miệng con.
4. Người đi săn đứng lặng. Hai giọt nước mắt từ từ lăn trên má. Bác cắn môi, bẻ
gẫy nỏ và lẳng lặng quay gót về.
Từ đấy, bác không bao giờ đi săn nữa.
(theo Lép Tôn-xtôi)
*Đọc thầm và làm các bài tập : (3,5 điểm)
Em hãy hoàn thành bài tập dưới đây :
Câu 1: (0,5 đ) Chi tiết nào cho thấy tài săn bắn của bác thợ săn ?
a. Ngày xưa có một người đi săn bắn rất tài.
b. Con thú rừng nào không may gặp bác ta thì hôm ấy coi như ngày tận số.
c. Bác nhẹ nhàng rút tên ra bắn trúng vượn mẹ.
Câu 2: (0,5 đ) Khi trúng tên của bác thợ săn vượn mẹ đã nhìn bác ta với ánh
mắt như thế nào ?
a. Vượn mẹ nhìn về phía bác thợ săn bằng đôi mắt căm giận.
b. Vượn mẹ nhìn bác thợ săn bằng đôi mắt muốn trả thù.
c. Vượn mẹ muốn cảm ơn bác thợ săn.
Về ở chung, đào hang, dự trữ thức ăn.
Về ở chung, đào hang, kiếm ăn từng ngày.
3/ Vì sao họ hàng nhà kiến không để ai bắt nạt? (0,5đ)
Vì họ hàng nhà kiến cần cù lao động.
Vì họ hàng nhà kiến sống hiền lành, chăm chỉ.
Vì họ hàng nhà kiến biết đoàn kết.
4/ Câu nào dưới đây có hình ảnh so sánh. (0,5đ)
Đàn kiến đông đúc.
Người đông như kiến.
Người đi rất đông.
5/ Câu nào điền đúng dấu phẩy: (0,5đ)
Sau ba tháng hè tạm xa trường, chúng em lại náo nức tới trường gặp thầy, gặp
bạn.
Sau ba tháng hè, tạm xa trường, chúng em lại náo nức tới trường gặp thầy, gặp
bạn.
CHUYỆN CỦA LOÀI KIẾN
Xưa kia, loài kiến chưa sống thành đàn. Mỗi con ở lẻ một mình, tự đi kiếm ăn. Thấy
kiến bé nhỏ, các loài thú thường bắt nạt. Bởi vậy, loài kiến chết dần chết mòn.
Một con kiến đỏ thấy giống nòi mình sắp bị diệt, nó bò đi khắp nơi, tìm những con
kiến còn sống sót, bảo:
- Loài kiến ta sức yếu, về ở chung, đoàn kết lại sẽ có sức mạnh.
Nghe kiến đỏ nói phải, kiến ở lẻ bò theo. Đến một bụi cây lớn, kiến đỏ lại bảo:
- Loài ta nhỏ bé, ở trên cây bị chim tha, ở mặt đất bị voi chà. Ta phải đào hang ở dưới
đất mới được.
Cả đàn nghe theo, cùng chung sức đào hang. Con khoét đất, con tha đất đi bỏ. Được ở
hang rồi, kiến đỏ lại bảo đi tha hạt cây, hạt cỏ về hang để dành, khi mưa khi nắng đều có cái
ăn.
Từ đó, họ hàng nhà kiến đông hẳn lên, sống hiền lành, chăm chỉ, không để ai bắt nạt.
Sau ba tháng hè tạm xa trường, chúng em lại náo nức tới trường, gặp thầy, gặp
bạn.
4. Những ngọn bạch đàn chanh cao vút ấy bỗng chốc như thế nào?
a. Đâm chồi nảy lộc b. Đâm lên những búp vàng c. Héo rũ
5. Câu “ Tiếng hót mang hương thơm lá bạch đàn chanh từ bầu trời bay vào cửa
sổ”.
Từ mang là từ chỉ… ?
a. Chỉ tính chất b. Chỉ hoạt động c. Chỉ đặc điểm
6. Gạch chân dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi “Vì sao?” trong câu sau:
Bạn Nen-li được miễn học thể dục vì bị tật từ nhỏ.
7. Đặt một câu có sử dụng phép nhân hóa.
…………………………………………………………………………………………………
8. Điền dấu câu thích hợp vào câu văn sau:
Đồng phẳng lặng lạch nước trong veo quanh co uốn khúc sau một nấm gò.
ĐỀ THI HỌC KÌ II NĂM HỌC 2013 - 2014
MÔN : TIẾNG VIỆT (ĐỌC) - Lớp 3
Đọc kĩ bài tập đọc rồi hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
Chim chích và sâu đo
Trong vườn hồng, có một con sâu đo bám lấy gốc cây, bò nhấp nhổm. Bỗng
một con chim chích sà xuống:
- A, có một tên sâu rồi.
Con sâu đo sợ cứng cả người nhưng nó vội lấy bình tĩnh rồi quát lên.
- Ê, chim chích kia, suốt từ sáng đến giờ, ta miệt mài đo cây hồng cao bao
nhiêu. Ta có ích như vậy, sao lại bắt ta?
- Chim chích phân vân: "Mình chỉ bắt bọn sâu hại cây thôi. Lạ quá, có khi nào
tên sâu đo này có ích thật không?"
Sâu đo thấy lừa được chim chích nó khoái lắm. Thế là cứ hễ gặp các mầm cây
nhỏ là nó ăn liền. Nó nghĩ: "Mình đo cây hồng Mình phải được trả công chứ!"
Hôm sau, chim chích bay tới. Nó nhảy lích chích, ngó nghiêng: "Ô, sao mầm
cây gãy cả thế này? Thôi chết, mình bị tên sâu đo lừa rồi!"
Chim chích giận lắm, nó quyết định tìm bằng được tên sâu đo. Sâu đo thấy
chim chích quay lại, định tìm cách cãi Nhưng lần này thì đừng hòng!
trườn qua kẽ đá, lách qua những mỏm đá ngầm, tung bọt trắng xoá như trải thảm hoa
đón mời khách gần xa đi về thăm bản. Bên đường là sườn núi thoai thoải. Núi cứ
vươn mình lên cao, cao mãi. Con đường men theo một bãi vầu, cây mọc san sát,
thẳng tắp, dày như ống đũa. Con đường đã nhiều lần đưa tiễn người bản tôi đi công
tác xa và cũng đã từng đón mừng cô giáo về bản dạy chữ. Dù ai đi đâu về đâu, khi
bàn chân đã bén hòn đá, hòn đất trên con đường thân thuộc ấy thì chắc chắn sẽ hẹn
ngày quay lại .
THEO VI HỒNG
Dựa theo nôi dung bài đọc, khoanh vào ý trả lời đúng nhất.
Câu 1. Đoạn văn trên tả cảnh vùng nào ?
a. Vùng núi
b. Vùng biển
c. Vùng đồng bằng
Câu 2. Mục đích chính của đoạn văn trên là tả cái gì ?
a. Tả con suối.
b. Tả con đường.
c. Tả tả ngọn núi.
Câu 3. Vật gì nằm ngang đường vào bản ?
a. Một ngọn núi.
b. Một rừng vầu.
c. Một con suối.
Câu 4. Đoạn văn trên có mấy hình ảnh so sánh ?
a. Một hình ảnh. (Đó
là : )
b. Hai hình ảnh. (Đó là :
)
c. Ba hình ảnh. (Đó là :
)
ĐỀ THI CUỐI KÌ II NĂM HỌC 2013 -2014
4. Câu “Ong Thợ bay xa tìm những bông hoa vừa nở.” Thuộc mẫu câu nào em đã
học?
a. Ai là gì?
b. Ai làm gì?
c. Ai thế nào?
5. Trong bài có mấy sự vật được nhân hóa?
a. 1 sự vật. Đó là:……………………………………………………………
b. 2 sự vật. Đó là: …………………………………………………………….
c. 3 sự vật. Đó là: …………………………………………………………….
ĐỀ THI CUỐI KÌ II NĂM HỌC 2013 -2014
A, KIỂM TRA ĐỌC:
1, Đọc thành tiếng:(6 điểm) GV kiểm tra lồng vào các tiết ôn tập cuối học kì II
(Tuần 35)
2, Đọc thầm (4 điểm)
Bài học ngoại dạy
*Tôi theo bà ngoại đi chợ, khi qua cầu khỉ tôi làm rơi mất dép. Ngoại dắt tôi
qua cầu, đặt gánh xuống, rồi quay lại tìm. Tìm mãi không thấy, chợ thì còn xa, ngoại
nói:
- Thôi, bỏ đi con. Để ngoại bán cau rồi mua cho con đôi dép mới.
Tôi oà khóc, tay khư khư ôm chiếc dép còn lại. Ngoại gỡ tay tôi, lấy chiếc dép
để ở ven đường.Tôi tiếc của, đòi giữ lại.* Ngoại bảo:
**- Để chiếc dép này lại đây. Mai, có đứa nhỏ nào đi soi ếch hay xúc cá lượm
được chiếc kia thì có thể tìm thấy chiếc này, vậy là thành đôi để mang. Người ta ai
cũng có hai chân, con giữ một chiếc, người khác lượm được một chiếc, chẳng ai
mang được.
Ngoại tôi không biết một chữ i tờ. Nhưng bà đã dạy tôi bài học hay nhất mà tôi
ôn đi ôn lại suốt cuộc đời mình.**
Theo Lý Lan
Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời
đúng: