tổng hợp đề thi tiếng việt lớp 2 cuối học kỳ 1 - Pdf 34

Họ tên:.................................................Lớp 2

Ngày.......tháng.......năm 2014

Bài tập tiếng việt - đề 1
I. Đọc hiểu:
* Đọc thầm bài văn sau:
Hòn đá nhẵn
Hồi học lớp một, tôi hay bị ba mẹ rầy la vì chỉ thích chơi không chịu học, không chịu vào “khuôn
phép”. “Tại sao người lớn lại cứ ép trẻ con phải làm những việc mà chúng không thích? Ba mẹ chắc
không yêu mình nên mới chẳng cho mình chơi.” Tôi nghĩ thế nên rất buồn và giận ba mẹ.
Một lần, bị ba mắng tôi đã chạy đến nhà bà nội. Biết chuyện buồn của tôi, bà không nói mà chỉ đi
bên cạnh tôi và cùng tôi ngắm nhìn mọi vật xung quanh. Buổi chiều, bà đưa tôi đi dạo bên bờ suối. Tôi
bắt đầu tìm những viên đá, chọn kĩ lưỡng, mong có được một viên thật tròn. Tôi lội xuống nước và mò
được một viên cuội tuyệt đẹp, tròn, nhẵn bóng như một viên bi.
- Nó tuyệt đẹp, phải không nội?
- ừ, đẹp thật. Sao con không nhặt đá ở bờ suối mà lại mất công tìm kiếm dưới nước?
- Vì đá ở trên bờ đều thô ráp.
- Con có biết vì sao viên cuội ở dòng suối lại nhẵn được như vậy không?
Mừng rỡ vì biết rõ câu trả lời, tôi nói ngay:
- Nhờ nước ạ.
- Đúng, nước chảy đá mòn. Nhờ có nước và nhờ những viên đá cọ xát vào nhau, hết lần này tới
lần khác, hết năm này tới năm khác. Cho đến khi những chỗ gồ ghề, thô ráp biến mất. Lúc này viên đá
mới đẹp. Con người cũng vậy.
Tôi nhìn thẳng vào mắt bà nội và kinh ngạc vì bỗng nhiên hiểu được ý nghĩa lời nói của bà.
- Hãy nghĩ ba mẹ con giống như dòng nước. Một ngày nào đó khi con nên người, con sẽ hiểu nhờ
đâu con được như thế. – Bà nội nói tiếp.
Và đó là tất cả những gì quan trọng nhất bà nội đã nói với tôi trong buổi chiều đáng nhớ ấy.
* Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
1. Khi bị ba mẹ rầy la vì ham chơi không chịu học, bạn nhỏ cảm thấy như thế nào?


c. Từ chỉ nết tốt của người học sinh: chăm chỉ, chuyên cần, ngoan ngoãn, ham chơi, lễ phép, thật thà.
2. Hãy sắp xếp các từ sau thành nhóm:

Tròn, tìm, chọn, nhẵn bóng, tuyệt đẹp, nhặt
a. Từ chỉ việc làm của bạn nhỏ:........................................................................
b. Từ chỉ đặc điểm của viên đá:........................................................................
3. Những dòng nào đã thành câu:

a. Bạn nhỏ
b. Hiểu ra rằng cần chăm chỉ học hành.
c. Bạn nhỏ hiểu ra rằng.
d. Bạn nhỏ hiểu ra rằng cần chăm chỉ học hành.
4. Cho 3 từ bạn nhỏ, bà, hiểu. Hãy sắp xếp 3 từ trên thành hai câu khác nhau và ghi lại:

................................................................................................................................
................................................................................................................................
Họ tên:................................................Lớp 2

Ngày.......tháng.......năm 2014

tiếng việt - đề 2
I. đọc hiểu:
Bé và chim chích bông

Hằng ngày, Bé đều dậy sớm, ngồi học bài. Dậy sớm học bài là một thói quen tốt. Nhưng phải cố
gắng lắm mới có được thói quen ấy. Rét ghê. Thế mà Bé vùng dậy, chui ra được khỏi cái chăn ấm để
ngồi học bài.
Những ngày lạnh giá qua đi, rồi trời ấm dần. Chim sâu ra ăn đàn. Chúng bay tràn qua vườn cải.
Cả đàn ùa xuống, líu tíu trên những luống rau trồng muộn.
Bé hỏi:

5. Những tên nào dưới đây phù hợp với nội dung câu chuyện?

a. Chích bông và vườn cải.
b. Cô bé chăm học.
c. Bé học bài.
6. Viết 3 câu nói rõ trong bài Bé và chim chích bông, những ai đáng khen? Vì sao đáng khen?
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................

II. Luyện từ và câu:
1. Những tiếng nào có thể đứng sau tiếng “học” để tạo thành từ ngữ?

a. bài

b. tập

c. thuộc

e. biết

g. hành

h. vẽ

d. toán

2. Những tiếng nào có thể đứng sau tiếng “tập” để nói về hoạt động học tập?

a. đọc


5. Điền dấu câu thích hợp vào từng ô trống:

a. Bé là một người chăm học
b. Bé dậy sớm để làm gì
c. Chích bông có chăm chỉ không
d. Chích bông rất chăm chỉ

Họ tên:................................................Lớp 2

Ngày.......tháng.......năm 2014

tiếng việt - đề 3
I. Đọc hiểu: Đọc thầm bài văn sau.
Xe lu và xe ca

Xe lu và xe ca là đôi bạn thân. Xe lu và xe ca cùng đi trên đường với nhau. Thấy xe lu đi chậm,
xe ca chế giễu:
- Cậu đi chậm như rùa ấy! Xem tớ đây này!
- Nói rồi, xe ca phóng vụt lên, bỏ xe lu ở tít đằng sau. Xe ca tưởng mình thế là giỏi lắm.
Tới một quãng đường bị hỏng, xe ca phải đỗ lại vì lầy lội quá. Bấy giờ xe lu mới tiến lên. Khi
đám đá hộc và đá cuội ngổn ngang đổ xuống, xe lu liền lăn qua lăn lại cho phẳng lì. Nhờ vậy mà xe ca
mới tiếp tục lên đường.
Từ đấy, xe ca không chế giễu xe lu nữa. Xe ca đã hiểu rằng: công việc của xe lu là như vậy.
* Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
1. Thấy xe lu đi chậm, xe ca đã làm gì?

a. Dừng lại, đợi xe lu cùng đi.
b. Chế giễu xe lu chậm như rùa rồi phóng vụt lên, bỏ xe lu đằng sau.
c. Quay lại hỏi chuyện gì đã xảy ra với xe lu.
2. Tới quãng đường bị hỏng, chuyện gì đã xảy ra với xe ca?

3. Viết tiếp để có câu theo mẫu Ai là gì?

a. Xe ca là............................................................................
b. Xe lu là .............................................................................
c. Đoạn đường này là...............................................................
4. Viết câu kiểu Ai là gì? có cùng nghĩa với câu sau:

Câu chuyện Xe lu và xe ca rất thú vị.
...................................................................................................................................

III. Luyện nói – viết:
* Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống để có câu chuyện Xe lu và xe ca:

Thấy xe lu........................., xe ca......................... Đến quảng đường hỏng, nhờ xe
lu .............................. nên xe ca mới ........................................ Xe ca hiểu ra rằng không
nên

.................................,

mỗi

đều.................................................

xe

đều



..............................

bạn với mình.
2. Khi Sẻ bị thương, ai đã giúp đỡ Sẻ?

a. Quạ giúp đỡ Sẻ.
b. Một mình Chuồn Chuồn giúp đỡ Sẻ.
c. Các bạn quen thuộc trong vườn giúp đỡ Sẻ.
3. Theo em, vì sao Sẻ thấy xấu hổ?

a. Vì Sẻ không cẩn thận nên bị trúng đạn.
b. Vì Sẻ đã kết bạn với Quạ.
c. Vì Sẻ đã coi thường, không chịu kết bạn với các bạn trong vườn, những người đã hết lòng giúp đỡ
Sẻ.
4. Em hãy viết từ 1 đến 2 câu nói về suy nghĩ của Sẻ khi được các bạn giúp đỡ.

................................................................................................................................
................................................................................................................................


II. Luyện từ và câu:
1. Từ nào có thể thay cho từ xấu hổ trong câu “Sẻ xấu hổ nói lời xin lỗi và cảm ơn các bạn”?
a. ngượng ngùng

b. lúng túng

c. e thẹn

2. Chim sẻ, chim sâu, quạ, ong, bướm, kiến, chuồn chuồn là các từ chỉ gì?

a. cây cối


................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................

Họ tên:.................................................Lớp 2TĐ

Ngày.......tháng.......năm 2012

tiếng việt - đề 5
I. Đọc hiểu: Đọc thầm bài văn sau:
Ngày đầu tiên đi học
Ngày đầu tiên đi học

Ngày đầu như thế đó


Mẹ dắt tay đến trường
Em vừa đi vừa khóc
Mẹ dỗ dành yêu thương

Cô giáo như mẹ hiền
Em bây giờ cữ ngỡ
Cô giáo là cô tiên

Ngày đầu tiên đi học
Em mắt ướt nhạt nhoà
Cô vỗ về an ủi
Chao ôi! Sao thiết tha

Em bây giờ khôn lớn


II. Luyện từ và câu
1. Trong các từ sau, những từ nào chỉ người, sự vật?

a. ngày
e. yêu thương

b. đi học
g. cô

c. mẹ
h. an ủi

2. Câu nào dưới đây thuộc kiểu câu Ai là gì?

a. Thật là có chí thì nên.
b. Cô giáo là cô tiên.
c. Thế là mùa xuân mong ước đã đến.
3. Đặt câu theo mẫu Ai là gì? để cho biết:

a. Ngày đầu tiên đi học của em là ngày nào.

d. trường
i. thiết tha


……………………………………………………………………………………………….
b. Tên trường em.
……………………………………………………………………………………………….
c. Trường em là ngôi trường như thế nào.

Bạn gái lượm đầy tay
Bạn trai, túi áo đầy
Bạn gái, cài sau nón.
Chùm này hoa vàng rộm


Rủ nhau dành tặng cô
Lớp học chưa đến giờ
Đã thơm bàn cô giáo.
(Xuân Hoài)

* Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
1. Dòng nào nêu đúng nghĩa câu thơ Gió về đưa hương lạ?

a. Luồng gió lạ đem mùi hương đến.
b. Gió về đem đến mùi hương thơm một cách lạ lùng.
c. Gió về đem đến một mùi hương lạ, không quen.
2. Những từ ngữ nào được dùng để tả mùi hương đặc biệt của hoa giẻ?

a. chen chúc
d. thơm hoài

b. hương (thơm) lạ
e. xôn xao

c. ngào ngạt
g.sực nức

3. Những từ bạn trai, bạn gái được lặp đi lặp lại nhiều lần diễn tả điều gì?


h. hoa giẻ

2. Dòng nào nêu đúng bộ phận thứ nhất trả lời cho câu hỏi cái gì? trong câu sau đây:

Mùi hương đặc biệt của hoa giẻ là một mùi hương rất quyến rũ.
a. Mùi hương
b. Mùi hương đặc biệt.


c. Mùi hương đặc biệt của hoa giẻ.
3. Dòng nào nêu đúng bộ phận thứ hai trả lời cho câu hỏi Là gì? trong câu sau đây:

Chùm hoa giẻ đẹp nhất là chùm hoa được dành tặng cô giáo.
a. dành tặng cô giáo
b. là chùm hoa được dành tặng cô giáo
c. chùm hoa được dành tặng cô giáo
4. Những câu nào khẳng định hoa giẻ có mùi thơm?

a. Hoa giẻ đâu có thơm.
b. Đâu phải hoa giẻ không thơm.
c. Hoa giẻ có thơm đâu.
d. Ai bảo hoa giẻ không thơm?
Họ tên:.................................................Lớp 2

Ngày.......tháng.......năm 2012

tiếng việt - đề 7
I. Đọc hiểu:
Đọc thầm bài thơ sau:


a. Bữa sáng một phần tư độn củ.
b. Hành trang đến trường vẫn đủ.
c. Bài học trong đầu.
d. Sách vở gọn trong tay.
4. Hình ảnh hai câu cuối bài thơ nói lên điều gì?

b. Thầy giáo

a. Mỗi một em học sinh vắng mặt được ghi vào một chỗ trống trong sổ của thầy giáo.

nhỡ rõ những bạn nào nghỉ học.
c. Mỗi một em học sinh vắng mặt tạo nên tạo nên biết bao nhiêu nỗi băn khoăn, niềm thương
cảm, sự đau xót trong lòng người thầy giáo.
5. Khi thấy có khoảng trống trên bàn do có học sinh nghỉ học vì đói, tâm trạng của thầy giáo như thế

nào? Em hãy viết 2 câu để trả lời.
…………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………….
II. Luyện từ và câu:
1. Những từ nào chỉ hoạt động trong dãy từ sau:

a. năm học
e. đón

b. đến lớp

c. đi qua

g. nhẩm tính



chăm

chỉ.

Khi

chúng

em

mắc

lỗi



…………………………… Khi chúng em không hiểu bài, cô ……………………….cho đến khi chúng
em hiểu mới thôi. Cô là ……………………………của chúng em.


(khuyến khích, tận tình giảng giải, nhẹ nhàng khuyên bảo, người mẹ thứ hai, ánh mắt trìu mến và
nụ cười tươi tắn.)
Họ tên:...............................................................Lớp: 2

Tiếng việt – đề 8
A. Đọc hiểu:
* Đọc thầm bài văn sau:

Một chuyện cảm động

c. Vì cô đã đọc học bạ để hiểu về quá trình học tập và cuộc sống gia đình của Tét đi.
3. Vì sao Tét đi tặng cô giáo một món quà đã cũ mà cô vẫn trân trọng?
a. Vì cô không để ý đến giá trị của món quà mà yêu thương, trân trọng những tình cảm của học sinh dành
cho mình.
b. Vì món quà hợp sở thích của cô.


c. Vì đó là một món quà lạ, hiếm thấy.
4. Nhờ đâu mà Tét đi ngày càng tiến bộ?
a. Nhờ bạn bè trong lớp động viên, giúp đỡ Tét đi.
b. Nhờ tình yêu thương, sự động viên, quan tâm, chăm sóc của cô Tôm xơn.
c. Nhờ sự giúp đỡ của những người thân trong gia đình.
5. Vì sao trước mỗi sự tiến bộ của mình, Tét đi lại nhớ và viết thư cho cô Tôm xơn?
a. Vì cô Tôm xơn dặn Tét đi phải viết thư mỗi khi có sự thay đổi.
b. Vì cô Tôm xơn đang sống cô đơn, buồn rầu.
c. Vì Tét đi luôn nhớ và biết ơn cô Tôm xơn, người đầu tiên đã tin tưởng, yêu thương, giúp đỡ và động
viên Tét đi.

II. Luyện từ và câu:
1. Dòng nào nêu đúng những từ chỉ hoạt động, trạng thái trong hai câu văn sau:

Cô Tôm xơn dạy lớp Năm tại trường tiểu học ở một thị trấn nhỏ. Vào ngày khai giảng, cô đặc
biệt chú ý tới cậu học sinh Tét đi ngồi ngay bàn đầu, quần áo lôi thôi lếch thếch, người ngợm bẩn thỉu,
hay gây gổ với bạn bè.
a. Đặc biệt, ngồi, quần áo.
b. khai giảng, dạy, chú ý, ngồi, gây gổ.
c. khai giảng, nhỏ, bẩn thỉu, ngồi, gây gổ.
2. Từ nào không cùng nhóm với các từ ngữ còn lại trong mỗi dãy từ sau:

a. cô giáo, thầy giáo, đi học, cô hiệu trưởng, cô hiệu phó, cô tổng phụ trách

Hoa đồng ý. Ong lại bảo:
- Một mình họ nhà ong chúng tôi làm thì chưa đủ, hay bạn nhờ thêm Bướm và các bạn khác nữa?


Hoa mừng rỡ:
- Thế bạn giúp tôi mời Bướm và các bạn khác nhé!
Ong đáp:
- Vâng, vâng. Các bạn cứ làm ra thật nhiều phấn hoa, cả mật hoa nữa. Rồi các bạn hãy toả hương
thơm ngát và phô hết vẻ đẹp lộng lẫy của mình.
Các loài hoa bắt tay luôn vào việc. Hoa Khế lấy chiếc áo phơn phớt tím ra mặc. Hoa Bưởi cũng
chọn chiếc áo trắng muốt của mình ra khoe. Cạnh tấm áo vàng óng của hoa Mướp là chiếc áo đỏ rực của
hoa Hồng. Tất thảy đều toả hương thơm và sửa soạn sẵn thứ mật ngọt dịu để đón khách. Quả nhiên, chỉ
ít lâu sau. Ong, Bướm và các bạn khác kéo đến thăm rất đông.
Cánh hoa khẽ mở ra gọi mời Ong, Bướm. Ôi, phấn hoa mới thơm, mật hoa mới ngọt ngào làm
sao! Ong, Bướm say sưa hút mật. Hoa rắc phấn lên đầy mình các bạn. Khi hạ cánh vào bông hoa thứ
hai, Ong, Bướm đã mang theo phấn hoa của bông hoa thứ nhất làm cho bông hoa thứ hai kết quả. Và cứ
như vậy, Ong, Bướm hút mật và làm cho Hoa kết thành quả.
Vườn cây năm đó trĩu quả. Quả nào cũng ngọt ngào tình bạn.
(Theo Viết Linh)
* Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
1. Những bông hoa có mong ước gì?

a. Đậu thành quả ngọt.
b. Được kết bạn với Ong, Bướm.
c. Giữ được vẻ đẹp của mình mãi mãi.
2. Để mời các bạn đến giúp mình đạt được mong ước, Hoa đã chuẩn bị những gì đón khách?

a. Lấy áo đẹp ra mặc, khoe vẻ đẹp của mình.
b. Chuẩn bị bánh ngọt, cắm hoa, trang trí nhà cửa.
c. Làm phấn hoa, mật hoa ngọt ngào và toả hương thơm.

a. Hoa hồng là............................................
b. ........................là loài hoa có màu trắng tinh khiết.
c. ........................là loài hoa rất thơm.
4. Đặt từ 1 đến 2 câu theo mẫu Ai là gì? để:

a. Nhận xét về loài ong:............................................................................................
b. Nhận xét về loài bướm:.........................................................................................
5. Ba câu sau không viết hoa tên riêng. Em hãy tìm các tên riêng và viết hoa lại cho đúng:

hà nội là một thành phố có nhiều vùng trồng hoa đẹp. Bên hồ tây xanh trong, làng ngọc hà như
một vườn hoa lớn muôn màu rực rỡ. Xa xa, những vườn đào nhật tân khoe sắc thắm để chào đón xuân
về.
Họ tên:.................................................Lớp 2

Ngày.......tháng.......năm 2011

tiếng việt - đề 10
I. Đọc hiểu:
* Đọc thầm bài thơ sau:
Giữa vòng gió thơm
Này chú Gà Nâu

Bà ơi hãy ngủ

Cãi nhau gì thế!

Có cháu ngồi bên

Này chị Vịt Bầu




a. Các bạn hãy đi ngủ đi.
b. Các bạn hãy yên lặng cho bà tớ ngủ.
c. Các bạn hãy chăm chỉ kiếm mồi.
2. Bạn nhỏ làm gì khi bà ngủ?

a. Bạn học bài.
b. Bạn quạt nhè nhẹ cho bà ngủ ngon giấc.
c. Bạn ra vườn cho gà ăn.
3. Bài thơ muốn nói lên điều gì?

a. Mọi người cần yên lặng để cho bà ngủ ngon giấc.
b. Bạn nhỏ trong bài thơ thật đáng yêu vì biết yêu thương, chăm sóc bà.
c. Bà thích ngủ trong khu vườn mát mẻ.
4. Vì sao bài thơ lại nói, khi cháu quạt cho bà ngủ, bà đã được nằm ngủ trong vòng gió thơm? Hãy viết từ
2 đến 3 câu để trả lời.

..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
II. Luyện từ và câu:
1. Tìm những từ ngữ gồm 2 tiếng chỉ người trong gia đình:
a. Có tiếng “bà”:..........................................................................................
b. Có tiếng “cháu”:.......................................................................................
c. Có tiếng “con”:.........................................................................................
d. Có tiếng “em”:.........................................................................................
2. Chọn từ ngữ chỉ hoạt động, trạng thái thích hợp điền vào chỗ trống để có đoạn văn nhận xét về bạn nhỏ
trong bài thơ Giữa vòng gió thơm:


- Ăn nhiều lắm. Mẹ cho chúng cháu ăn chán thì thôi.
Bà cụ quát yêu: “Giấu đầu hở đuôi. Mấy mẹ con ăn rau để bà ăn thịt. Bà nuốt sao nổi.” Bà xới
lưng bát cơm, nhai nuốt nhệu nhạo với mấy cọng rau. Rồi bà xới một bát cơm đầy, đặt lên một miếng
thịt nạc to đưa cho đứa cháu nhỏ. Đứa em lấm lét nhìn anh. Anh lườm em “Xin bà đi” Bà đưa cái liễn
cơm còn một ít cho đứa anh.
Đứa lớn vừa đưa hai tay bưng lấy cái liễn, vừa mếu máo:
- Sao bà ăn ít thế? Bà ốm hả bà?
Bà cụ cười như khóc:
- Bán bán hàng quà thì bà ăn quà chứ bà chịu đói à!
Tôi đứng vọt lên. Lúc đạp xe thấy mặt buốt lạnh mới hay mình cũng đã khóc.
(Theo Nguyễn Khải)
* Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
1. Những câu nói nào trong bài thể hiện sự quan tâm của cháu đối với bà?

a. Bà ơi, cháu thương bà lắm.
b. Bà ơi, bà đói lắm phải không?
c. Sao bà ăn ít thế? Bà ốm hả bà?
2. Bà cụ chọn ăn những gì trong suất cơm của mình?

a. Lưng bát cơm với mấy cọng rau.


b. Một bát cơm đầy với một miếng thịt nạc to.
c. Phần cơm còn lại trong liễn sau khi hai đứa cháu đã ăn xong.
3. Vì sao bà cụ không ăn hết suất cơm hai đứa cháu mang đến?

a. Vì bà ăn quà rồi.
b. Vì bà bị ốm.
c. Vì bà muốn nhường cho hai đứa cháu.
4. Vì sao tác giả khóc?


2. Dòng nào nêu đúng các từ ngữ chỉ công việc gia đình trong đoạn văn sau:

Mẹ bận đi làm, bà đi bán ngô nên hai anh em rất chăm làm việc nhà. Cậu anh biết tưới rau, quét
sân, quét nhà, xách nước, thổi cơm. Cậu em cũng biết quét nhà, nhặt rau, rửa bát hộ anh.
a. đi làm, bán ngô, tưới rau, chăm
b. tưới rau, quét sân, quét nhà, xách nước, thổi cơm, nhặt rau, rửa bát
c. dọn dẹp nhà cửa, giặt quần áo, đi chợ, trông em.
3. Các từ ngữ vừa tìm được ở hai bài tập trên thuộc nhóm từ ngữ nào?

a. Từ ngữ về họ hàng.
b. Từ ngữ thuộc chủ đề gia đình.
c. Từ ngữ chỉ trạng thái.
Họ tên:.................................................Lớp 2

Ngày.......tháng.......năm 2011

tiếng việt - đề 12
I. Đọc hiểu:
* Đọc thầm bài văn sau:

Quà tặng mẹ


Sắp đến ngày sinh nhật mẹ rồi! Mấy ngày hôm nay, chị Hà và bố cứ nhỏ to bàn bạc xem mua gì
cho mẹ làm tớ sốt ruột vô cùng.
Ai cũng có ý tưởng về một món quà thật đặc biệt, thật bất ngờ dành cho mẹ. Chị Hà dự định sẽ
mua chiếc tạp dề kiểu dáng mới nhất tặng mẹ. Bố tặng mẹ một bữa ăn do chính bố “đạo diễn” và một
cặp vé xem bộ phim mà mẹ thích nhất. Còn tớ thì lo lắng vô cùng. Vì cho giờ, tớ vẫn chưa nghĩ ra nổi
món quà gì. Đang nằm buồn xo trên gác, một ý tưởng chợt loé lên trong đầu tớ. Tặng mẹ những chiếc

a. Cần tặng người thân một món quà thật đắt tiền.
b. Tình yêu thương của con cái dành cho cha mẹ là đáng quý nhất.
c. Phải biết khéo léo chọn quà tặng cho người khác.
5. Hãy viết từ 2 đến 3 câu nói lên cảm xúc của em về tình cảm của bạn nhỏ trong câu chuyện dành cho mẹ.

……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………

II. Luyện từ và câu:
1. Những từ ở dòng nào sau đây nêu đúng tình cảm của bạn nhỏ dành cho mẹ?

a. Thương yêu, quan tâm, biết ơn.
b. An ủi, động viên, khuyễn khích.
c. Nhớ thương, kính trọng, ngưỡng mộ.


2. Chọn từ trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống trong mỗi câu sau cho thích hợp:

a. Cả nhà đều……………………..mẹ.
b. Cả ba bố con đều chuẩn bị ………..……………đặc biệt để mừng sinh nhật mẹ.
c. Món quà quý không phải vì giá trị vật chất của nó mà vì……………………của người tặng.
(yêu quý, những món quà, tấm lòng)
3. Những câu nào dùng dấu phẩy đúng?

a1.: Bố, chị Hà và bạn nhỏ đều có món quà đặc biệt tặng mẹ.
a2: Bố, chị Hà, và bạn nhỏ đều có món quà đặc biệt tặng mẹ.
b1: Bạn nhỏ đã cắt, viết trang trí những chiếc “thẻ thần kì”.
b2: Bạn nhỏ đã cắt, viết, trang trí những chiếc “thẻ thần kì”.
c1: Mẹ rất vui mừng, yêu thích và xúc động khi nhận những món quà của ba bố con.
c2: Mẹ rất vui mừng, yêu thích và xúc động khi nhận những món quà, của ba bố con.

Cậu không hoá thành cây mà biến thành những hạt cát bay vô định. ở một nơi nào đó, gió gom những


hạt cát làm thành sa mạc. Chỉ có loài cây xương rồng là có thể mọc lên từ nơi sỏi cát nóng bỏng và
hoang vu ấy.
Ngày nay, người ta bảo rằng sa mạc sinh ra loài cây xương rồng. Thực ra không phải thế, chính
xương rồng mới là mẹ sinh ra cát bỏng. Lòng người mẹ thương đứa con lỗi lầm đã mọc lên trên cát làm
cho sa mạc đỡ phần quạnh hiu.
* Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
1. Ngày xưa cuộc đời của con người diễn ra như thế nào?

a. Con người sinh ra, lớn lên và khi chết đi thì các chàng trai biến thành đại thụ còn các cô gái
biến thành các loài hoa.
b. Con người sống mãi không bao giờ chết.
c. con người sinh ra, lớn lên và trẻ mãi không già.
2. Hình ảnh người mẹ héo mòn và khi chết đi biến thành cây xương rồng cằn cỗi cho em thấy điều gì?

a. Sức sống mãnh liệt của người mẹ.
b. Người mẹ vô cùng đau khổ, cằn cỗi, khô héo như cây xương rồng khi có con hư.
c. Người mẹ bị trừng phạt.
3. Người con khi chết biến thành gì?
a. Người con biến thành gió.
b. Người con biến thành cát, làm thành sa mạc.
c. Người con biến thành một cái cây.
4. Vì sao người ta giải thích rằng: “Cát không sinh ra xương rồng mà chính xương rồng mới là mẹ sinh ra
cát bỏng”?
a. Vì chỉ có loài cây xương rồng mới có thể mọc lên từ cát bỏng.
b. Vì hình ảnh cây xương rồng tượng trưng cho lòng người mẹ thương đứa con lỗi lầm đã mọc
lên trên cát làm cho sa mạc đỡ phần quạnh hiu.
c. Vì cây xương rồng sinh ra trước cát.

c. Người mẹ vừa nghèo vừa câm ấy.

Họ tên:.................................................Lớp 2

Ngày.......tháng.......năm 2011

Tiếng Việt - đề 14
I. Đọc hiểu:
* Đọc thầm bài văn sau:

Ai là anh, ai là em?
Hùng và Cường là hai anh em sinh đôi, cao bằng nhau và giống nhau như đúc. Mẹ cho hai anh
em mặc quần áo cùng kiểu, cùng màu nên càng khó phân biệt được ai là anh, ai là em. Đến cả bố mẹ
nhiều khi cùng lầm.
Một hôm bác của Hùng, Cường từ thành phố về chơi, nhìn hai đứa trẻ giống nhau như hai giọt
nước, ông thốt lên:
- Làm sao biết đứa nào là anh, đứa nào là em nhỉ?
Thoáng nghĩ rồi ông vui vẻ gọi hai đứa trẻ đang chơi ở ngoài sân vào.
- Nào, hai cháu lại đây bác cho quà.
Và làm như chẳng hề quan tâm, bác đưa cho một đứa cả một gói kẹo, còn đứa kia chỉ được 5
chiếc.
Hai đứa cùng lễ phép thưa:
- Cháu xin bác ạ!
Người bác quan sát thấy đứa cầm túi kẹo cứ nhất định đưa cho đứa kia để đổi lấy 5 cái kẹo. Thấy
vậy, bác chạy lại cầm lấy tay đứa cầm túi kẹo hỏi:
- Cháu là anh đúng không?
- Vâng ạ! Cháu là Hùng còn em cháu đây là Cường.
Người bác cười vui:




II. Luyện từ và câu:
1. Điền từ thích hợp vào chỗ trống để có câu tục ngữ về tình anh em:

a. Anh em như thể ...............................
Rách lành ............................dở hay..................................
b. Chị ................. em ...................
2. Những câu nào thuộc kiểu câu Ai làm gì?

a. Hùng và Cường là hai anh em sinh đôi.
b. Hai anh em chơi ở ngoài sân.
c. Bác gọi hai đứa trẻ đang chơi ngoài sân vào cho kẹo.
d. Hai đứa trẻ nhìn nhau rồi quay ra cửa.
3. Dòng nào nêu đúng bộ phận trả lời cho câu hỏi Làm gì? Của câu văn sau:

Đứa cầm túi kẹo cứ nhất định đưa cho đứa kia để đổi lấy 5 cái kẹo.
a. cầm túi kẹo.
b. cứ nhất định đưa cho đứa kia để đổi lấy 5 cái kẹo.
c. đổi lấy 5 cái kẹo
4. Điền dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi vào từng ô trống cho thích hợp:

Hùng và Cường là hai anh em sinh đôi, giống nhau như đúc
nhìn thấy hai anh em, ông thốt lên:

Có người bác ở tỉnh xa về chơi,


- Hai anh em giống nhau như thế, làm sao mà bác phân biệt được nhỉ
Thế rồi ông nghĩ ra cách chia kẹo cho hai anh em
Qua việc Hùng đổi gói kẹo của mình cho

Một lần, tôi thấy thằng Tun có cuốn sách Bác sĩ Ai bô lít. Quyển sách to, dày, những trang giấy
bóng loáng, thơm ơi là thơm và đầy những con vật kì lạ. Tôi bần thần cả người vì mê quyển sách đến
mức mơ thấy bố tặng tôi quyển sách ấy và kì lạ là để nó trong tủ lạnh. Tôi đã kể giấc mơ ấy cho mẹ. Thế
rồi, sau chuyến công tác của bố, tôi đã tìm thấy quyển sách ấy trong tủ lạnh, giống hệt như trong mơ.
Khi ấy tôi sáu tuổi, tôi không để ý rằng những bữa cơm chỉ có tôi được ăn thịt cá, còn bố mẹ
giành phần ăn rau “cho mát”. Tôi không để ý rằng trong những ngày tháng khó khăn ấy, bố mẹ đã không
thể cho tôi cảm thấy mình thiếu thốn. Và tôi không thiếu sách bao giờ.
Tôi chỉ biết là bố mẹ đã mang đến một phép lạ, phép lạ đầy màu sắc. Màu sắc ấy tôi không nhìn
thấy từ những quyển sách in màu bóng loáng. Tôi nhìn thấy nó từ những trang báo mẹ cắt ra để dành



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status