Nhận xét của giáo viên hướng dẫn
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
1
Nhận xét của giáo viên phản biện
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
1.1.1. Khái
niệm……………………………………………………………………..14
a) Khái niệm dây
chuyền………………………………………………………………..14
b) Khái niệm chuyền treo
………………………………………………………………14
1.1.2. Phân
loại……………………………………………………………………...14
1.2. Nguyên tắc hoạt động và phạm vi ứng dụng của chuyền
treo……………16
1.2.1. Chuyền treo bán tự
động……………………………………………………16
a) Nguyên tắc hoạt
động……………………………………………………………….16
b) Phạm vi ứng
dụng……………………………………………………………………18
1.2.2. Chuyền treo tự
động…………………………………………………………18
a) Nguyên tắc hoạt
3
động……………………………………………………………….19
b) Phạm vi ứng
dụng……………………………………………………………………20
c) Hình ảnh minh
họa………………………………………………………………….20
CHƯƠNG II: TÌM HIỂU THỰC TRẠNG, KHÓ KHĂN VÀ GIẢI PHÁP KHẮC
PHỤC KHI ÁP DỤNG DÂY CHUYỀN TREO TẠI CÔNG TY TNHH MAY
TINH LỢI……………………………………………………………………………21
2.1. Tìm hiểu hệ thống chuyền treo tại công ty TNHH may Tinh Lợi………..21
2.1.1. Cấu tạo của hệ thống chuyền treo tại công ty TNHH may Tinh Lợi…………21
cỡ………………………………….48
4
1.2. Nghiên cứu
mẫu……………………………………………………………..48
1.2.1. Mô tả
mẫu……………………………………………………………………48
a) Đặc điểm hình
dáng………………………………………………………………….48
b) Mẫu kỹ
thuật………………………………………………………………………….48
1.2.2. Yêu cầu kỹ thuật đơn
hàng………………………………………………….50
1.2.3. Cấu trúc đường
may…………………………………………………………51
1.2.4. Nghiên cứu bảng thông số kích thước mã
hàng……………………………55
1.2.5. Nghiên cứu bảng thống kê chi tiết số lượng của sản
phẩm……………….59
1.3. Nghiên cứu nguyên phụ
liệu………………………………………………………..60
1.4. Ý kiến đề
xuất…………………………………………………………………………61
CHƯƠNG II: XÂY DỰNG TÀI LIỆU KỸ THUẬT THIẾT KẾ TRIỂN KHAI
SẢN XUẤT…………………………………………………………………………62
2.1. Thiết kế mẫu (cỡ L) mã hàng 4568342……………………………………….62
2.1.1. Chọn phương pháp thiết kế………………………………………………….62
2.1.2. Thiết kế mẫu cơ sở……………………………………………………………66
2.1.3. Thiết kế mẫu mỏng…………………………………………………………..81
a) Cơ sở tính
toán………………………………………………………………81
2.6.5. Tiến hành giác………………………………………………………………126
2.6.6. Kết quả giác………………………………………………………………….131
2.7. Lập kế hoạch sản xuất…………………………………………………………..136
KẾT LUẬN……………………………………………………………………........138
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………………….139
6
LỜI CẢM ƠN
Sau quá trình học tập, nghiên cứu và sự nỗ lực của bản thân, đặc biệt là sự hướng dẫn
tận tình của Thầy giáo: Trần Trung Hiếu em đã hoàn thành đề tài đồ án tốt nghiệp đúng
tiến độ.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Thầy giáo: Trần Trung Hiếu đã hướng dẫn,
chỉ bảo và đôn đốc em trong suốt quá trình thực hiện đồ án tốt nghiệp
Đồng cảm ơn sâu sắc tới các Thầy, Cô giáo trong khoa: Kỹ thuật may & Thiết kế thời
trang – Trường ĐHSP kỹ thuật Hưng Yên, anh Đỗ Ngọc Ngoãn và công ty TNHH may
Tinh Lợi, Xí nghiệp may xuất khẩu Yên Mỹ, gia đình và bạn bè đã giúp đỡ và tạo điều
kiện thuận lợi để em hoàn thành đề tài đồ án tốt nghiệp.
Cuối cùng, em xin cam đoan với hội đồng bảo vệ, đề tài được thực hiên và hoàn
thành do chính nỗ lực của bản thân, các kết quả tìm hiểu và nghiên cứu không sao chép
lại từ các kết quả của đề tài khác.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Thắm
7
LỜI MỞ ĐẦU
Với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường, ngành công nghiệp May Việt
Nam cũng không ngừng phát triển. Trên những cơ sở tiềm năng vốn có và những chiến
lược phát triển của mình, ngành công nghiệp May ngày càng lớn mạnh và trở thành một
Bảng 1.4: Bảng thống kê chi tiết mã hàng 4568342…………………………………59
Bảng 2.1: Bảng kích thước bán thành phẩm mã hàng 4568342……………………..82
Bảng 2.2: Bảng thông số sản phẩm chế thử mẫu…………………………………….92
Bảng 2.3: Bảng chênh lệch giữa các cỡ……………………………………………...99
Bảng 2.4: Bảng số gia nhảy mẫu…………………………………………………….105
Bảng 2.5: Bảng số lượng, cỡ, màu sắc mã hàng…………………………………….125
Bảng 2.6: Bảng tác nghiệp giác sơ đồ vải chính màu Red shadow
mã hàng4568342.........................................................................................................125
Bảng 2.7: Bảng tác nghiệp giác sơ đồ vải chính màu Retail black
mã hàng 4568342........................................................................................................125
Bảng 2.8: Bảng tác nghiệp giác sơ đồ vải phối màu Red shadow
mã hàng 4568342........................................................................................................126
Bảng 2.9: Bảng tác nghiệp giác sơ đồ vải phối màu Retail black
mã hàng 4568342.......................................................................................................126
Bảng 2.10: Bảng tác nghiệp giác sơ đồ mex mã hàng 4568342.................................126
BẢNG DANH MỤC CÁC BẢN VẼ
Bản vẽ 01: Mẫu kỹ thuật 50
10
Bản vẽ 02: Cấu trúc đường may 52
Bản vẽ 03: Bộ mẫu thành phẩm 79
Bản vẽ 04: Bộ mẫu thành phẩm 80
Bản vẽ 05: Bộ thành phẩm 89
Bản vẽ 06: Bộ mẫu bán thành phẩm 90
Bản vẽ 07: Sơ đồ vị trí các điểm nhảy mẫu 102
Bản vẽ 08: Sơ đồ vị trí các điểm nhảy mẫu 103
Bản vẽ 09: Sơ đô vị trí các điểm nhảy mẫu 104
Bản vẽ 10: Sơ đồ vị trí nhảy mẫu 111
Bản vẽ 11: Sơ đồ vị trí nhảy mẫu 112
Bản vẽ 12: Sơ đồ vị trí nhảy mẫu 113
Bản vẽ 13: Sơ đồ vị trí nhảy mẫu 114
1.1. Khái niệm và phân loại.
1.1.1. Khái niệm
a) Khái niệm dây chuyền.
Dây chuyền là một hình thức tổ chức được tiến hành theo một quy trình công nghệ
đã định sẵn với một số lượng công nhân xác định trong điều kiện kỹ thuật nào đó.
b) Khái niệm chuyền treo.
Dây chuyền may dạng treo được hiểu là một hình thức tổ chức chuyền được tiến
hành theo một quy trình công nghệ định sẵn với một số công nhân xác định trong
điều kiện kỹ thuật nào đó; trong đó các bán thành phẩm được luân chuyển qua các
vị trí dưới dạng treo.
1.1.2. Phân loại
13
Theo phương pháp vận hành, các hệ thống vận chuyển bán thành phẩm dạng treo
trong sản xuất may được chia thành hai phương pháp: phương pháp vận hành bán tự
động và phương pháp vận hành tự động (gọi tắt là chuyền treo bán tự dộng và
chuyền treo tự động)
Hình 1.1 ( a) Hình 1.1 ( b)
Hình 1.1
Hình 1.1 (a): Chuyền treo tự động
Hình minh họa trên internet:
/>duction_system.html
Hình 1.1 (b): Chuyền treo bán tự động.
Hình minh họa tại công ty may TNHH Tinh Lợi
Phương pháp bán tự động là phương pháp trong đó các móc treo bán thành phẩm
luân chuyển qua các bộ phận may theo một chu trình định sẵn nhờ tác động của
công nhân.
Trong chuyền treo bán tự động lại được phân chia thành nhiều loại khác nhau tuỳ
thuộc vào dạng đường ray treo, cách thức bố trí đường ray, phương pháp treo bán
thành phẩm….
Lưu ý:
- Đối với sản phẩm đơn giản, ít chi tiết thì sản phẩm sẽ được đồng bộ ngay từ
đầu, còn đối với những sản phẩm phức tạp có chi tiết cần gia công trước thì
sẽ được đồng bộ sau
- Công nhân may phần việc của mình (phần lớn không phải lấy chi tiết may ra
khỏi móc do những chi tiết may vào công đoạn được bố trí và thiết kế móc
thuận tiện cho công nhân với tay, kéo các chi tiết vào may). Sau khi may
xong, công nhân này đẩy sản phẩm theo ray treo ra tới vị trí trung để công
nhân kế tiếp có thể kéo tới vị trí của mình để may hoặc do người điều chuyền
kéo tới công đoạn kế tiếp.
b- Phạm vi ứng dụng
Do trong chuyền treo chu trình của móc treo có tính cơ động rất thấp (Tính cơ
động thấp do chu trình của móc treo thường là cố định nếu có khả năng thay đổi thì
chỉ thay đổi trong phạm vi hẹp giữa hai nguyên công gần kề trên chu trình. Với
những chuyền treo có dạng đường ray hở thì khả năng thay đổi chu trình của móc
treo trong phạm vi rộng hơn nhưng lại rất phức tạp, khó quản lý). Chính vì hạn chế
đó chuyền treo bán tự động chỉ có hiệu quả với những dòng sản phẩm đơn giản, ít
thay đổi mẫu mã (sản phẩm đơn giản thể hiện qua đường đi của bán thành phẩm
trong chu trình gia công sản phẩm không ziczắc).
Dây chuyền bán tự động rất phù hợp cho những đơn hàng lớn, sản phẩm của
đơn hàng không quá phức tạp và không quá nhiều chi tiết.
Hệ thống này tiết kiệm được diện tích nhà xưởng (diện tích cho một chỗ làm việc
nhỏ hơn 3.2m²)
17
1.2.2. Chuyền treo tự động.
Hệ thống treo tự động hàng dệt may được phát triển theo các thiết bị tự động hóa
như máy CNC, robot, lưu trữ tự động, và hộp số tự động và công nghệ máy tính.
Do đó nó có thể giải quyết vấn đề cho các nhà máy sản xuất hàng may mặc.
Hình ảnh minh họa trên internet
/>m.html
thống treo; hệ thống TECHZEN ETS.
a) Cấu tạo của hệ thống treo.
Hệ thống treo có cấu tạo khá đơn giản, nó bao gồm các môđun cứng có thể chế tạo một
cách dễ dàng (hình 3.1). Các cấu trúc mô đun dễ dàng mở rộng nếu có nhu cầu mở
rộng.
20
Hình tại công ty TNHH May Tinh Lợi
21
.
Hình 2.1: Hình vẽ mô tả hệ thống treo
Chiều dài của một dây chuyền treo cho 20 công nhân tại công ty TNHH may Tinh
Lợi là 40m, được ghép bởi 16 mô đun.
Cấu tạo và mối liên kết giữa các bộ phận của chuyền treo.
22
Hình 2.2 (a): Hình vẽ mô tả kết cấu của chuyền treo
23
Hình 2.2(b): Hình vẽ chú thích các bộ phận trong chuyền treo.
Trong đó:
a) Nền xưởng f) Chụp đèn
b) Chân bàn may g) Xà dọc
c) Mặt bàn may h) Ống dẫn hơi
d) Cột đỡ i) Xà ngang
e) Thanh đỡ L
- Cột đỡ được chế tạo từ thép hình hộp chữ nhật. Đầu dưới cột đỡ liên kết với nền bằng
các mối ghép bu lông, phía trên cột đỡ được liên kết với xà ngang bằng các mối ghép bu
lông đai ốc. Cột đỡ có tác dụng đỡ kết cấu, là thanh chịu lực chủ yếu, đảm bảo độ cứng
cho hệ thống chuyền treo.
- Thanh đỡ L được liên kết bởi 2 thanh thép hộp vuông. Có tác dụng đỡ hộp chứa dây
điện, đồng thời đỡ 2 thanh mover
- Xà ngang được chế tạo từ thép hộp chữ nhật. Có tác dụng liên kết 2 cột đỡ và xà dọc,