TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ TUYỂN TẦNG SÔI ðỂ TUYỂN THAN CẤP HẠT MỊN VÙNG QUẢNG NINH - Pdf 30

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC MỎ - ðỊA CHẤT

PHẠM VĂN LUẬN

NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ TUYỂN TẦNG SÔI ðỂ
TUYỂN THAN CẤP HẠT MỊN VÙNG QUẢNG NINH Chuyên ngành: Kỹ thuật tuyển khoáng
Mã số: 62.53.10.01 TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT
HÀ NỘI – 2012
Công trình ñược hoàn thành tại: Bộ môn Tuyển khoáng, Khoa Mỏ,

Có thể tìm hiểu luận án tại Thư viện Quốc Gia, Hà Nội, hoặc Thư viện
Trường ñại học Mỏ - ðịa chất
1

MỞ ðẦU
1. Tính cấp thiết của ñề tài
Phần lớn than cám cấp hạt 0 – 6mm ở Việt Nam ñều không ñược tuyển,
do ñó chúng có chất lượng và giá bán thấp. Vì vậy, việc nghiên cứu tìm
thiết bị mới có hiệu quả tuyển cao ñể tuyển than cấp hạt mịn là một nhiệm
vụ cấp thiết ñối với các nhà máy tuyển than Việt Nam hiện nay. Gần ñây
trên thế giới xuất hiện một thiết bị tuyển mới ñể tuyển than hạt mịn, ñó là
“thiết bị tuyển tầng sôi”. Thiết bị này có các ưu ñiểm cơ bản là: năng suất
cao, chi phí ñầu tư và sản xuất thấp. Nếu ñược áp dụng sẽ là thiết bị hợp lý
và có nhiều triển vọng trong các nhà máy tuyển than của Việt Nam. Nhưng
cho ñến nay vẫn chưa có nghiên cứu nào ñược tiến hành ñể có thể áp dụng
thiết bị này vào thực tế tuyển than ở Việt Nam. ðây cũng chính là nhiệm
vụ ñược ñặt ra cho ñề tài luận án: “Nghiên cứu công nghệ tuyển tầng sôi ñể
tuyển than cấp hạt mịn vùng Quảng Ninh”.
2. Mục ñích nghiên cứu của luận án
Nghiên cứu mối quan hệ ảnh hưởng của các thông số cấu tạo và công
nghệ, ñến hiệu quả tuyển than hạt mịn vùng Quảng Ninh trên thiết bị tầng
sôi; Trên cơ sở ñó áp dụng thiết bị này vào thực tế ñể cải thiện sơ ñồ xử lý
than hạt mịn và giải quyết những vấn ñề về than cấp hạt mịn ñang tồn tại ở
các mỏ than vùng Quảng Ninh.
3. ðối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu công nghệ tuyển tầng sôi ñể tuyển than cấp hạt mịn vùng
Quảng Ninh.
4. Các phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu lý thuyết kết hợp với thực nghiệm; nghiên cứu tổng hợp,
thống kê, phân tích và xử lý toán học các số liệu thí nghiệm.

8. Luận ñiểm cần bảo vệ
− Thông số cấu tạo quan trọng của thiết bị RC là tỷ số L/z, thông số này
ảnh hưởng trực tiếp ñến năng suất của thiết bị và chất lượng của các sản
phẩm.
3







θ+θφ−θ= sincos
z
L
)1(sinkUU
n
t
− Góc nghiêng của tấm nghiêng ảnh hưởng ñến quãng ñường và thời
gian rơi của hạt ñến bề mặt các tấm nghiêng, do ñó chất lượng của các
sản phẩm tuyển phụ thuộc khá nhiều vào yếu tố này.
− ðể thu hồi hầu hết các hạt than có kích thước cho trước vào sản phẩm
tràn của máy tuyển tầng sôi thì tốc ñộ dòng nước tạo tầng sôi ñược xác
ñịnh theo công thức sau: Với: - k = 0,65 – 0,78, giá trị trung bình là: k
tb
= 0,71;
- n = 4,22 – 4,85, giá trị trung bình là: n

TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH TUYỂN THAN CẤP HẠT MỊN
TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM
1.1. Tình hình tuyển than cấp hạt mịn trên thế giới
Vấn ñề tuyển than hạt mịn trong những năm gần ñây ñược quan tâm
nghiên cứu khá nhiều trên thế giới. Trước kia công nghệ tuyển than hạt
mịn chỉ ñược áp dụng ñối với than luyện cốc. Nhưng ngày nay có nhiều
nhà máy tuyển than mới xây dựng xem xét phương án ñưa ñộ sâu tuyển tới
ñộ hạt 0,5 (3)mm với cả than năng lượng.
1.2. Tình hình tuyển than hạt mịn tại Việt Nam
1.2.1. ðặc ñiểm tính chất than hạt mịn vùng Quảng Ninh
Các ñặc tính cơ bản của than vùng Hòn Gai và Cẩm Phả: Than cám 0 -
6mm của các mỏ chiếm tỷ lệ từ 65% ñến 75%; Than cấp hạt mịn của các
mỏ thuộc loại trung bình tuyển ñến khó tuyển.
1.2.2. Tình hình tuyển than cấp hạt mịn tại các nhà máy tuyển than
Việt Nam
Phần lớn than hạt mịn và nhỏ vùng Quảng Ninh không ñược tuyển.
Hiện nay, chỉ có một số xưởng tuyển lớn mới có khâu tuyển cám mịn (chủ
yếu là cấp hạt 0,1 – 0,5(1) mm). Nhưng lượng than mịn ñưa tuyển chỉ
chiếm một tỷ lệ nhỏ và thường ñược tuyển chung với than cấp hạt lớn.
1.2.3. Các nghiên cứu tuyển than hạt mịn tại Việt Nam
Các nghiên cứu tuyển than hạt mịn cấp hạt 0,1 - 1mm ở Việt Nam chủ
yếu tập trung vào phương án thay thế hệ thống máng xoắn ñang tồn tại
bằng thiết bị xyclon nước hoặc một số nghiên cứu tuyển nổi mùn cấp hạt –
0,5(1)mm và tuyển trên bàn ñãi.
5

1.3. Các thiết bị tuyển than hạt mịn truyền thống và các kết quả ñã
ñạt ñược
1.3.1. Xyclon huyền phù
Xyclon huyền phù cho chất lượng than sạch và tỷ lệ thu hồi cao, diện

Tầng sôi là trạng thái ñặc biệt của các hạt khoáng mịn trong môi trường
khí hoặc lỏng. Trạng thái tầng sôi ñược tạo ra bằng cách cho chất lỏng
(hoặc khí) sục qua lớp vật liệu ñặt trên tấm lưới phân phối. Các thiết bị
tầng sôi làm việc theo nguyên lý phân chia trong dòng nước ngược. Khi
mật ñộ pha rắn của lớp tầng sôi ở giá trị cao thì các hạt vật liệu ñược phân
tách trong các thiết bị này theo tỷ trọng là chủ yếu sau ñó là theo ñộ hạt.
1.4.2. Các thiết bị tuyển tầng sôi ñể tuyển than cấp hạt mịn
1.4.2.1. Máy tuyển tầng sôi cấp liệu giữa (Teeter Bed Separators)
Ở máy tuyển này, bùn cấp liệu theo hướng tiếp tuyến vào tâm, ñể giảm
tối ña sự rối loạn và cấp liệu ñồng ñều vào thiết bị. Nhược ñiểm cơ bản của
thiết bị này là lớp tầng sôi kém ổn ñịnh, chi phí nước tạo tầng sôi cao và
năng suất thiết bị thấp.
1.4.2.2. Máy tuyển tầng sôi cấp liệu theo phương ngang (CrossFlow)
Ở máy tuyển này, bùn ñược cấp vào theo phương ngang và tiếp tuyến
với dòng chảy. Dòng cấp liệu khi ñó sẽ chảy tràn ra trên toàn bộ bề mặt
phía trên của thiết bị rồi ñi vào vùng phân chia. Phương pháp này làm
giảm ñáng kể sự rối loạn của lớp tầng sôi. Nhược ñiểm chính của nó là
năng suất thấp và chi phí nước tạo tầng sôi cao.
1.4.2.3. Tuyển nổi – tầng sôi (Hydro-float)
Khi tuyển than bằng thiết bị tầng sôi luôn có sự tích tụ các hạt lớn tỉ
trọng nhỏ nằm ở phía trên của lớp tầng sôi, những hạt này quá nặng không
thể ñi vào sản phẩm tràn. Một giải pháp ñể thu hồi các hạt này vào sản
phẩm tràn là ñưa bóng khí vào thùng máy ñể hỗ trợ sự dịch chuyển của các
hạt thô có tỉ trọng thấp. ðây chính là nguyên lý của máy Hydro - Float ñể
tuyển than. Nhược ñiểm chính của thiết bị này là năng suất thấp.
1.4.2.4. Máy lắng Cột
Thiết bị này dạng cột thẳng ñứng, bên trong có các kết cấu ñệm dạng
tấm xoáy ốc hoặc các tấm ghép lượn sóng. Dòng nước tạo tầng sôi ñược
thay ñổi với một tần số và biên ñộ nhất ñịnh. Mặc dù cơ chế hoạt ñộng
chưa ñược sáng tỏ nhưng những số liệu thử nghiệm ban ñầu cho thấy ñây

của tấm nghiêng dao ñộng từ 60
0
- 80
0
, khoảng cách giữa các tấm nghiêng
từ 2 ñến 20 lần kích thước cục vật liệu lớn nhất ñưa tuyển, tỷ lệ giữa chiều
dài tấm nghiêng (L) và khoảng cách giữa các tấm nghiêng (z) từ 10 – 200.
Tấm phân phối nước tạo tầng sôi, là một tấm thép ñột lỗ.
8

Mô tả cấu tạo của máy: 1 - tấm nghiêng phía trên; 2 (4) - phần hình trụ;
3 - tấm nghiêng phía dưới; 5 - ống cấp liệu; 6 - ống cấp nước tạo tầng sôi;
7 - tấm phân phối nước; 8 - van tháo ñá; 9 - ống tháo ñá; 10 - ống tháo than
sạch; 11 - máng hứng sản phẩm nhẹ; 12 - cảm biến áp suất; 13 - bộ ñiều
khiển.

Thông số F thể hiện năng suất của thiết bị RC cao hơn so với các hệ
thống tầng sôi khác, các hệ thống khác có F = 1.
2.3. Thực tiễn tuyển trên thiết bị tuyển RC
Kết quả thử nghiệm thiết bị RC ở các quy mô phòng thí nghiệm, bán
công nghiệp và công nghiệp ở các chế ñộ công nghệ tuyển khác nhau ñều
cho hiệu quả tuyển rất khả quan.
2.4. Nhận xét
Từ kết quả nghiên cứu về thiết bị RC nhận thấy: Thiết bị RC có cấu tạo
và nguyên lý làm việc ñơn giản; Các yếu tố công nghệ và cấu tạo ảnh
hưởng lớn ñến hiệu quả tuyển của thiết bị RC là tốc ñộ dòng nước tạo tầng
sôi, tỷ số L/z và góc nghiêng của tấm nghiêng phía trên; Thiết bị RC rất
phù hợp ñể tuyển than cấp hạt mịn.

Chương 3
XÁC ðỊNH TỐC ðỘ DÒNG NƯỚC CẦN THIẾT ðỂ HẠT
KHOÁNG ðI VÀO SẢN PHẨM TRÀN MÁY TUYỂN TẦNG SÔI
3.1. Cơ sở lý thuyết
Sự có mặt của hạt khoáng có kích thước và khối lượng riêng cho trước
trong sản phẩm tràn phụ thuộc chủ yếu vào các yếu tố: tốc ñộ rơi tới hạn
của hạt; ñộ nhớt của môi trường; mật ñộ pha rắn của bùn; các thông số cấu
tạo của máy và tốc ñộ dòng nước tạo tầng sôi.
10







θ+θφ−θ= sincos
Gọi: U là tốc ñộ dòng nước tạo tầng sôi; U

là tốc ñộ dòng nước ñi lên
trong kênh nghiêng; U
s
là tốc ñộ rơi của hạt trong kênh nghiêng, khi ñó tốc
ñộ rơi của hạt theo phương pháp tuyến và tiếp tuyến với tấm nghiêng lần
lượt là U
x
s
; U
y
s
.
Bằng phương pháp toán học ñã xác ñịnh ñược tốc ñộ dòng nước tạo
tầng sôi cần thiết ñể thu ñược hạt khoáng có kích thước và khối lượng
riêng cho trước như sau:
(3.11)
Trong ñó: - φ: là mật ñộ pha rắn trong lớp huyền phù;

tràn không chứa pha rắn. Sản phẩm bùn tràn và cát của từng thí nghiệm
ñược phân tích rây, ñể xác ñịnh kích thước hạt ranh giới (d
r
). Biết d
r
sẽ tính
ñược tốc ñộ rơi tới hạn của hạt (U
t
). Thay các giá trị L, z, θ, φ, U, U
t
vào
công thức (3.11) ñể xác ñịnh các hệ số k và n.
3.4. Kết quả thí nghiệm xác ñịnh kích thước hạt ranh giới
Từ các kết quả thí nghiệm cho thấy, ñể thu hồi ñược hầu hết các hạt
than cấp hạt 0,5 – 3mm vào sản phẩm tràn nên chọn các chế ñộ công nghệ
như sau: tốc ñộ dòng nước tạo tầng sôi từ 75 – 120mm/s; chiều dài tấm
nghiêng 600 – 900mm; khoảng cách giữa các tấm nghiêng 37,5 – 50mm;
góc nghiêng của tấm nghiêng 70
0
và mật ñộ pha rắn lớn hơn 0,21.
3.5. Xác ñịnh hệ số k và n
Công thức (3.11) ñược viết lại thành công thức sau:
C = k

+ Dn (3.14)
12

0,3
0,5
0,7


và n là các ẩn số phải xác ñịnh. Dựa vào kết
quả thí nghiệm xác ñịnh kích thước hạt ranh giới lập ra các hệ phương
trình ñể xác ñịnh các hệ số k

và n.
Ở các ñiều kiện thí nghiệm z = 37,5 – 50mm; L = 600 – 900mm, θ = 70
0

và φ = 0,21 sẽ thu hồi ñược hầu hết các hạt than vào sản phẩm tràn, khi ñó
các hệ số k và n có giá trị như sau:
− k = 0,65 – 0,78 với giá trị trung bình là: k
tb
= 0,71;
− n = 4,22 – 4,85 với giá trị trung bình là: n
tb
= 4,54.
Thay các giá trị n
tb
, k
tb
và φ = 0,21 vào công thức (3.11), ñược công thức sau:
(3.15)
Khi L bằng 600 và 900mm, z bằng 37,5 và 50mm thì tỷ số L/z lần lượt
là 12, 16, 18 và 24. Thay các tỷ số L/z này và góc nghiêng bằng 70
0
vào
công thức (3.15), thành lập ñược ñồ thị miêu tả sự phụ thuộc giữa tốc ñộ
dòng nước tạo tầng sôi vào kích thước hạt ranh giới, hình 3.5.


CẤP HẠT MỊN TRÊN THIẾT BỊ TUYỂN TẦNG SÔI
4.1. Nghiên cứu chế ñộ công nghệ tuyển than cấp hạt 0,1 – 1mm
4.1.1. Mẫu và thiết bị thí nghiệm
4.1.1.1. Mẫu và tính chất của mẫu thí nghiệm
Mẫu nghiên cứu lấy từ mỏ Hà Tu và vùng Cẩm Phả. Trong mẫu than
nghiên cứu lượng than có ñộ tro thấp tập trung chủ yếu ở cấp tỷ trọng nhỏ
hơn 1,5, lượng than có ñộ tro cao tập trung ở cấp tỷ trọng lớn hơn 1,8. Hai
mẫu than thuộc loại dễ tuyển trọng lực khi yêu cầu lấy ra sản phẩm than
sạch có ñộ tro lớn hơn 10%.
4.1.1.2. Thiết bị và sơ ñồ thí nghiệm
Thiết bị thí nghiệm có tiết diện 90x90mm, khoảng cách giữa các tấm
nghiêng bằng 21mm, góc nghiêng của kênh bằng 70
0
, chiều dài tấm
nghiêng phía trên lần lượt là: 250; 370 và 500mm.
4.1.2. ðiều kiện thí nghiệm và cách xử lý số liệu
4.1.2.1. ðiều kiện thí nghiệm
14

Các thí nghiệm ñược tiến hành theo phương pháp truyền thống, trong
mỗi loạt thí nghiệm các thông số ñiều kiện ñược giữ nguyên ngoài thông
số ñược khảo sát. Giá trị thông số tốt nhất ở loạt thí nghiệm trước ñược giữ
cố ñịnh cho loạt thí nghiệm sau. Các thí nghiệm ñược tiến hành song song,
kết quả thí nghiệm là kết quả trung bình của hai thí nghiệm song song.
Nếu một trong hai thí nghiệm song song có sai số quá 5% thì làm lại thí
nghiệm này.
4.1.2.2. Cách xử lý số liệu
Các sản phẩm than sạch và ñá thải của từng thí nghiệm ñược sấy khô,
cân xác ñịnh trọng lượng mẫu. Lấy mẫu phân tích ñộ tro, phân tích rây.
Hiệu quả tuyển của máy ñược ñánh giá thông qua các thông số sau: than

hơn so với khi tuyển chung, còn thu hoạch và ñộ tro than sạch cấp 0,5 –
1mm lớn hơn so với khi tuyển chung. Hiệu quả tuyển cấp hạt 0,5 – 1mm
khi tuyển riêng thấp hơn khi tuyển chung.
4.2. Nghiên cứu chế ñộ công nghệ tuyển than cấp hạt 0,1 – 3mm
4.2.1. Mẫu và thiết bị thí nghiệm
4.2.1.1. Mẫu và tính chất của mẫu thí nghiệm
Mẫu thí nghiệm ñược lấy từ Mỏ Hà Tu và vùng Cẩm Phả. Trong mẫu
than nghiên cứu lượng than có ñộ tro thấp tập trung chủ yếu ở cấp tỷ trọng
nhỏ hơn 1,5, còn lượng than có ñộ tro cao tập trung ở cấp tỷ trọng lớn hơn
1,8. Các mẫu than ñều thuộc loại dễ tuyển trọng lực khi yêu cầu lấy ra sản
phẩm than sạch có ñộ tro lớn hơn 10%.
4.2.1.2. Thiết bị và sơ ñồ thí nghiệm
Thiết bị dùng ñể tuyển than cấp hạt 0,1 – 3mm có cấu tạo tương tự như
thiết bị dùng ñể tuyển than cấp hạt 0,1 – 1mm, nhưng có kích thước lớn
hơn. Thiết bị có tiết diện 150x150mm và các tấm nghiêng phía trên có thể
thay ñổi ñược chiều dài (600; 900; 1200mm), góc nghiêng (60; 65; 70;
75
0
) và khoảng cách giữa các tấm nghiêng (30; 37,5; 50; 75mm).
4.2.2. ðiều kiện thí nghiệm và cách xử lý số liệu
Cách tiến hành thí nghiệm tương tự như quá trình thí nghiệm tuyển than
cấp 0,1 – 1mm.
16

Các sản phẩm than sạch, ñá thải và trung gian của từng thí nghiệm ñược
sấy khô, cân xác ñịnh khối lượng mẫu. Lấy mẫu phân tích ñộ tro và phân
tích rây qua rây 1mm. Hiệu quả tuyển của máy ñược ñánh giá thông qua
các thông số sau: Than sạch có ñộ tro (A) nhỏ hơn 20% - 25%, ñồng thời
có thu hoạch (γ) và thực thu (ε) có thể chấp nhận ñược. ðá thải của than
mỏ Hà Tu có ñộ tro trên 80% và than vùng Cẩm Phả trên 75%. Chi phí

Cẩm Phả là 37,5mm. Kết quả thí nghiệm ở chế ñộ tối ưu cho ở bảng 4.21
và 4.22.
17

4.2.3.4. Kết quả thí nghiệm tuyển liên tục
Kết quả thí nghiệm ñược cho ở bảng 4.21 và 4.22.
Bảng 4.21: Kết quả tuyển than Cẩm Phả ở chế ñộ tối ưu
Chế ñộ tuyển
Than sạch ðá thải
γ, %
A, %
ε, % γ, %
A, %
ε, %
Tỷ trọng thấp
77,95 17,78 86,1 9,48 76 3,06
Tỷ trọng cao
90,52 20,28 96,94 9,48 76 3,06
Liên tục
86,97 18,11 95,51 13,03 74,33 4,49
Bảng 4.22: Kết quả tuyển than Hà Tu ở chế ñộ tối ưu
Chế ñộ tuyển
Than sạch ðá thải
γ, %
A, %
ε, % γ, %
A, %
ε, %
Tỷ trọng thấp
55,51 24,41 74,22 24,88 82,23 7,82

nhất là 75mm/s và chiều dài tấm nghiêng phía trên là 600mm. Còn các
thông số khác là thông số tối ưu ñã tìm ñược ở Chương 4 khi tuyển than
cấp hạt 0,1 – 3mm.
Các sản phẩm của quá trình tuyển ñược lấy mẫu phân tích ñộ tro, phân
tích chìm nổi và phân tích rây. Các sản phẩm ñược ñánh giá qua các chỉ
tiêu công nghệ: thu hoạch (γ); ñộ tro (A) và thực thu phần cháy (ε).
5.3. Kết quả thí nghiệm
5.3.1. Thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của quá trình tạo xung
bằng nước
5.3.1.1. Thí nghiệm xác ñịnh tần số dòng nước tạo xung tối ưu
Cố ñịnh các ñiều kiện thí nghiệm khác còn tần số tạo xung thay ñổi lần
lượt: 30; 40; 50; 60;70 và 80 lần/ph. Từ kết quả thí nghiệm chọn tần số
dòng nước tạo xung tối ưu khi tuyển than Cẩm Phả và Hà Tu lần lượt là
40 lần/ph và 60 lần/ph. Kết quả thí nghiệm ở giá trị tối ưu cho ở bảng
5.27 và 5.28.
5.3.1.2. Thí nghiệm xác ñịnh tốc ñộ dòng nước tạo xung tối ưu
Cố ñịnh các ñiều kiện thí nghiệm khác còn tốc ñộ dòng nước tạo xung
thay ñổi lần lượt là: 26; 35; 44; 53 và 62mm/s. Từ kết quá thí nghiệm chọn
tốc ñộ dòng nước tạo xung tối ưu khi tuyển than Cẩm Phả và Hà Tu lần
19

lượt là: 35mm/s và 53mm/s. Kết quả thí nghiệm ở giá trị tối ưu cho ở bảng
5.27 và 5.28.
5.3.1.3. Thí nghiệm tuyển liên tục.
Kết quả thí nghiệm cho ở bảng 5.27 và 5.28.
5.3.2. Thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của quá trình tạo xung
bằng khí
5.3.2.1. Thí nghiệm xác ñịnh tần số dòng khí tạo xung tối ưu
Cố ñịnh các ñiều kiện thí nghiệm khác còn tần số tạo xung thay ñổi lần
lượt: 30; 40; 50; 60; và 70 lần/ph. Theo kết quả thí nghiệm chọn tần số tạo

A
t
, %
ε
t
, %
γ
ñ
, %
A
ñ
,%
ε
ñ
, %
Liên tục
66,10 25,10 87,95 33,90 79,99 12,05
Gián ñoạn
66,42 24,75 88,54 33,58 80,75 11,46
Tạo xung bằng nước
Liên tục
67,18 24,5 89,3 32,82 81,49 10,7
Gián ñoạn
67,6 23,21 91,89 32,4 85,86 8,11
Bảng 5.28: Kết quả thí nghiệm khi tuyển than Cẩm Phả ở chế ñộ tối ưu khi
bổ sung thêm quá trình tạo xung bằng nước và khí
Chế ñộ
tuyển
Tạo xung bằng khí
Than sạch ðá thải

hơn, các sản phẩm than sạch và ñá thải của quá trình tuyển ñược cải thiện
rất nhiều cả về thu hoạch lẫn ñộ tro so với quá trình tuyển không tạo xung.
21







θ+θφ−θ= sincos
z
L
)1(sinkUU
n
t
Kết luận và kiến nghị
Kết luận
1. Hiện nay, sản lượng khai thác than hàng năm của các mỏ than vùng
Quảng Ninh ngày càng tăng và các mỏ phải khai thác xuống sâu hơn. ðã
làm cho lượng than than cám 0 – 6mm chất lượng xấu sinh ra trong quá
trình khai thác ngày càng nhiều, loại than này có giá trị kinh tế thấp và khó
tiêu thụ. Vì vậy ñể nâng cao giá trị kinh tế của loại than này và tránh lãng
phí tài nguyên, thì loại than này cần phải ñược ñưa qua khâu tuyển ñể nâng
cao chất lượng.
2. Từ các kết quả nghiên cứu cho thấy, than cấp hạt mịn vùng Quảng Ninh
có thể tuyển tốt trên thiết bị tuyển tầng sôi, các mẫu than mỏ Hà Tu và
vùng Cẩm Phả cỡ hạt 0,1 – 3mm chỉ tuyển một lần trên thiết bị tuyển tầng
sôi ñã thu ñược các kết quả tuyển khả quan. Khi tuyển than Hà Tu ñộ tro
ban ñầu 43,75% ñã thu ñược sản phẩm than sạch có ñộ tro từ 20 – 25% với

cũng như chất lượng của các sản phẩm. ðể lấy ra than sạch chất lượng cao
hoặc kích thước hạt lớn nhất trong than ñưa tuyển nhỏ nên dùng chiều dài
tấm nghiêng phía trên (L) dài hơn. ðể tận thu tối ña than sạch hoặc than
ñưa tuyển có kích thước lớn nên dùng tấm nghiêng phía trên có chiều dài
ngắn hơn. Khoảng cách giữa các tấm nghiêng (z) còn ảnh hưởng ñến chế
ñộ dòng chảy của dòng nước trong kênh nghiêng. Theo các kết quả thí
nghiệm có thể chọn: L = (200-300)D
max
mm; z = (10-20)D
max
mm

và L/z =
12 – 24 cho quá trình tuyển than cỡ hạt 0,1-3mm.
6. Góc nghiêng của tấm nghiêng cũng làm thay ñổi ñáng kể chất lượng của
các sản phẩm tuyển, vì nó ảnh hưởng ñến quãng ñường và thời gian rơi
của hạt ñến bề mặt tấm nghiêng. Góc nghiêng thấp các hạt lắng xuống bề
mặt tấm nghiêng nhiều hơn, sản phẩm than sạch có ñộ tro thấp hơn nhưng
mất mát than sạch vào ñá thải lớn hơn do ñó sản phẩm ñá thải có ñộ tro
thấp hơn. Ngược lại, góc nghiêng các tấm nghiêng mất tác dụng lắng ñọng.
Theo các kết quả thí nghiệm góc nghiêng thích hợp cho quá trình tuyển
than cấp hạt mịn là 70
0
.
7. Quá trình tạo xung bằng nước hoặc khí cải thiện ñáng kể hiệu quả tuyển
của thiết bị, ñặc biệt là làm tăng chất lượng ñá thải. Cụ thể khi tuyển than
Hà Tu và Cẩm Phả vẫn thu ñược than sạch có chất lượng tương tự như quá
trình tuyển không tạo xung, nhưng thực thu than sạch ñạt trên 90% và ñộ
tro ñá thải trên 80%.
8. Quá trình tạo xung bằng khí cho chất lượng than sạch thấp hơn một chút

nghiệm, Tạp chí Công nghiệp Mỏ, số 4.
3. Phạm Văn Luận (2009), ðánh giá hiệu quả tuyển của thiết bị tuyển
tầng sôi qua thông số sai số cơ giới, Tạp chí Công nghiệp Mỏ, số 6.
4. Pham Van Luan, Nguyen Hoang Son, Pham Huu Giang, (2010),
Beneficiation of fine coal containing high ash in hatu coal mine by


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status