Nghiên cứu quy trình chiết các hợp chất và định danh thành phần hóa học từ dịch chiết đài hoa bụp giấm - Pdf 30

1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Từ năm 1992, cây bụp giấm đã du nhập vào Việt Nam và được đỡ đầu bởi nhà
khoa học Mai Thị Tấn. Bà đã nhân giống loại cây này trên toàn quốc và đã điều chế từ
bụp giấm như trà, mứt, rượu, nước cốt quả. Những sản phẩm này vừa là thực phẩm
vừa có nhiều tác dụng dược lý được công nhận bởi chính những người sử dụng nó nên
bụp giấm ngày càng được ưa chuộng và trở nên gần gũi hơn trong đời sống.
Cây bụp giấm có tên khoa học là Hibiscus sabdariffa L., thuộc họ bông. Cây
cao từ 1,5-2m, thân màu lục hoặc đỏ tía, phân nhánh gần gốc, cành nhẵn hoặc hơi có
lông. Lá mọc so le, lá ở gốc nguyên, lá phía trên chia 3-5 thùy hình chân vịt , mép có
răng cưa. Hoa đơn độc, mọc ở nách, gần như không có cuống, đường kính từ 8-10cm.
Tràng hoa màu vàng hồng hay tía, có khi trắng. Quả nang hình trứng, có lông thô
mang đài màu đỏ sáng tồn tại bao quanh quả. Hạt màu đen, gần tròn và thô, chứa
nhiều tinh dầu.
Đài hoa bụp giấm là một loại dược liệu rất có lợi cho sức khỏe. Tính theo hàm
lượng chất khô đài hoa bụp giấm chứa khoảng 1,5% anthocyanin, axit hữu cơ khoảng
15-30%, các vitamin A, B
1,
B
2,
C, E, F và nhiều loại khoáng chất như sắt, đồng, canxi,
magie, kẽm…Đài hoa bụp giấm chứa một loại chất chống oxy hóa rất hiếm là
Flavonoid lên tới 12%. Chất này oxy hóa chậm hay ngăn cản một cách hữu hiệu quá
trình oxy hóa của các gốc tự do, có thể là nguyên nhân khiến các tế bào họat động
khác thường. Từ đó giúp làm chậm quá trình lão hóa. Theo nghiên cứu của nhà khoa
học dinh dưỡng Diane McKay và đã được trình bày trong hội nghị thường niên của
Hiệp hội Tim mạch Mỹ đã chỉ ra rằng: “Chỉ với ba tách trà đài hoa bụp giấm mỗi ngày
sẽ hỗ trợ giảm cao huyết áp của những người có nguy cơ mắc các bệnh về tim, đột qụy
hay các vấn đề về thận”.
Theo tìm hiểu về cây bụp giấm đặc biệt là đài hoa ở Việt Nam, cho đến nay chỉ

Phương pháp hóa học
- Phương pháp chiết soxlet bằng các dung môi n-hexan, diclometan, etylaxetat.
5. Bố cục của luận văn
3
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN
1.1. ĐẠI CƯƠNG VỀ CÂY BỤP GIẤM
1.1.1. Tên gọi và phân loại thực vật [11]
1.1.1.1. Tên gọi
Tên khoa học : Hibiscus sabdariffa Linn
Tên tiếng anh : Roselle
Tên thường gọi : Atiso đỏ, bụp giấm, hoa vô thường, hoa lạc thần, mai côi gia,
đay nhật, lạc tể quỳ.
Tên đồng nghĩa : Abelmoschus cruentus, Hibiscus digitatus, Hibiscus
gossypiifolius, Hibiscus sanguineus, Sabdariffa rubra.
1.1.1.2. Phân loại thực vật
Theo phân loại thực vật học, cây Bụp giấm được sắp xếp theo trình tự:
Giới (kingdom) : Thực vật (Plantae)
(Không được xếp hạng) : Cây hạt kín (Angiosperm)
(Không được xếp hạng) : Eudicots
(Không được xếp hạng) : Rosids
Bộ (order ) : Malvales
Họ (family) : Bông (Malvaceae)
Chi (genus) : Dâm bụt (Hibiscus)
Loài (species) : Sabdariffa
Binomial name : Hibiscus Sabdariffa
1.1.2. Mô tả thực vật
Bụp giấm là loại cây sống một năm. Cây cao từ 1,5-2m, thân màu lục hoặc đỏ
tía, phân nhánh gần gốc, cành nhẵn hoặc hơi có lông. Lá mọc so le, lá ở gốc nguyên, lá
phía trên chia 3-5 thùy hình chân vịt , mép có răng cưa. Hoa đơn độc, mọc ở nách, gần

- Chống chứng co thắt gây nhồi máu cơ tim.
- Sửa đổi những đột biến gen, ngăn ngừa ung thư.
- Trích ly làm màu thực phẩm tự nhiên có tác dụng chống oxy hóa bảo vệ tế bào
cơ thể.
- Tăng cường chức năng tiêu hóa.
- Kháng nấm, kháng khuẩn.
- Nâng đỡ chức năng gan, mật.
- Hạn chế sự béo phì do tích tụ mỡ trong máu, bảo vệ thành mạch.
Đông y cho rằng, cây bụp giấm có vị chua, tính mát, có tác dụng thanh nhiệt,
giải khát, liễm phế, chỉ khái nên được sử dụng để trị liệu các bệnh như sau:
- Chữa bệnh gan mật, cao huyết áp: Lấy đài hoa bụp giấm 9-15gam, sắc hoặc
hãm nước uống.
- Chữa cao huyết áp: Dùng cao đài hoa bụp giấm trộn cùng hydroxyd nhôm làm
viên hoàn tương đương khoảng 0,64gam dược liệu. Mỗi lần uống 3-5 viên, ngày 2-3
lần.
- Hỗ trợ trị xơ cứng động mạch: Dùng đài hoa 9-15 gam hãm lấy nước uống
hằng ngày thay nước trà.
1.3. THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA ĐÀI HOA BỤP GIẤM [4]
1.3.1. Hợp chất Anthocyanin
 Đặc điểm
Trong tự nhiên, anthocyanin hiếm tồn tại dưới dạng tự do (không bị glycosyl
hóa), tan trong nước và kết hợp với đường. Anthocyanin còn mang đến cho thực vật
nhiều màu sắc rực rỡ khác nhau theo độ pH như xanh, hồng, đỏ, cam và các gam màu
6
trung gian. Thành phần này dễ bị oxy hóa và kém màu ở pH 4,5. Chúng thường bề ở
pH=3,5.
Anthocyanin trong đài hoa Bụp giấm gồm cyanidin-3-sambubiosid, cyaniding-
3-glucosid, delphinidin-3-sambubiosid (hibiscin hay daphniphylin), delphinidin-3-
glucosid và một ít sắc tố khác. Ngoài ra, còn có delphinidin là anthocyanin khi mất hết
nhóm đường gọi là anthocyandin hay aglycon.

không mang glucose của rutin.
Hình 1.4. Công thức cấu tạo của daphniphylline
Hình 1.2. Đài hoa bụp giấm
Hình 1.5. Công thức cấu tạo của Gossypetin
8
 Công thức cấu tạo
 Vai trò
Quercerin được biết đến như một hoạt chất có khả năng chống oxy hóa mạnh,
có tác dụng tốt đối với bệnh sơ vữa động mạch, ức chế tăng tính thấm thành mạch, làm
bền vững thành mạch.
1.3.5. Các axit hữu cơ
Axit hữu cơ trong đài hoa bụp giấm có tác dụng làm mát, tiêu khát, giải nhiệt,
lợi tiểu, lợi mật, lọc máu, giảm áp suất mạch, kích thích nhu động ruột, chuyển hóa
chất béo giúp hạn chế nguy cơ sơ vữa động mạch, ngăn ngừa tai biến mạch máu não
hạn chế hiện tượng béo phì lại có tác dụng kháng khuẩn, nhuận tràng,…
 Axit Protocatechuic
• Đặc điểm
Axit Protocatechuic là một axit dihydroxybenzoic, một loại axit phenolic
• Công thức cấu tạo

• Vai trò
Hình 1.6. Công thức cấu tạo của Quercetin
Hình 1.7. Công thức cấu tạo của axit Protocatechuic
9
- Axit Protocatechuic có tác dụng hỗn hợp trên các tế bào bình thường và ung
thư. Axit Protocatechuic đã được báo cáo hạn chế làm chết tế bào thần kinh, tế bào
gốc.
- Có tác dụng chống oxy hóa cao.
- Kháng nấm, tăng cường sức đề kháng nội sinh chống lại nấm.
 Axit ascorbis (Vitamin C)

Axit Tartaric là tinh thể không màu, hàm lượng axit trong sản phẩm thường trên
99%, tan tốt trong nước.
• Công thức cấu tạo
Hình 1.9. Công thức cấu tạo của axit Citric
Hình 1.10. Công thức cấu tạo của axit Malic
11
• Vai trò
- Tạo hương vị chua.
- Axit Tartaric có tác dụng tương hỗ với các chất có tác dụng chống oxy hóa
nên được xem như là một chất chống oxy hóa.
1.3.6. Các loại vitamin
 Vitamin A
Các tiền chất của vitamin A (tiền vitamin A) tồn tại trong thực phẩm nguồn gốc
thực vật gồm có 3 loại là α, β, γ – caroten.
Tất cả các dạng vitamin A đều có vòng β-ionon và gắn vào nó là chuỗi
isoprenoit. Cấu trúc này là thiết yếu cho hoạt động sinh hóa của vitamin.
• Vai trò
Trong cơ thể, vitamin A tham gia vào hoạt động thị giác, giữ gìn chức phận của
tế bào biểu bì mô trụ.
 Vitamin B
1
(Thiamin)
Hình 1.11. Công thức cấu tạo của axit Tartaric
Hình 1.12. Cấu trúc của β-carotene
Hình 1.13. Cấu tạo hóa học của vitamin A
12
Vitamin B
1
thuộc nhóm vitamin tan trong nước, chịu được quá trình gia nhiệt
thông thường, bền trong môi trường axit.

13
 Vitamin D
• Đặc điểm
Vitamin D là một vitamin tan trong chất béo, được lưu trữ trông các mô mỡ của
cơ thể.
Trong thực vật ecgosterol, dưới tác dụng của ánh nắng sẽ tạo ra ecgocanxiferon.
Trong động vật và người có 7-dehydro-cholesterol, dưới tác dụng của ánh nắng sẽ tạo
thành colecanxiferon.
• Công thức cấu tạo
• Vai trò
- Hình thành hệ xương: Vitamin này tham gia vào quá trình hấp thụ canxi và
photpho ở ruột non, nó còn tham gia vào sự củng cố và tái tạo xương.
- Cốt hóa răng: Tham gia vào việc tạo ra độ chắc cho răng của con người.
Ngoài ra, vitamin D còn tham gia vào điều hòa chức năng một số gen. Tham gia
một số chức năng bài tiết của insulin, hormone cận giáp, hệ miễn dịch, phát triển hệ
sinh sản và da ở nữ giới.
 Vitamin E (Tocopherol)
Vitamin E là một chất chống oxy hóa tốt do cản trở phản ứng xấu của các gốc
tự do trên các tế bào của cơ thể.
Hình 1.16. Cấu tạo hóa học của vitamin D
14
• Vai trò
- Ngăn ngừa lão hóa: do phản ứng chống oxy bằng cách ngăn chặn các gốc tự
do mà vitamin E có vai trò quan trọng trong việc chống lão hóa.
- Ngăn ngừa ung thư: kết hợp vitamin C tạo thành nhân tố quan trọng làm chậm
sự phát sinh của một số bệnh ung thư.
- Ngăn ngừa tim mạch: vitamin E làm giảm các cholesterol xấu và làm tăng sự
tuần hoàn máu nên làm giảm nguy cơ mắc các bệnh tim mạch.
- Hệ thống miễn dịch: kích thích hệ thống miễn dịch hoạt động bình thường
bằng việc bảo vệ các tế bào,…

điểm hóa lý của đài hoa Bụp giấm, “Physico-chemical characteristics of roselle
(Hibiscus sabdariffa)”.
Năm 2010, Ugwu Arinze ở Nigeria nghiên cứu về: Thành phần hóa học và
khoáng chất của dịch chiết từ đài hoa Bụp giấm, “Chemical/ Mineral composition of
water extracts of Hibiscus sabdariffa”
Năm 2010, Wahid A. Luvonga, M. S. Njoroge, A. Makokha and P. W. Ngunjiri
tại Kenya, nghiên cứu đề tài “Chemical characterization of Hibiscus sabdariffa
(Roselle) calyces and evaluation of its functional potential in the food industry”, đã
khảo sát và định lượng một số thành phần dinh dưỡng và khoáng chất của đài hoa Bụp
giấm. Đồng thời đánh giá cảm quan về mùi cho thức uống Bụp giấm trong công
nghiệp.
Năm 2011, Azza A. Abou – Arab, Ferial M. Abu – Salem and Esmat A. Abou –
Arab, với đề tài “Physical – chemical properties of natural pigments (anthocyanin)
16
extracted from Roselle calyces (Hibiscus sabdariffa)”. Đề tài đã khảo sát ảnh hưởng
của dung môi trích ly đến thành phần hóa học của dịch chiết Bụp giấm.
Kết quả nghiên cứu của Herrear và cộng sự (Phytomedicine, 2004), cho thấy
khi uống 10gam đài hoa bụp giấm khô hãm với 519ml nước nóng mỗi ngày trước bữa
sáng liên tục 4 tuần, huyết áp tâm thu giảm 11%, huyết áp tâm trương giảm 12,5%,
tương đương với nhóm bệnh nhân đối chứng uống Captopril liều 50mg/ngày.
Kết quả của một nghiên cứu lâm sàng mù đôi có đối chứng được thực hiện bởi
nhóm McKay và cộng sự (J Nutr., 2010) tiến hành trong sáu tuần, nhóm nghiên cứu
mỗi ngày uống 240ml trà bụp giấm, huyết áp tâm thu và tâm trương đều giảm (5,5%
và 4%).
Kết quả nghiên cứu của nhóm Diane L. McKay (2008) kết luận “Sử dụng hàng
ngày trà bụp giấm có thể giảm huyết áp ở người tăng huyết áp độ 1”
Bụp giấm có khả năng ức chế alpha-glucosidase và alpha-amylase, hai emzym
liên quan mật thiết đến chuyển hóa nhóm bột đường (cacbohydrat) của cơ thể, giúp hạ
đường huyết (Ademiluyui, J Med Food, 2012). Trên mô hình tăng đường huyết bằng
streptozotocin hoặc alloxan, uống 100-200mg/kg/ngày, nồng độ glucose máu giảm 60-

phân tích dưới trạng thái tinh khiết hóa học. Tuy nhiên trong nhiều trường hợp việc
làm này rất khó khăn, nhiều khi không thực hiện được, do đó chất cần xác định thường
được tách ra thành kết tủa dưới dạng hợp chất có thành phần xác định. Để làm được
điều đó ta thực hiện như sau: đưa mẫu vào dung dịch (phá mẫu) và tìm cách tách chất
nghiên cứu khỏi dung dịch (làm phản ứng kết tủa hay điện phân).
- Xử lý sản phẩm đã tách bằng các biện pháp thích hợp (rửa, nung, sấy…) rồi
đem cân để tính kết quả.
2.2.2.2. Phân loại các phương pháp phân tích trọng lượng
- Phương pháp đẩy: Dựa vào việc tách thành phần cần xác định ở dạng đơn chất
rồi cân.
- Phương pháp kết tủa: Ta dùng phản ứng kết tủa để tách chất nghiên cứu ra
khỏi dung dịch phân tích. Các kết tủa tách ra có thành phần hóa học nghiêm ngặt được
rửa, sấy hoặc đem nung. Khi đó kết tủa thường được chuyển thành một chất mới có
thành phần biết chính xác rồi đem cân trên cân phân tích.
- Phương điện phân: Người ta dùng điện phân để tách kim loại cần xác định
trên catot bạch kim. Sau khi kết thúc điện phân, đem sấy điện cực rồi cân và suy ra
lượng kim loại đã thoát ra trên điện cực bạch kim. Phương pháp này thường được
dùng để xác định các kim loại trong môi trường đệm pH=7.
- Phương pháp chưng cất: Trong phương pháp này chất đem phân tích được
chưng cất trực tiếp hay gián tiếp. Trong phương pháp chưng cất trực tiếp, chất đem
phân tích được chuyển sang dạng bay hơi rồi hấp thụ nó vào chất hấp thụ thích hợp.
Khối lượng của chất hấp thụ tăng thêm một lượng ứng với lượng chất đã hấp thụ vào.
2.2.2.3. Ưu nhược điểm của phương pháp phân tích trọng lượng
- Ưu điểm: Các phương pháp phân tích trọng lượng cho phép ta xác định với
tốc độ chính xác cao hàm lượng các cấu tử riêng biệt trong một mẫu đã cho của chất
phân tích hoặc nồng độ của chùn trong dung dịch. Phương pháp phân tích trọng lượng
được dùng để xác định rất nhiều kim loại (các cation) và các phi kim (các anion), các
thành phần của hợp kim, của các quặng silicat, các hợp chất hữu đạt tới 0,01 –
0,0005%, độ chính xác đó vượt xa độ chính xác các phương pháp chuẩn độ.
19

Để thực hiện phép đo phổ hấp thụ nguyên tử phải thực hiện các quá trình sau:
* Quá trình nguyên tử hóa mẫu
Mục đích của quá trình này là tạo ra các đám hơi các nguyên tử tự do từ mẫu
phân tích với hiệu suất cao và ổn định. Ta có thể nguyên tử hóa mẫu phân tích bằng
ngọn lửa và bằng kỹ thuật nguyên tử hóa không ngọn lửa. Đây là giai đoạn quan trọng
nhất có ảnh hưởng đến kết quả đo AAS.
20
* Nguồn phát bức xạ đơn sắc
Muốn thực hiện phép đo phổ hấp thụ nguyên tử, cần phải có nguồn phát tia bức
xạ đơn sắc của nguyên tố cần phân tích để chiếu qua đám hơi nguyên tử tự do của mẫu
cần phân tích. Nguồn phát tia bức xạ đơn sắc cần thỏa mãn các yêu cầu sau:
- Nguồn phát xạ tia bức xạ đơn sắc tạo ra phải là các tia bức xạ nhạy của
nguyên tố phân tích. Chùm tia phát xạ phải có cường độ (I
0
) ổn định, lặp lại trong
nhiều lần đo khác cùng điều kiện và phải điều chỉnh được để có cường độ cần thiết cho
mỗi phép đo.
- Nguồn bức xạ phải tạo ra được chùm tia bức xạ thuần khiết, chỉ bao gồm một
số vạch nhạy của nguyên tố phân tích. Phổ nền của nó phải không đáng kể.
- Nguồn phát tia bức xạ phải tạo ra được chùm tia sáng có cường độ cao, không
bị ảnh hưởng bởi các giao động của điều kiện làm việc. Ngoài ra không quá đắt và
không quá phức tạp khi sử dụng.
* Quá trình ghi đo
Gồm hệ thống phân ly ánh sáng sau khi hấp thụ, detector, bộ khuếch đại và ghi
đo.
Nhờ một hệ thống máy quang phổ, người ta thu, phân ly và chọn vạch hấp thụ
một nguyên tố cần nghiên cứu để đo cường độ của nó. Cường độ đó chính là hấp thị
của vạch phổ. Trong một giới hạn nhất định của nồng độ, giá trị cường độ này là phụ
thuộc tuyến tính vào nộng độ C của nguyên tố tỏng mẫu phân tích. Cường độ của các
vạch phổ hấp thụ sau khi được detector thu nhận và khuếch đại sẽ được sang hệ thống

* Ưu điểm
Phép đo phổ hấp thụ phân tử có độ nhạy và độ chính xác cao. Trên nguyên tố
hóa học có thể xác định được bằng phương pháp này với độ 10
-4
– 10
-5
%. Có thể đạt
tới 10
-7
với kỹ thuật không ngọn lửa.
Điều kiện thực hiện tương đối dễ, có thể dùng cho tất cả các phòng thí nghiệm
nhỏ và vừa. Có thể xác định liên tiếp nhiều nguyên tố trong cùng một mẫu. Kết quả
phân tích ổn định, sai số nhỏ.
* Nhược điểm
Chỉ cho biết thành phần nguyên tố của chất phân tích có trong mẫu phân tích,
mà không chỉ ra được trạng thái liên kết, cấu trúc nguyên tố.
2.2.4.5. Ứng dụng phương pháp phân tích phổ hấp thụ nguyên tử
Phương pháp phân tích phổ hấp thụ nguyên tử dùng để phân tích vết các kim
loại trong các loại mẫu khác nhau của các chất vô cơ và hữu cơ (khoảng trên 60
nguyên tố đó là kim loại trong quặng, đất đá , nước khoáng, các mẫu y học, sinh học,
các sản phẩm nông nghiệp, rau quả, thực phẩm, nước uống, các nguyên tố vi lượng vi
lượng trong phân bón, trong thức ăn gia súc).
2.2.5. Phương pháp chiết mẫu thực vật [1], [2]
22
2.2.5.1. Giới thiệu chung
Chiết là dùng dung môi thích hợp có khả năng hòa tan chất đang cần tách và
tinh chế để tách đó ra khỏi môi trường rắn hoặc lỏng khác. Thường người ta dùng một
dung môi thấp và ít tan trong nước (vì các chất hữi cơ cần tinh chế thường ít tan trong
nước), chất đó sẽ chuyển phần lớn lên dung môi và ta có thể dùng phễu riêng để tách
riêng dung dịch thu được ra khỏi nước.

quá trình đun nóng, lượng dung môi rơi vào ống D và đồng thời cũng dâng lên trong
ống E. Đến một mức cao nhất trong ống E, dung môi sẽ bị hút vào bình A, lực hút này
sẽ rút lượng dung môi đang chứa trong ống D.
Bếp vẫn tiếp tục đun và một quy trình mới vận chuyển dung môi theo như mô
tả lúc đầu. Các hợp chất được rút xuống bình cầu va nằm lại tại đó, chỉ có dung môi
tinh khiết là được bốc hơi bay lên để tiếp tục quá trình chiết.
Sau khi hoàn tất, lấy dung môi chiết ra khỏi bình cầu A, đuổi dung môi và thu
được cao chiết.
* Ưu nhược điểm của phương pháp chiết soxhlet
- Ưu điểm
+ Tiết kiệm dung môi, chỉ một lượng ít dung môi mà chiết kiệt được mẫu cây.
Không phải tốn công lọc và châm dung môi mới.
+ Không tốn các thao tác và châm dung môi mới như các kỹ thuật khác. Chỉ
cần cắm điện, mở nước hoàn lưu là thiết bị sẽ thực hiện sự chiết.
+ Chiết kiệt hợp chất trong bột dược liệu vì bột dược liệu luôn được chiết liên
tục bằng dung môi tinh khiết.
- Nhược điểm:
24
+ Kích thước của thiết bị làm giới hạn lượng bột dược liệu cần thiết.
+ Trong quá trình chiết, các hợp chất chiết ra từ bột dược liệu được trữ lại trong
bình cầu, nên chúng luôn bị đun nóng ở nhiệt độ sôi của dung môi vì thế hợp chất nào
kém bền nhiệt dễ bị hư hại.
+ Do toàn hệ thống của thiết bị đều bằng thủy tinh và gia công thủ công nên giá
thành của một thiết bị khá cao. Thiết bị bằng thủy tinh nên dễ vỡ, trong đó các bộ phận
của máy, nhất là các nút mài được gia công thủ công nên chỉ cần làm bể một bộ phận
nào đó thì khó tìm được một bộ phận khác vừa khớp để thay thế.
2.2.6. Phương pháp sắc ký khí ghép khối phổ (GC-MS) [2], [5]
2.2.6.1. Phương pháp sắc ký khí (GC)
a. Sơ lược về sắc ký khí
Sắc ký khí là kỹ thuật sắc ký phổ biến, có độ nhạy cao và được áp dụng đầu tiên

phải đạt 99,95%. Có thể sử dụng bình chứa khí hoặc các thiết bị sinh khí (thiết bị tách
khí N
2
từ không khí, thiết bị cung cấp khí H
2
từ nước cất,…).
*Hệ thống tiêm mẫu
Cách thông dụng nhất để đưa mẫu vào cột là sử dụng một bơm tiêm mẫu vi
lượng để tiêm mẫu lỏng hoặc khí qua một đệm cao su silicon chịu nhiệt vào buồng hóa
hơi. Lượng mẫu bơm vào thay đổi từ 0,1-10 μl đối với cột mao quản, cột nhồi lượng
mẫu bơm có thể lớn hơn.
Có 2 cách đưa mẫu vào cột: bằng tiêm mẫu thủ công hoặc tiêm mẫu tự động.
* Lò cột và cột phân tích
Lò cột làm nhiệm vụ điều nhiệt cho cột sắc ký
Có 2 loại cột: cột nhồi và cột mao quản.
- Cột nhồi: cột thường được làm bằng thép không rỉ, niken, thủy tinh với đường
kính 3-6 mm và chiều dài từ 1-5 m chứa các hạt chất mang rắn được phủ pha tĩnh lỏng
hoặc bản thân hạt rắn là pha tĩnh được nhồi vào cột. Cột nhồi thường có hiệu quả tách
thấp, tuy nhiên có hệ số lưu giữ cao, dung lượng mẫu lớn.
Hình 2.4. Sơ đồ cấu tạo của sắc ký khí

Trích đoạn Xác định thành phần hóa học có trong dịch chiết diclometan
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status