đánh giá hiện trạng quản lý rác thải sinh hoạt tại quận đống đa, thành phố hà nội - Pdf 30

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ðẶNG THỊ VUI

ðÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ RÁC THẢI
SINH HOẠT TẠI QUẬN ðỐNG ðA,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành : KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Mã số : 60.85.02

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. ðỖ NGUYÊN HẢI


ngừng của bản thân, tôi ñã nhận ñược rất nhiều sự quan tâm, giúp ñỡ của các
tập thể, cá nhân trong và ngoài trường.
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới tập thể các thầy, cô
giáo khoa Tài nguyên và Môi trường – Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội
ñã tạo mọi ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong quá trình thực tập tốt nghiệp.
ðặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo PGS.TS ðỗ Nguyên Hải,
người ñã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện ñề tài.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các cô, chú, anh, chị thuộc xí nghiệp
Môi trường ñô thị số 4 của Công ty TNHH MTV Môi trường ñô thị Hà Nội; anh
Nguyễn Anh Tuấn – Phó giám ñốc xi nghiệp môi trường ñô thị số 4; ñội ngũ
nhân viên thu gom rác thải sinh hoạt cùng tập thể người dân sinh sống trên ñịa
bàn quận ðống ða ñã giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện ñề tài.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới gia ñình, bạn bè,
những người ñã ủng hộ và giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 20 tháng 6 năm 2012
Sinh viên ðặng Thị Vui
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

iii

MỤC LỤC

Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii

3.2.2 ðánh giá hiện trạng quản lý rác thải sinh hoạt tại Quận ðống ða. 43
3.2.3 ðề xuất xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả về quản lý, thu
gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt trên ñịa bàn quận
ðống ða, thành phố Hà Nội 44
3.3 Phương pháp nghiên cứu 44
3.3.1 Phương pháp ñiều tra các nguồn số liệu thứ cấp 44
3.3.2 Phương pháp ñiều tra các số liệu sơ cấp. 44
3.3.3 Phương pháp phân tích, ñánh giá 45
3.3.4 Phương pháp xử lý số liệu 45
3.3.5 Phương pháp dự báo 45
3.3.6 Phương pháp chuyên gia 46
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 47
4.1 ðiều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội 47
4.2 ðánh giá hiện trạng quản lý rác thải sinh hoạt tại quận ðống ða 49
4.2.1 ðặc ñiểm rác thải sinh hoạt tại quận ðống ða 49
4.2.2 Hiện trạng công tác quản lý rác thải sinh hoạt tại quận ðống ða 54
4.3 Dự tính khối lượng chất thải rắn sinh hoạt trong tương lai 67
4.4 ðề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý rác thải sinh hoạt tại
quận ðống ða, thành phố Hà Nội 68
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 76
5.1 Kết luận 76
5.2 Kiến nghị 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
PHỤ LỤC 81

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

v

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Bảng 1. Các nguồn phát sinh chất thải rắn ñô thị 5
Bảng 2. Thông tin chung về chất thải rắn sinh hoạt ở Việt Nam 6
Bảng 3. Lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh hàng năm (tấn/năm) 6
Bảng 4. Lượng phát sinh chất thải theo ñầu người 7
Bảng 5. Thành phần chất thải rắn ñô thị phân theo nguồn gốc phát sinh 8
Bảng 6: Thành phần chất thải rắn ñô thị theo tính chất vật lý 9
Bảng 7. Sự thay ñổi thành phần theo mùa ñặc trưng của chất thải rắn sinh hoạt 9
Bảng 8. Khối lượng riêng các thành phần của chất thải rắn ñô thị 11
Bảng 9. ðộ ẩm của rác thải sinh hoạt 12
Bảng 10. Thành phần các nguyên tố của các chất cháy ñược có trong
CTR từ khu dân cư 14
Bảng 11. Lượng phát sinh chất thải rắn ñô thị ở một số nước 25
Bảng 12. Tỷ lệ CTR xử lý bằng các phương pháp khác nhau ở một số nước 28
Bảng 13. Lượng CTRSH phát sinh ở các ñô thị Việt Nam ñầu năm 2007 30
Bảng 14. Lượng CTRSH ñô thị theo vùng ñịa lý Việt Nam ñầu năm 2007 32
Bảng 15: Thống kê thành phần rác thải sinh hoạt quận ðống ða 50
Bảng 16. Thành phần rác thải hộ gia ñình quận ðống ða 51
Bảng 17: Khối lượng rác thải thu gom từ năm 2007 – 2011 tại quận
ðống ða 52
Bảng 18. Khối lượng RTSH ở quận ðống ða xác ñịnh theo nguồn phát sinh 52
Bảng 19. Khối lượng RTSH tại các hộ gia ñình ở quận ðống ða 53
Bảng 20: Dự báo khối lượng rác thải sinh hoạt quận ðống ða, thành phố
Hà Nội ñến năm 2020 68
Bảng 21. So sánh về ñặc ñiểm của những công nghệ ñề xuất áp dụng cho
việc xử lý RTSH tại quận ðống ða, thành phố Hà Nội 75

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

vii



STT Tên ñồ thị Trang

4.1 ðánh giá của người dân về việc ñổ rác ñúng nơi quy ñịnh 61
4.2 ðánh giá người dân về mức phí thu gom 62
4.3 ðánh giá của người dân về môi trường xung quanh 63
4.4 ðánh giá người dân về mức ñộ quan tâm của chính quyền ñịa
quận ðống ða 64

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

1

1. MỞ ðẦU

1. Tính cấp thiết của ñề tài
Ô nhiễm môi trường là một trong những vấn ñề mang tính chất toàn
cầu, là nguyên nhân gây mất cân bằng sinh thái, cạn kiệt tài nguyên, ảnh

bước phát triển rõ rệt. Tuy nhiên, song song với quá trình phát triển thì rác thải
ñang trở thành mối lo ngại. Hàng ngày trên ñịa bàn quận, một lượng lớn rác
sinh hoạt ñược thải ra từ các hộ gia ñình, cơ sở sản xuất, kinh doanh, nhà trọ,
nhà hàng, với sự ña dạng về thành phần. Trong khi ñó, công tác quản lý cũng
như ý thức người dân trong việc xả thải rác vẫn tồn tại những hạn chế, nếu
không ñược quan tâm một cách ñúng mức và có biện pháp quản lý phù hợp sẽ
ảnh hưởng tới mỹ quan ñô thị và chất lượng cuộc sống người dân.
Trước thực trạng trên, tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “ðánh giá hiện
trạng quản lý rác thải sinh hoạt tại quận ðống ða, thành phố Hà Nội”.
Trên cơ sở ñó, ñề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả của công
tác quản lý rác thải sinh họat trên ñịa bàn quận.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Tìm hiểu và ñánh giá hiện trạng quản lý rác thải sinh hoạt tại quận
ðống ða, thành phố Hà Nội.
- ðề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý rác thải sinh hoạt
tại quận ðống ða, thành phố Hà Nội.
3. Yêu cầu
- Xác ñịnh nguồn phát sinh rác thải sinh hoạt trên ñịa bàn quận ðống
ða, thành phố Hà Nội
- Phỏng vấn hộ gia ñình (chọn ñiểm ñiều tra phải mang tính ñại diện
cho khu vực nghiên cứu);
1

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

3

- Phóng vấn một số cơ quan, doanh nghiệp và ñơn vị trên ñịa bàn quận
ðống ða.
- Thu thập số liệu về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tại ñịa bàn nghiên

Quản lý chất thải: Là hoạt ñộng phân loại, thu gom, vận chuyển, giảm
thiểu, tái sử dụng, tái chế, xử lý, tiêu huỷ và thải loại chất thải.
2.2. Nguồn gốc và thành phần chất thải
2.2.1. Nguồn gốc phát sinh chất thải
Nguồn gốc phát sinh, thành phần và tốc ñộ phát sinh của chất thải rắn
là cơ sở quan trọng ñể thiết kế, lựa chọn công nghệ xử lý và ñề xuất các
chương trình quản lý chất thải rắn.
Chất thải rắn ñô thị ñược xem như là chất thải cộng ñồng ngoại trừ các
chất thải trong quá trình chế biến tại các khu công nghiệp và chất thải công
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

5

nghiệp. Các loại chất thải sinh ra từ các nguồn này ñược trình bày ở bảng 1
Chất thải rắn ñô thị phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau. Căn cứ vào
ñặc ñiểm của chất thải rắn có thể phân chia thành 3 nhóm lớn nhất là: Chất
thải sinh hoạt, công nghiệp và nguy hại. Nguồn thải của rác ñô thị rất khó
quản lý tại các nơi ñất trống bởi vì tại các vị trí này sự phát sinh các nguồn
chất thải là một quá trình phát tán.
Bảng 1. Các nguồn phát sinh chất thải rắn ñô thị
Nguồn Các hoạt ñộng và vị trí phát sinh chất
thải
Loại chất thải rắn
Nhà ở Những nơi ở riêng của một hay nhiều
gia ñình. Những căn hộ thấp, vừa và
cao tầng…
Chất thải thực phẩm, giấy, bìa
cứng, nhựa dẻo, hàng dệt, ñồ da,
chất thải vườn, ñồ gỗ, thuỷ tinh,
hộp thiếc, nhôm kim loại khác,

làm sạch theo lưu vực, công viên và
bãi tắm, những khu vực tiêu khiển
khác.
Chất thải ñặc biệt, rác ñường phố,
vật xén ra từ cây, chất thải từ các
công viên, bãi tắm và các khu vực
tiêu khiển khác
Trạm xử
lý, lò
thiêu ñốt
Quá trình xử lý nước, nước thải và chất
thải công nghiệp. Các chất thải ñược
xử lý.
Khối lượng lớn bùn dư.
(Nguồn: George Tchobanoglous, et al, Mc Graw – Hill Inc, 1993)
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

6

Ước tính mỗi năm có hơn 15 triệu tấn chất thải rắn phát sinh từ nhiều
nguồn khác nhau ở Việt Nam. Khoảng hơn 80% số này (tương ñương 12,8
triệu tấn/năm) là chất thải phát sinh từ các hộ gia ñình, các nhà hàng, khu
chợ và khu kinh doanh [2].
Bảng 2. Thông tin chung về chất thải rắn sinh hoạt ở Việt Nam
Phát sinh chất thải sinh hoạt (tấn/năm)
- Toàn quốc
- Các khu vực ñô thị
- Các khu vực nông thôn

12.800.000

Nông thôn 5.800.000 6.400.000 7.360.000
(Nguồn: Báo cáo quan trắc phòng CTR, CEETIA 2004) [4]
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

7

Tuy dân số ở các khu ñô thị chỉ chiếm 24% dân số của cả nước, nhưng
lại phát sinh ñến hơn 6 triệu tấn chất thải mỗi năm (tương ứng với 50% tổng
lượng chất thải sinh hoạt của cả nước).
Kết quả nghiên cứu 2005 của Bộ xây dựng về lượng phát sinh chất
thải rắn ở ñô thị cho thấy tổng lượng rác thải sinh hoạt phát sinh từ ñô thị có
xu hướng tăng ñều, trung bình từ 10 – 16%/năm. Theo thống kê năm 2002,
lượng chất thải rắn sinh hoạt bình quân khoảng từ 0,6 ñến 0,9 kg/người/ngày
ở các ñô thị lớn và dao ñộng từ 0,4 – 0,5 kg/người/ngày ở các ñô thị nhỏ.
ðến năm 2004, tỷ lệ ñó ñã tăng tới 0,9 – 1,2 kg/người/ngày ở các thành phố
lớn và 0,5 – 0,65 kg/người/ngày tại các ñô thị nhỏ [3]
Bảng 4. Lượng phát sinh chất thải theo ñầu người
Khu vực Lượng phát thải
(kg/người/ngày)
% so với tổng
lượng thải
Thành phần
hữu cơ
ðô thị (toàn quốc) 0.7 50 55
1.3 9
1 6
TP. Hồ Chí Minh
Hà Nội
ðà Nẵng
0.9 2

Chất thải nguy hại 0,1-1,0 0.1
Cơ quan 3-5 3,4
Xây dựng và phá vỡ 8-20 14
Các dịch vụ ñô thị
Là sạch ñường phố 2-5 3,8
Cây xanh và phong cảnh 2-5 3,0
Công viên và các khu vực tiêu
khiển
1,5-3 2,0
Lưu vực ñánh bắt 0.5-1,2 0.7
Bùn ñặc từ nhà máy xử lý 3-8 6,0
Tổng cộng 100
(Nguồn: George Tchobanoglous, et al, Mc Graw – Hill Inc, 1993)
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

9

Bảng 6: Thành phần chất thải rắn ñô thị theo tính chất vật lý
Trọng lượng
Thành phần
Khoảng giá trị Trung bình
Chất thải thực phẩm 6-25 15
Giấy 25-45 40
Bìa cứng 3-15 4
Chất dẻo 2-8 3
Vải vụn 0-4 2
Cao su 0-2 0,5
Da vụn 0-2 0,5
Rác làm vườn 0-20 12
Gỗ 1-4 2

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

10

2.2.3. Tính chất của chất thải rắn
2.2.3.1. Tính chất lý học của chất thải rắn
Việc lựa chọn và vận hành thiết bị, phân tích và thiết kế hệ thống xử
lý, ñánh giá khả năng thu hồi năng lượng… phụ thuộc rất nhiều vào tính chất
vật lý của chất thải rắn.
Những tính chất vật lý quan trọng của chất thải rắn ñô thị bao gồm:
khối lượng riêng, ñộ ẩm, kích thước phân loại và ñộ xốp. Trong ñó, khối
lượng riêng và ñộ ẩm là hai tính chất ñược quan tâm nhất trong công tác
quản lý chất thải rắn ñô thị ở Việt Nam.
a. Khối lượng riêng
Khối lượng riêng (hay mật ñộ) của rác thải thay ñổi theo thành phần,
ñộ ẩm, ñộ nén của chất thải. Trong công tác quản lý chất thải rắn, khối lượng
riêng là thông số quan trọng phục vụ cho công tác thu gom, vận chuyển và
xử lý chất thải. Qua ñó có thể phân bổ và tính ñược nhu cầu trang thiết bị
phục vụ công tác thu gom vận chuyển, khối lượng rác thu gom và thiết kế
quy mô bãi chôn lấp chất thải. Khối lượng riêng ñược xác ñịnh bởi khối
lượng của vật liệu trên một ñơn vị thể tích (kg/m3). Dữ liệu về khối lượng
riêng cần thiết ñể ñịnh mức tổng khối lượng và thể tích chất thải cần phải
quản lý. Khối lượng riêng của các hợp phần trong chất thải rắn ñô thị ñược
trình bày ở bảng 8.
Khối lượng riêng của chất thải rắn thay ñổi một cách rõ ràng theo vị
trí ñịa lý, mùa trong năm và thời gian lưu trữ, do ñó cách tốt nhất là sử dụng
các giá trị trung bình ñã ñược lựa chọn. Khối lượng riêng của chất thải sinh
hoạt thay ñổi từ 120 ñến 590 kg/m
3
. ðối với xe vận chuyển, rác có thể ép lên

- Phương pháp trọng lượng ướt: ñộ ẩm của mẫu ñược biểu diễn
bằng % của trọng lượng ướt vật liệu.
- Phương pháp trọng lượng khô: ñộ ẩm của mẫu ñược biểu diễn bằng
% của trọng lượng khô vật liệu
Phương pháp trọng lượng ướt thường ñược sử dụng trong lĩnh vực
quản lý chất thải rắn. ðộ ẩm theo phương pháp trọng lượng ướt ñược biểu
diễn dưới dạng toán học như sau:
M = [(w – d)/w]x100
Trong ñó:
M: ñộ ẩm
W: trọng lượng ban ñầu của mẫu, kg (g)
D: trọng lượng của mẫu sau khi sấy khô ở 105
0
C, kg(g)
Bảng 9. ðộ ẩm của rác thải sinh hoạt

(Nguồn: George Tchobanoglous, 1993)
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

13

2.2.3.2. Tính chất hóa học của chất thải rắn
Các chỉ tiêu quan trọng nhất của chất thải rắn ñô thị bao gồm chất hữu
cơ, chất tro, hàm lượng cacbon cố ñịnh, nhiệt trị
a. Chất tro
Chất tro là phần còn lại sau khi nung ở 950
0
C, tức là các chất trơ dư
hay chất vô cơ
Chất vô cơ (%) = 100 – Chất hữu cơ (%)

Bảng 10. Thành phần các nguyên tố của các chất cháy ñược có trong
CTR từ khu dân cư (Nguồn: Tchobanoglous và cộng sự, 1993.)
Chú thích: (1) Năng lượng có từ lớp phủ, nhãn hiệu và những vật liệu ñính
kèm
e. Quá Trình Chuyển Hóa Hóa Học
Biến ñổi hóa học của CTR bao hàm cả quá trình chuyển pha (từ pha
rắn sang pha lỏng, từ pha rắn sang pha khí, …). ðể giảm thể tích và thu hồi
các sản phẩm, những quá trình chuyển hóa hóa học chủ yếu sử dụng trong
xử lý CTRðT bao gồm (1) ñốt (quá trình oxy hóa hóa học), (2) nhiệt phân,
và (3) khí hóa.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

15

ðốt (Oxy hóa hóa học). ðốt là phản ứng hóa học giữa oxy và chất hữu
cơ có
trong chất thải rắn tạo thành các hợp chất bị oxy hóa cùng với sự phát sáng
và tỏa nhiệt. Nếu không khí ñược cấp dư và dưới ñiều kiện phản ứng lý
tưởng, quá trình ñốt chất hữu cơ có trong CTRðT có thể biểu diễn theo
phương trình phản ứng sau:
Chất hữu cơ + Không khí (dư) → CO
2
+ H
2
O + không khí dư + NH
3
+ SO

sau: (1) dòng khí sinh ra chứa H
2
CH
4
, CO, CO
2
và nhiều khí khác tùy thuộc
vào bản chất của chất thải ñem nhiệt phân, (2) hắc ín và/hoặc dầu dạng lỏng
ở ñiều kiện nhiệt ñộ phòng chứa các hóa chất như acetic acid, acetone và
methanol và (3) than bao gồm carbon nguyên chất cùng với những chất trơ
khác. Quá trình nhiệt phân cellulose có thể biểu diễn bằng phương trình
phản ứng sau:
3(C
6
H
10
O
5
) → 8 H
2
O + C
6
H
8
O + 2CO + 2CO
2
+ CH
4
+ H
2

Khả năng phân hủy sinh học của các thành phần chất hữu cơ. Hàm
lượng chất rắn bay hơi (VS), xác ñịnh bằng cách nung ở nhiệt ñộ 550
0
C,
thường ñược sử dụng ñể ñánh giá khả năng phân hủy sinh học của chất hữu
cơ trong CTRðT. Tuy nhiên, việc sử dụng chỉ tiêu VS ñể biểu diễn khả năng
phân hủy sinh học của phần chất hữu cơ có trong CTRðT không chính xác
vì một số thành phần chất hữu cơ rất dễ bay hơi nhưng rất khó bị phân hủy
sinh học (ví dụ giấy in báo và nhiều loại cây kiểng). Cũng có thể sử dụng
hàm lượng lignin có trong chất thải ñể xác ñịnh tỷ lệ chất hữu cơ có khả
năng phân hủy sinh học theo phương trình sau (Tchobanoglous và cộng sự,
1993): BF = 0,83 - 0,028 LC
Trong ñó:
- BF : phần có khả năng phân hủy sinh học biểu diễn dưới dạng VS;

Trích đoạn Phân loại, lưu trữ, tái sử dụng tại nguồn Phương án 2: Kết hợp phương án 1 với việc phân loại rác tại nguồn nhằm tái sử dụng rác hiệu quả, hạn chế ô nhiễm môi trường: Yêu cầu kỹ thuật phức tạp Quyết ựịnh 152/1999 Qđ Ờ TTg ngày 10/07/1999 về việc phê duyệt chiến lược quản lý CTR tại các ựô thị và khu công nghiệp Việt Nam ựến năm 2020.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status