TỔNG HỢP ĐỀ THI HSG ĐỊA LÍ 8 HUYỆN GIỒNG RIỀNG - Pdf 30

UBND HUYỆN GIỒNG RIỀNG ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VÒNG HUYỆN
PHÒNG GD &ĐT GIỒNG RIỀNG NĂM HỌC 2009 – 2010
= = = 0o0 = = = MÔN: ĐỊA LÍ LỚP 8 , THỜI GIAN 150 PHÚT
Câu 1: (4 điểm) Qua biểu đồ thể hiện nhiệt độ và độ ẩm dưới đây:
A B C
a/ Phân tích các biểu đồ.
b/ Xác định các biểu đồ trên thuộc kiểu khí hậu nào?
Câu 2: (6 điểm) Nêu đặc điểm về vị trí, địa hình Châu Phi? Vì sao Châu Phi lại hình thành hoang
mạc lớn nhất thế giới?
Câu 3: (6 điểm) Trình bày và giải thích tình hình dân cư – xã hội Châu Á?
Câu 4: (4 điểm)
a/ Sắp xếp lại cho đúng quy mô diện tích các lục địa:
Số TT Tên các lục địa Diện tích (tiệu km
2
)
1 Á - Âu 7,7
2 Bắc Mỹ 30
3 Nam Mỹ 53,5
4 Phi 20,5
5 Nam Cực 14
6 Ô-Xtrây-li-a 24
b/ Đánh giá tình hình phát triển kinh tế - xã hội các vùng và các nước ở Châu Á vào cuối thế kỷ
XX, người ta nhận thấy rằng: trình độ phát triển giữa các nước và vùng lãnh thổ rất khác nhau.
Dựa vào tên các quốc gia sau đây:
- Nhật Bản
- Singapo, Hàn Quốc, Đài Loan…
- Cô oet, Ả rập Xêut, Bru-nây…
- Việt Nam, Nêpan, Mianma…
- Trung Quốc, Ấn Độ, Thái Lan…
Hãy cho biết đặc điểm phát triển kinh tế của từng nhóm nước này?
HẾT

C) (0,25đ) +Mùa hè: dưới 100 mm (0,25đ)
+ Mùa đông: 5
0
C (0,25đ) +Mùa đông: trên 150 mm(0,25đ)
b/ Xác định:
Biểu đồ A: đới khí hậu lạnh(0,25đ)
Biểu đồ B: đới khí hậu Địa Trung Hải(0,25đ)
Biểu đồ C: đới khí hậu ôn đới hải dương(0,25đ)
Câu 2: (6 điểm) Đặc điểm về vị trí, địa hình Châu Phi
a/ Vị trí địa lí:
+Cực Bắc: 37
0
20’B(0,25đ)
+Cực Nam: 34
0
51’N(0,25đ)
+Cực Tây: 17
0
33’T(0,25đ)
+Cực Đông: 51
0
24’Đ(0,25đ)
-Giáp: Địa Trung Hải (Bắc)(0,25đ)
Đại Tây Dương (Tây)(0,25đ)
Biển Đỏ (Đông), ngăn cách Châu Á bởi kênh đào Xuy-ê(0,25đ)
(Nếu HS chỉ nêu giáp ở Đông là Biển Đỏ vẫn được 0,25đ)
Ấn Độ Dương (Đông Nam) (0,25đ)
-Đường xích đạo đi qua chính giữa châu lục(0,25đ)
-Hai đường chí tuyến Bắc và chí tuyến Nam đi qua Bắc Phi và Nam Phi(0,25đ)
-Có bán đảo Xô-ma-li và đảo ma-đa-ga-Xca.(0,25đ)

-Thiên chúa giáo: ra đời Palextin ; Thần linh tôn thờ Chúa Giê Su(0,25đ);
phân bố ở Phi lip pin(0,25đ)
-Hồi giáo: ra đời Ả rập xêut ; Thần linh tôn thờ Thánh Ala (0,25đ);
Phân bố ở Inđonêxia, Tây Nam Á…(0,25đ)
Câu 4: (4 điểm)
a/ Sắp xếp lại đúng quy mô diện tích các lục địa: (1,5đ) đúng mỗi ý 0,25 đ
Á – Âu : 53,5 triệu km
2
Bắc Mỹ: 24 triệu km
2
Nam Mỹ: 20,5 triệu km
2
Phi: 30 triệu km
2
Nam Cực: 14 triệu km
2
Ôxtrây lia: 7,7 triệu km
2

b/ Đặc điểm phát triển kinh tế các nhóm nước: (2,5đ)
-Nhật Bản: phát triển cao(0,25đ), nên kinh tế phát triển toàn diện(0,25đ)
-Singapo, Hàn Quốc, Đài Loan: nhóm công nghiệp mới(0,25đ), công nghiệp hóa cao và
nhanh(0,25đ)
-Việt Nam. Nêpan. Mianma: nhóm đang phát triển(0,25đ), nông nghiệp chủ yếu.(0,25đ)
-Trung Quốc, Ấn Độ, Thái Lan: nhóm đang phát triển(0,25đ), công nghiệp hóa phát triển nhưng
nông nghiệp vẫn có vai trò quan trọng.(0,25đ)
-Cô oet, Ả rập Xeut, Brunây: giàu do xuất khẩu dầu khí(0,25đ), nhưng trình độ phát triển chưa
cao.(0,25đ)
PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI
HUYỆN GIỒNG RIỀNG VÒNG HUYỆN NĂM HỌC 2010 – 2011

- Có 1 thời kì khô hạn (0,25đ)
- Mưa tập trung vào 1 mùa(0,25đ)
C- Ôn đới hải dương(0,5đ)
- Nhiệt độ tháng đông khoảng 5-6
0
C(0,25đ) , tháng hè khoảng 10
0
C(0,25đ)
- Biên độ nhiệt tương đối lớn (0,25đ)
- Mưa quanh năm(0,25đ)
Câu 2: Hãy nêu sự khác nhau giữa 2 vùng công nghiệp truyền thống ở Đông Bắc Hoa Kì và
vùng công nghiệp “Vành đai Mặt Trời” ? Vì sao có sự xuất hiện vùng công nghiệp “Vành
đai Mặt Trời”? (5đ)
a)Vị trí
Nằm ở Đông Bắc Hoa Kỳ(0,25đ)
- Gồm các đô thị: Niu-Iooc, Sicagô, Đi-tơ-roi, Bô-xtơn, Phi-la-đen-phi-a, Oa-sinh-tơn, Ban-ti-mo
( chỉ cần 4 thành phố lớn nhưng phải ghi đúng địa danh) (0,5đ)
- Các ngành công nghiệp:luyện kim, hóa chất,cơ khí, dệt, chế biến(0,5đ)
Nằm ở ven Thái Bình Dương và Nam Hoa Kì(0,25đ)
- Gồm: Xan-phran-xi-xcô, Xit-tơn, At-lan-ta, Lot-an-giơ-let, Phê-nic, Đa-lat, Hiu-xtơn (0,5đ)
- Gồm: điện tử, vi điện tử, sản xuất vật liệu tổng hợp, hàng không vũ trụ(0,5đ)
b) Giải thích:
- Do vùng công nghiệp truyền thống Đông Bắc Hoa Kì :công nghệ lạc hậu, bị cạnh tranh gay gắt
liên minh Châu Âu + Nhật Bản(0,25đ). Hậu quả của nhiều cuộc khủng hoảng liên tiếp (0,25đ)
- Trong khi đó các nước Liên minh Châu Âu +Nhật Bản phát triển mạnh khoa học kĩ thuật.
(0,25đ)
- “Vành đai Mặt Trời “:có lợi thế nguồn nhân lực và nguyên liệu (0,25đ)
- Sự xuất hiện nhiều trung tâm công nghiệp phía Nam và tây nam Hoa Kì thu hút vốn lao
động(0,5đ)
- Do vị trí gần Mêhicô dễ nhập nguyên liệu từ Mêhicô và các nước Mĩ La tinh (0,5đ)

nghiệp hiện đại(0,5đ)
- Hiện nay, ở châu Á số lượng các quốc gia có thu nhập thập, đời sống nhân dân ngheo khổ còn
chiếm tỉ lệ cao(0,5đ)
Câu 4: Nêu đặc điểm sông ngòi Châu Á.(5đ)
a) Đặc điểm chung :
- Sông ngòi Châu Á khá phát triển và có nhiều hệ thống sông lớn(0,25đ) .
- Các sông phân bố không đều , chế độ nước phức tạp(0,25đ)
b) Sông ngòi của các khu vực
- Bắc Á:
+ Mạng lưới sông dày đặc(0,25đ) , các sông lớn chảy theo hướng nam lên bắc qua các đới khí
hậu ôn đới cận cực và cực (0,25đ) vào mùa đông đóng băng phân hạ lưu (0,25đ)
+ Nguồn cung cấp nước chủ yếu là tuyết và băng tan (0,25đ). Lũ vào mùa xuân (0,25đ) Vídụ:
I-ê-nit-xây ; Ô bi ; Lêna (0,25đ)
- Đông Á, Đông Nam Á và Nam Á: Vídụ: Trường Giang, Hoàng Hà, Mêkông, A-mua, sông Ấn,
sông Hằng (0,75đ)
+ Mạng lưới sông dày (0,25đ), có nhiều sông lớn(0,25đ)
+ Nguồn cung cấp nước chủ yếu là mưa (0,25đ)
+ Thới kì nước lớn xãy ra cuối hạ, đầu thu (0,25đ)
+ Thời kì cạn nhất cuối đông, đầu xuân (0,25đ)
- Tây Nam Á và Trung Á:
+ Sông ngòi kém phát triển(0,25đ) .Vd:Ti-grơ , Ơ-phơ-rát (0,25đ)
+ Nguồn cung cấp nước chủ yếu là nước băng tan (0,25đ)
(Mỗi khu vực nếu HS cho 2 ví dụ được 0,25 đ)
UBND HUYỆN GIỒNG RIỀNG KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VÒNG HUYỆN
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2011 – 2012
Khóa ngày 06/11/2011
ĐỀ THI MÔN ĐỊA LÍ LỚP 8
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian phát đề)

Câu 1: (4,0 điểm)

0
B và N đến 60
0
B và N: gió Tây ôn đới. (0,5đ)
- Từ 90
0
B và N (cực Bắc và Nam) về 60
0
B và N: gió Đông cực. (0,75đ)
* Giải thích: (2đ)
- Các vùng ở Xích đạo nhận được nhiều nhiệt do ánh sáng của Mặt Trời luôn có góc chiếu lớn,
nhiệt độ luôn cao làm cho vùng này có khí áp thấp. Không khí nóng nở ra, bốc lên và tỏa ra hai
bên Xích đạo, sau đó lạnh dần, giáng xuống khoảng các vĩ độ 30-35
0
của cả hai bán cầu tạo thành
các khu khí áp cao. (0,5đ)
- Từ đó gió thổi về bổ sung không khí cho vùng Xích đạo. Các luồng gió này thổi đều đặn
quanh năm nên có tên là gió Tín phong. (0,5đ)
- Không khí ở khu vực có khí áp cao (30-35
0
) cũng chuyển động đến các vĩ tuyến 60
0
của hai
bán cầu, nơi có khí áp thấp tạo nên gió Tây ôn đới. (0,5đ)
- Không khí ở khu vực có khí áp cao ở hai cực chuyển động về các vĩ tuyến 60
0
của hai bán cầu,
nơi có khí áp thấp tạo nên gió Đông cực. (0,5đ)
Câu 2: (6,0 điểm)
a/ Vị trí địa lí: (3,0 đ)

- Lãnh thổ rộng lớn, cao trên 200m, bờ biển ít bị cắt xẻ cho nên hơi nước từ biển khó vào sâu nội
địa. (0,5đ)
- Nằm sát lục địa Âu – Á nên chịu ảnh hưởng khối khí hậu lục địa khó có mưa. (0,5đ)

Câu 3: (4,5 điểm)
* Đới nóng có những kiểu môi trường nào?
- Môi trường Nhiệt đới, Nhiệt đới gió mùa, Xích đạo ẩm, Hoang mạc. (0,5đ)
* Trình bày đặc điểm môi trường nhiệt đới gió mùa, liên hệ ở địa phương em.
- Nhiệt đới gió mùa:
+ Nhiệt độ, lượng mưa cao và thay đổi theo mùa. (0,5đ)
+ Thời tiết diễn biến thất thường.
- Thời tiết thất thường, mùa đông lạnh, mùa hạ nóng (theo mùa). (0,5đ)
- Hay có hạn hán, bão, lụt, rét
- Liên hệ ở địa phương em:
+ Ở đới nóng, việc trồng trọt được tiến hành quanh năm, xen canh nhiều loại cây trồng, nếu đủ
nước tưới . (0,5đ)
+ Trong điều kiện khí hậu nóng , mưa nhiều hoặc mưa tập trung theo mùa, đất dễ bị rửa trôi, xói
mòn. (0,5đ)
+ Cần bảo vệ rừng , trồng cây che phủ đất và làm thuỷ lợi và có kế hoạch phòng chống thiên tai
. (0,5đ)
* Sự gia tăng dân số quá nhanh ảnh hưởng đến tài nguyên và môi trường:
Bùng nổ dân số cũng là ảnh hưởng xấu tới tài nguyên và môi trường của đới nóng : Tài nguyên bị
cạn kiệt, rừng bị chặt phá, thiếu nước sạch, môi trường bị ô nhiễm, xuất hiện các khu nhà ổ chuột.
(0,5đ)
* Nguyên nhân và xu hướng di dân ở đới nóng:
di dân các nước đới nóng là do : bị thiên tai, chiến tranh, xung đột sắc tộc, nghèo đói, tìm kiếm
việc làm … xu hướng từ nông thôn đến thành thị, từ nơi thu nhập thấp đến nơi thu nhập cao
(0,5đ)
* Tác động xấu tới môi trường do đô thị hóa ở đới nóng:
Môi trường nước, đất, không khí bị ô nhiễm nặng ảnh hưởng tới sức khoẻ con người(0,5đ)

câu. Tùy theo mức độ trình bày của thí sinh, có thể trừ từ 0,25 điểm đến 1 điểm.

UBND HUYỆN GIỒNG RIỀNG KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VÒNG
HUYỆN
PHÒNG GIÁO DỤC-ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2012 – 2013
Khóa ngày 04/11/2012
ĐỀ THI MÔN ĐỊA LÍ LỚP 8
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian phát đề)
Câu 1. (4,0 điểm)
Hãy trình bày các hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của trái đất?
Câu 2. (5,0điểm)
Nêu được tên, thời gian, phạm vi hoạt động, hướng và tính chất của các loại gió thổi
thường xuyên trên trái đất?
Câu 3. (3,0 điểm)
Trình bày vị trí địa lí giới hạn và đặc điểm địa hình Bắc Mĩ ? Từ đó hãy cho biết kiểu
khí hậu nào ở Bắc Mĩ chiếm diện tích lớn nhất ?
Câu 4. (2,5 điểm)
Đặc điểm chung của sông ngòi Châu Á?
Câu 5. (5,5 điểm)
Hãy cho biết tình hình phát triển kinh tế xã hội các nước và lãnh thổ ở Châu Á?
Hết
Họ và tên thí sinh: Số báo danh:
Chữ ký của Giám thị 1: Chữ ký của Giám thị 2:
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN ĐỊA LÍ LỚP 8
(THI CHỌN HỌC SINH GIỎI NĂM HỌC 2012 – 2013)
Câu 1.( 4 điểm) Các hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của trái đất.
*Sự luân phiên ngày và đêm (0,25đ)
+ Hiện tượng ngày và đêm kế tiếp nhau(0,25đ) ở khắp mọi nơi trên trái đất (0,25đ)
*Giờ trên trái đất và đường chuyển ngày quốc tế (0,25đ)
+ Thời gian tự quay một vòng quanh trục là 24 giờ ( một ngày đêm) (0,25đ)Vì vậy trái đất được

Bắc và Nam (các đai áp thấp ôn đới). (0,25đ)
+ Hướng gió : ở nửa cầu Bắc, gió có hướng Tây Nam ; ở nửa cầu Nam, gió có hướng Tây
Bắc(0,25đ)
+ Tính chất: ẫm, mưa nhiều. (0,25đ)
*Gió Đông cực:. (0,25đ)
+ Thời gian hoạt động: quanh năm. (0,25đ)
+ Phạm vi hoạt động: Thổi từ khoảng các vĩ độ 90
0
Bắc và Nam ( cực Bắc và Nam)về khoảng các
vĩ độ 60
0
Bắc và Nam ( các đai áp thấp ôn đới) (0,25đ)
+ Hướng gió: ở nửa cầu Bắc, gió có hướng Đông Bắc ; ở nửa cầu Nam, gió có hướng Đông Nam.
(0,25đ)
+ Tính chất: ẩm, lạnh. (0,25đ)
Câu 3. (3,0 điểm)Vị trí địa lí giới hạn và đặc điểm địa hình Bắc Mĩ:
+ Vị trí địa lí giới hạn: Từ vòng cực bắc đến vĩ tuyến 15
0
Bắc. (0,25đ)
+ Đặc điểm địa hình: Chia làm 3 khu vực kéo dài theo chiều kinh tuyến: (0,25đ)
+ Ở phía tây là hệ thống núi Cooc- đi –e trẻ cao và đồ sộ, (0,25đ) xen giữa có các cao nguyên và
sơn nguyên. (0,25đ)
+ Ở giữa là đồng bằng rộng lớn, (0,25đ) có hình lòng máng, cao ở phía bắc và tây bắc(0,25đ),
thấp dần về phía nam và đông nam(0,25đ), nhiều hồ lớn sông dài. (0,25đ)
+ Phía đông: miền núi già APALAT và cao nguyên tương đối thấp(0,25đ), dưới 1500 mét. (0,25đ)
Kiểu khí hậu ở Bắc mĩ chiếm diện tích lớn nhất là kiểu khí hậu ôn đới. (0,5đ)
Câu 4. (2,5 điểm)
* Châu Á có nhiều hệ thống sông lớn(0,25đ) nhưng phân bố không đều(0,25đ)
+ Các hệ thống sông lớn I- ê-nit-xây, Hoàng Hà, Trường Giang(0,25đ), Mê Công, Sông Ấn, Sông
Hằng. (0,25đ)

Nêu đặc điểm về vị trí, địa hình của Châu Âu? Chứng minh rằng Châu Âu có nhiều
kiểu khí hậu. Tại sao phía Tây Âu lại ấm áp và mưa nhiều hơn phía Đông Âu?
Câu 3: (5,0 điểm)
Dựa vào kiến thức đã học em hãy cho biết:
- Vì sao Châu Á có nhiều đới khí hậu và nhiều kiểu khí hậu ?
- Hãy nêu những thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên Châu Á ?
Câu 4: (3,0 điểm)
Tây Nam Á có nguồn tài nguyên thiên nhiên nào thuận lợi cho việc phát triển kinh tế?
Nêu những khó khăn ảnh hưởng đến việc phát triển kinh tế, xã hội của khu vực?
Câu 5: (4,0 điểm)
Kể tên các nước thuộc khu vực Nam Á? Chứng minh rằng địa hình có ảnh hưởng sâu
sắc tới khí hậu của khu vực Nam Á.
HẾT
KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VÒNG HUYỆN NĂM HỌC 2013 – 2014
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM CHẤM MÔN ĐỊA LÍ 8
Câu Nội dung đáp án Điểm
1 (3,0 đ) * Sự phân bố dân cư của Châu Phi:
- Dân cư Châu Phi phân bố không đồng đều
- Sự phân bố dân cư ở Châu Phi phụ thuộc chặt chẽ vào đặc điểm của các môi
trường tự nhiên:
+ Nhiều vùng dân cư thưa thớt như hoang mạc, vùng rừng rậm xích đạo… là
do khí hậu khắc nghiệt, địa hình khó khăn.
+ Trong khi dân cư tập trung đông ở ven vịnh Ghinê, thung lũng sông Nin và
các vùng duyên hải cực bắc và cực nam Châu Phi đây là những nơi có địa hình
bằng phẳng, giao thông thuận lợi có nguồn tài nguyên dầu mỏ…
- Đa số dân Châu Phi sống ở nông thôn là do kinh tế còn kém phát triển, quá
trình đô thị hóa còn chậm.
* Nguyên nhân xã hội kìm hãm sự phát triển kinh tế - xã hội của Châu
Phi:
- Sự bùng nổ dân số (tỉ lệ gia tăng TN vào loại cao nhất TG > 2,4 %).

- Khí hậu ôn đới hải dương: phân bố ở phía Tây Âu. - Khí hậu ôn đới lục địa:
phân bố ở Trung và Đông Âu, phía đông dãy Xcan-đi-na-vi.
- Khí hậu ôn đới Địa Trung Hải: phân bố ở ven Địa Trung Hải.
- Khí hậu địa cực: phân bố ở một phần nhỏ phía Bắc.
d/ Phía Tây Âu ấm áp và có mưa nhiều vì:
- Vị trí ven biển.
- Ảnh hưởng dòng biển nóng Bắc Đại Tây Dương.
- Bờ biển bị cắt xẻ mạnh.
1,0
1,0
2,0
1,0
3 (5,0 đ) * Châu Á có nhiều đới khí hậu và nhiều kiểu khí hậu là do:
- Khí hậu Châu Á phân hóa thành nhiều đới khác nhau do ảnh hưởng của vị trí
địa lí theo vĩ độ châu Á trải dài từ vùng cực Bắc xuống tận xích đạo (1
0
16’B
đến 77
0
44’ B).
- Các đới khí hậu Châu Á thường phân bố thành nhiều kiểu khí hậu khác nhau
do kích thước rộng lớn của lãnh thổ mặt khác Châu Á lại có nhiều dãy núi và
sơn nguyên cao ngăn ảnh hưởng của biển sâu vào nội địa. ngoài ra trên các núi
1,0
1,0
và sơn nguyên cao khí hậu còn thay đổi theo chiều cao.
* Thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên Châu Á:
.Thuận lợi:
+ Châu Á có nguồn tài nguyên thiên nhiên rất phong phú:
- Nhiều loại khoáng sản có trữ lượng lớn như than, khí đốt, dầu mỏ, sắt,

0,5
0,5
0,5
5 (4,0 đ) a/ Các nước thuộc khu vực Nam Á gồm: Ấn Độ, Băng-La-Đét, Bu-Tan, Nê-
Pan, Pa-Kix-Tan, Xri-Lan-Ca, Man-Đi-Vơ.
b/ Địa hình có ảnh hưởng tới khí hậu Nam Á:
- Phía Bắc là dãy Hi-Ma-Lay-A ngăn cản gió mùa Tây Nam từ biển thổi vào,
vì vậy đã làm sườn núi phía Nam có lượng mưa rất lớn (2.000-3.000
mm/năm). Nhưng đến sơn nguyên Tây Tạng khí hậu rất khô hạn, mưa ít.
- Khi gió Tây Nam từ biển thổi vào gặp bức chắn của dãy Hy-Ma-Lay-A sẽ
chuyển hướng Đông Nam cho nên đồng bằng sông Hằng có lượng mưa rất lớn.
- Phía Nam là cao nguyên Đê-Can, hai rìa cao nguyên là hai dãy núi Gát Tây
và Gát Đông, ven biển là hai dãi đồng bằng nhỏ hẹp. Vì vậy, khi gió Tây Nam
thổi vào bị dãy Gát Tây chắn lại nên trút mưa ở dãi đồng bằng ven biển, khi
vào đến cao nguyên Đê-Can lượng mưa rất ít.
1,0
1,0
1,0
1,0


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status