Khoa Kinh tế - Du lịch
LỜI MỞ ĐẦU
Hoạt động sản xuất kinh doanh ở bất kỳ doanh nghiệp nào đều gắn liền
với hoạt động tài chính và hoạt động tài chính không thể tách khỏi quan hệ trao
đổi tồn tại giữa các đơn vị kinh tế. Hoạt động tài chính có mặt trong tất cả các
khâu của quá trình sản xuất kinh doanh, từ khâu tạo vốn trong doanh nghiệp đến
khâu phân phối tiền lãi thu được từ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
Trong điều kiện kinh doanh theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước,
các doanh nghiệp thuộc các loại hình sở hữu khác nhau đều bình đẳng trước
pháp luật. Trong kinh doanh nhiều đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính
của doanh nghiệp như các nhà đầu tư, nhà cho vay, nhà cung cấp, khách
hàng.v.v. Mỗi đối tượng này quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp
ở các góc độ khác nhau. Song nhìn chung họ đều quan tâm đến khả năng tạo ra
các dòng tiền mặt, khả năng sinh lợi, khả năng thanh toán và mức lợi nhuận tối
đa.v.v
Vì vậy, việc thường xuyên tiến hành phân tích kết quả hoạt động kinh
doanh sẽ giúp cho các doanh nghiệp và các cơ quan chủ quản cấp trên thấy rõ
thực trạng hoạt động tài chính, xác định đầy đủ đúng đắn nguyên nhân mức độ
ảnh hưởng của các nhân tố đến tình hình tài chính, từ đó có những giải pháp hữu
hiệu để ổn định và tăng cường tình hình tài chính. Và tập đoàn DINCO là một
trong những doanh nghiệp được đánh giá " là doanh nghiệp hàng đầu tại Việt
Nam trong lĩnh vực xây dựng nhà máy công nghiệp, cao ốc, khách sạn, resort và
các công trình giao thông, cơ sở hạ tầng".
Nhận thấy được tầm quan trọng của việc phân tích kết quả hoạt động kinh
doanh nhóm đã tiến hành thực hiện đề tài phân tích thực trạng hoạt động kinh
doanh của DINCO trong giai đoạn 2000-2014 để khẳng định đánh tập đoàn
DINCO được đánh giá " là doanh nghiệp hàng đầu tại Việt Nam trong lĩnh vực
xây dựng nhà máy công nghiệp, cao ốc, khách sạn, resort và các công trình giao
thông, cơ sở hạ tầng.v.v.
CHƯƠNG I: SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY
I. LỊCH SỬ CÔNG TY
dụng, giao thông, thủy lợi, khu resort, sân golf… và đầu tư hạ tầng khu công
nghiệp, khu đô thị.
Ngày nay, đầu tư hạ tầng, khu đô thị, khu resort, sân golf… đã trở thành
một lĩnh vực có sức hút hấp dẫn đối với các nhà đầu tư. Nhiệm vụ hàng đầu của
chúng tôi là giúp đỡ quý vị hoạch định nhưững giải pháp và sản phẩm đầu tư
phù hợp để hỗ trợ cho việc phát triển của quý vị cũng như đảm bảo cho quý vị
hoàn toàn yên tâm sử dụng sản phẩm của chúng tôi. Sự hài lòng của quý vị là
mục tiêu cuối cùng và xuyên suốt trong hoạt động của chúng tôi, là trung tâm
triết lý kinh doanh của chúng tôi.
Nhóm 1 QK13A1.1 Trang 2
Khoa Kinh tế - Du lịch
Với khả năng về tài chính, nguồn nhân lực và máy móc thiết bị dồi
dào, DINCO thực sự đáp ứng được những yêu cầu cung cấp giải pháp tổng thầu,
từ tư vấn thiết kế, xây dựng đến bàn giao sản phẩm công trình. Những giải pháp
này được phát triển dựa trên những tri thức đã được tích lũy nhiều năm của các
kiến trúc sư, kỹ sư trong tổng lĩnh vực, kết hợp với những công nghệ tiên tiến
nhất của các đối tác công nghệ, cùng khả năng chuyên nghiệp của đội ngũ CMC,
đem lại những giá trị sử dụng đích thực cho quý vị. Giá trị gia tăng cao trong
mỗi sản phẩm, ứng dụng và dịch vụ không chỉ đem lại cho quý vị giải pháp tối
ưu nhất mà còn là nền tảng cho sự phát triển của công ty chúng tôi, cũng như sự
phát triển của nền kinh tế Việt Nam. Đầu tư vào con người, khuyến khích sự
sáng tạo của mỗi nhân viên trong công ty là biện pháp hàng đầu của chúng tôi.
III. TẦM NHÌN - SỨ MẠNG - TRIẾT LÝ - HỆ THỐNG MỤC TIÊU
CHIẾN LƯỢC – SLOGAN.
1. SLOGAN
"Giá trị từ giải pháp" là slogan của DINCO, DINCO luôn đặt tiêu
chí "Chất lượng, tiến độ, an toàn lao động" lên hàng đầu để xây dựng và
khẳng định thương hiệu trong thời buổi hội nhập nền kinh tế thế giới .
2. TẦM NHÌN
- “ Là doanh nghiệp hàng đầu tại Việt Nam trong lĩnh vực xây dựng nhà
- Về con người: Đầu tư phát triển nguồn nhân lực để làm nền tảng phát
triển Công ty và tạo ra lợi nhuận. Thường xuyên đào tạo và khơi dậy tiềm năng
nguồn nhân lực.
- Về tài chính: Huy động mở rộng các nguồn tài chính để phát triển và mở
rộng đầu tư, bao gồm cả việc phát hành cổ phiếu và trái phiếu để huy động vốn
trên thị trường chứng khoán.
- Về kinh doanh - marketing: Mở rộng việc tham gia vào các dự án nước
ngoài. Quan tâm phát triển thương hiệu DINCO để thắng thầu trong các dự án
yêu cầu các nhà thầu có tính chuyên nghiệp cao.
- Về quản trị - điều hành, ứng dụng công nghệ: Không ngừng hoàn thiện
theo hướng bài bản, chuyên nghiệp. Ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin
trong quản trị điều hành để nâng cao khả năng cạnh tranh. Thiết lập hệ thống
ISO để quản trị doanh nghiệp một cách chuyên nghiệp và hiệu quả.
7. LĨNH VỰC KINH DOANH CHÍNH
- Tổng thầu thiết kế, thi công nhà xưởng khu công nghiệp, khu resort, sân
golf.
- Thi công xây lắp công trình xây dựng dân dụng, giao thông, hạ tầng khu
đô thị, resort, sân golf.
- Đầu tư kinh doanh cơ sở hạ tầng khu công nghiệp, khu dân cư.
Nhóm 1 QK13A1.1 Trang 4
Khoa Kinh tế - Du lịch
- Sản xuất và cung cấp bêtông thương phẩm, cấu kiện bêtông đúc sẵn.
DINCO giúp đỡ Nhà đầu tư hoạch định những giải pháp và sản phẩm đầu
tư phù hợp để hỗ trợ sự phát triển của Nhà đầu tư, cũng như đảm bảo cho Nhà
đầu tư hoàn toàn yên tâm sử dụng sản phẩm của DINCO khi đưa vào vận hành.
Sự hài lòng của Nhà đầu tư là mục tiêu cuối cùng và xuyên suốt trong hoạt động
của DINCO. Đó cũng là triết lý kinh doanh của DINCO.
Sau 03 năm thành lập, DINCO đã bắt đầu tạo lập được sự tin tưởng của
nhà đầu tư qua tốc độ tăng trưởng phát triển vượt bậc hằng năm. Tốc độ tăng
trưởng trung bình hàng năm 77%. Năm 2005 là 12 tỷ đồng, năm 2006 là 45 tỷ
thứ 150 cua WTO. Nhưng điều này tác động không nhỏ đến sự mở rộng thị
trường, cũng như thu hút các nhà đầu tư, tăng doanh thu, tiếp cận các công nghệ
tiên tiến, dây chuyền sản xuất hiện đại. Tuy nhiên điều này cũng mang lại thách
thức khi phải cạnh tranh với các công ty nước ngoài.
- Các chính sách khuyến khích của nhà nước cũng có ý nghĩa rất tích cực
đến công ty như là các hiệp định được ký kêt giữa nhà nước ta với các nước
quốc tế trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng, và đặc biệt hơn nữa là các chính sách
ưu đãi về thuế.
2. Yếu tố kinh tế:
- Việc niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán giúp Dinco tiếp cận
kênh huy động vốn dài hạn.
- Xu hướng biến đổi của lãi xuất ngân hàng ảnh hưởng đến khả năng
thanh toán của công ty.
- Sự biến động của tỷ giá hối đoái ảnh hưởng đến hoạt động nhập khẩu
máy móc thiết bị của công ty.
- Su hướng dân số ngày càng tăng, mức độ thất nghiệp cao, ảnh hưởng
đến giá cả của lao động đầu vào.
- Lạm phát là yếu tố ảnh hưởng tới giá vật liệu đầu vào của doanh nghiệp.
Khi giá vật liệu tăng có thể sẻ ảnh hưởng doanh thu trên thị trường. Chỉ số giá
vật liệu dùng để xây dựng năm 2011 tăng 21,27% so với năm 2010.
3. Yếu tố xã hội:
- Nguồn lực quan trọng là điểm mạnh đáng quan tâm đó là nguồn nhân
lực lao động dồi dào để phát triển ngành xây dựng. Với dân số hơn 90 triệu dân,
thuộc độ tuổi lao động trẻ, Việt Nam có thế mạnh nổi trội về thị trường lao động
nói chung và đối với phát triển du lịch nói riêng. Người Việt Nam có truyền
thống lao động cần cù, chăm chỉ, khéo léo, nhanh nhạy tiếp thu yếu tố mới và
đặc biệt có tinh thần thân ái, nhiệt tình và sẵn sàng làm việc mọi lúc mọi nơi với
Nhóm 1 QK13A1.1 Trang 6
Khoa Kinh tế - Du lịch
mức lương so sánh tương đối thấp so với khu vực. Đây là thế mạnh đối với phát
Bộ Tiêu chuẩn đạo đức của DINCO được soạn thảo với mục tiêu đảm bảo rằng
chúng tôi kinh doanh trung thực, đạo đức và đối xử công bằng với tất cả các cá
nhân liên quan – bao gồm nhân viên, chủ đầu tư, nhà cung ứng, đối thủ cạnh
Nhóm 1 QK13A1.1 Trang 7
Khoa Kinh tế - Du lịch
tranh, cơ quan chính quyền và cộng đồng. Bộ Tiêu chuẩn đạo đức mô tả những
tiêu chuẩn, quy định và nguyên tắc giúp chúng tôi hiểu rõ phương thức hoạt
động kinh doanh của DINCO.
- Được đánh giá cao về đẳng cấp và tự tin đứng giữa nhiều đối thủ cạnh
tranh như Cienco 5, Công ty xây dựng Sài Gòn…. DINCO luôn tìm cách chứng
tỏ bản thân, biết phô diễn những thế mạnh và khai thác điểm khác biệt so với
những đơn vị khác trên cùng lĩnh vực. Cơ hội được lựa chọn không phải đích
nhắm cuối cùng và DINCO luôn coi trọng đối thủ, bạn hàng là những người thầy
để học hỏi và là tấm gương để phấn đấu.
- DINCO có nguồn lao động trẻ tràn đây năng lượng được đào tạo đây đủ
kiến thức chuyên môn , luôn trang bi những máy móc, thiết bị hiện đại nhất và
luôn áp dụng khoa học công nghệ vào trong thi công để giúp đẩy nhanh tiến
trình xây dựng
- DINCO luôn luôn duy trì một môi trường làm việc nơi mọi nhân viên
đều có giá trị. Ban giám đốc đã và đang nỗ lực không ngừng để mang lại một
môi trường làm việc công bằng và tôn trọng cho mọi cá nhân, và điều đó giúp
thu hút, phát triển, hỗ trợ và giữ chân những người tài năng nhất. Ở Dinco,
không có sự thiên lệch về tuổi tác mà tài năng và năng lực thật sự được đánh giá
cao hơn là thâm niên công tác theo kiểu “sống lâu lên lão làng” .
- Một nhân tố không kém quan trọng giúp DINCO phát triển như ngày
hôm nay là các đối tác nước ngoài. 80% doanh thu của DINCO là từ các đối tác
nước ngoài, đa phần là những tập đoàn kinh tế lớn như: Toda và Yonezawa Corp
(Nhật Bản), Coilscraf Corp (Mỹ), Beckert (Đức),…. Năm 2009, lợi nhuận tổng
doanh thu đạt 15,78 triệu USD, tăng xấp xỉ 4 triệu USD so với năm 2008.
2. Điểm mạnh:
cho khách hàng luôn đặt lên hàng đầu vì thế tỉ trọng doanh thu từ khách hàng
hằng năm tăng lên đáng kể. Khách hàng luôn hài lòng với sự đáp ứng và phục
vụ của công ty.
5.2. Đối thủ cạnh tranh hiện tại: các công ty trong khu vực Công ty CP
Thạch Bàn, công ty CP tư vấn xây dựng 533, công ty cổ phần và đầu tư xây
dựng 579 và các công ty chi nhánh của công ty chính.
Các công ty trong nước:tổng công ty Sông Đà, tổng công ty xây dựng số
1, Tổng công ty xây dựng trường Sơn, Tổng công ty xây dựng công trình giao
thông 4, tổng công ty cổ phần đầu tư phát triển xây dựng…
5.3. Đối thủ cạnh tranh tiềm năng: ngoài những đối thủ cạnh tranh hiện
tại thị trường trong nước ngoài ra còn có các đối thủ cạnh tranh tiềm năng ở thị
trường nước ngoài trong thời kì gia nhập WTO.
Nhóm 1 QK13A1.1 Trang 9
Khoa Kinh tế - Du lịch
Rào cản:
- Trở ngại lớn nhất được đa số các doanh nghiệp trong ngành đồng tình, là
mức lạm phát trong nước quá cao.
- Rào cản thứ hai được 44,25% các doanh nghiệp nhận diện đó là sự bất
ổn định của giá cả hàng hóa, đặc biệt là các nguyên vật liệu đầu vào cho sản
xuất kinh doanh.
- Rào cản thứ ba là sự biến động của thị trường tiền tệ, tỷ giá hối đoái
- Một khó khăn nữa mà 25,04% nhận thấy đó là các rào cản phi thuế quan,
rào cản kỹ thuật của nước nhập khẩu
- Khó khăn lớn nhất với các doanh nghiệp khác là khi tiếp cận nguồn vốn
là các thủ tục pháp lý phức tạp, tốn kém thời gia.
5.4. Nhà cung ứng:
Đối với ngành xây dựng thì nguyên vật liệu để xây dựng là vấn đề cốt
yếu, vì thế ngoài việc sử dụng nguồn nguyên vật liệu có sẵn thì công ty còn nhập
khẩu nguồn nguyên vật liệu từ các nước ngoài như: Cu Ba, Thái Lan, Trung
Quốc
298,000 415,697 599,855 657,389 370,000 412,980
2
Giá vốn
hàng bán
108,994 118,836 182,723 223,790 109,458 107,672
3
Chi phí tài
chính
2,078 2,961 7,043 5,688 2,967 1,009
4
Chi phí quản
lý doanh
nghiệp
6,071 5,668 7,609 8,622 4,713 2,178
5
Tổng lợi
nhuận ròng
(triệu đồng)
72,460 72,205 102,013 87,548 55,705 61,104
6 Tổng tài sản 233,000 303,801 448,646 432,219 327,655 421.532
7
Vốn chủ sở
hữu
223,000 304,000 449,000 493,000 499,000 501,104
Nhận xét:
Qua bảng 01 ta thây rằng lợi nhuận và tổng tài sản của doanh nghiệp tăng
giảm không ổn định và doanh thu từ năm 2009 đến 2012 tăng dần theo từng
năm. Năm 2009 là 298 tỷ sang năm 2010 doanh thu tăng mạnh lên hơn 400 tỷ
và tăng cao nhất là năm 2012 ở mức hơn 650 tỷ. Nhưng sang đến năm 2013 thì
Nhóm 1 QK13A1.1 Trang 11
Tỷ
trọng
%
Mức
chênh
lệch
Tỷ
trọng
%
117,697 39,5 184,158 44,3 57,534 9,6 -287,389 -43,7 42,980 11,6
- Theo số liệu được tổng kết và nhận xét của kế toán doanh nghiệp thì:
Tốc độ tăng trưởng trung bình năm 77%. Năm 2005 là 12 tỷ VN đồng, năm
2006 là 45 tỷ VN đồng, năm 2007 đạt 82 tỷ VN đồng. Số liệu thực tế vào những
năm gần đây ta phân tích được thì tỷ trọng tăng trưởng của năm 2010 so với
2009 là 39,5% ở mức chênh lệch hơn 117 tỷ đồng. Năm 2011 so với 2010 thì
tốc độ tăng trưởng là 44,3% với mức chênh lệch là hơn 184 tỷ đồng . Sang năm
2012 thì tốc độ tăng trưởng chỉ còn 9,6% và mức chênh lệch cũng giảm xuống
còn hơn 57 tỷ đồng so với năm 2011. Nhưng sang năm 2013 thì mức tăng
trưởng doanh thu hoàn toàn tuột dốc mưc xuống đến -43,7% và mức chênh lệch
là -287 tỷ đồng so với năm 2012. Như vậy cho thấy mức tăng trưởng doanh thi
của doanh nghiệp đang tuột dốc và không ổn định từ năm 2013. Sang năm 2014
thì tốc độ tăng trưởng hầu như phục hồi trở lại với tỷ trọng là 11,6% và mức
chênh lệch là 42,980 tỷ đổng so với năm 2013.
Nguyên nhân:
Phải chịu ảnh hưởng trực tiếp từ khó khăn của nền kinh tế. Sự đóng băng
của thị trường khiến các chủ đầu tư nản lòng, bỏ cuộc, khiến nhiều khu đô thị
đầu tư dở dang hạ tầng kỹ thuật hoặc đầu tư xong phần thô nhưng không tiêu thụ
đành “bỏ hoang.” Do thị trường bất động sản là đầu ra chủ yếu của các ngành
sản xuất vật liệu xât dựng khác như thép, ximăng, vật liệu phụ trợ khác, … nên
ảnh hưởng có tính dây chuyền. Nhu cầu cơ sở hạ tầng chưa có sự đầu tư mạnh.
Sản phẩm xây lắp mang tính chất riêng lẻ, thời gian sản xuất tương đối
dài.
- Sản xuất sản phẩm xây lắp thường diễn ra ngoài trời, chịu tác động trực
tiếp bởi điều kiện môi trường, thiên nhiên, thời tiết do đó việc thi công xây lắp ở
một mức độ nào đó mang tính chất thời vụ.
- Sản phẩm xây lắp thường sử dụng lâu dài chịu ảnh hưởng của môi
trường sinh thái cảnh quan. Sau khi hoàn thành sản phẩm xây lắp rất khó thay
đổi.
- Ngoài những khoản mục chi phí thông thường chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, còn phát sinh thêm một số khoản mục
chi phí như: chi phí vận chuyển vật liệu, máy thi công đến chân công trình, chi
Nhóm 1 QK13A1.1 Trang 13
Khoa Kinh tế - Du lịch
phí lán trại, chi phí nhà thầu phụ, chi phí bảo hành công trình…Vì thời gian thi
công dài nên việc theo dõi chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ở công ty
không chỉ dừng lại ở việc tập hợp và theo dõi chi phí phát sinh trong năm tài
chính mà còn phải theo dõi chi phí phát sinh, giá thành và doanh thu lũy kế qua
các năm kể từ khi công trình bắt đầu khởi công đến thời điểm hiện tại.
3. Lợi nhuận
3.1 Vòng quay tài sản
Bảng 01: Thể hiện vòng quay tài sản giai đoạn 2009-2014
STT Chỉ tiêu 2009 2010 2011 2012 2013 2014
1
Doanh thu
thuần (triệu
đông)
298,000 415,697 599,855 657,389 370,000 412,980
2
Tổng tài
sản (triệu
thuần(triệu
đồng)
298,000 415,697 599,855 657,389 370,000 412,980
3 ROS (%)
24.3154
4
17.3696
2
17.0062
8
13.3175
3
15.0554
1
14.79587
Nhận xét:
Các hệ số lãi ròng từ năm 2009 -2012 hầu như giảm dần theo từng năm,
sang năm 2013 thì có tăng trơ lại nhưng hệ số tăng này không đáng kể chỉ ở mức
15,05 % nhưng bước qua năm 2014 thì lại giảm xuống trở lại. Như vậy chũng ta
có thể thấy được hệ số lãi ròng của doanh nghiệp tăng giảm không ổn định và tỷ
số giảm thì rất cao nhưng tăng lại tăng rất ít.
Nguyên nhân
Do ảnh hưởng của chi phí nguyên vật liệu tăng 5% trong khi mức giá
chào thầu không tăng tương ứng và chỉ ở mức tăng 2%-3%. Mặc dù sự biến
động giá nguyên vật liệu được hạn chế phần nào thông qua các điều khoản trượt
giá trong hợp đồng, nhưng mức dao động này chỉ thường khoảng từ 3% đến 5%.
Bên cạnh đó, tiền công trung bình hàng ngày đối với nhân công trong khu vực tư
nhân tăng 10% mỗi năm từ năm 2009. Điều này lý giải cho tỷ suất lợi nhuận của
các doanh nghiệp xây dựng giảm đi trong thời gian vừa qua. Chịu ảnh hưởng
của thời tiết khá nhiều.
đồng)
223,000 304,000 449,000 493,000 499,000 501,104
3 ROE (%)
32.49327
23.7516
4
22.7200
4
17.7582
2 11.16333 12.19388
Nhận xét:
Thông qua bảng trên chúng ta thấy rằng chỉ số ROE ngày càng giảm giai
đoạn đỉnh của chỉ số này là năm 2009 ở mức 32% và bắt đầu từ năm 2010 là
giảm dần, và tăng nhẹ ở năm 2013. Vốn chủ sở hữu ngày càng tăng nhưng
doanh nghiệp chưa sử dụng hài hòa vốn cổ đông với vốn đi vay, vì 1 đồng đầu tư
bỏ ra tạo ra đồng lời ngày càng giảm xuống. Nhưng chỉ số ở mức này vẫn đảm
bảo để doanh nghiệp tồn tại tương đối ổn định.
3.5. Biểu đồ thể hiện các chỉ số ROS, ROA, ROE và so sánh với lãi
suất ngân hàng.
Nhóm 1 QK13A1.1 Trang 16
Khoa Kinh tế - Du lịch
Từ đầu năm 2013, Techcombank đã triển khai nhiều chương trình lãi suất
ưu đãi 8,0%/năm dành cho các doanh nghiệp thân thiết, 8,5%/năm cho các
doanh nghiệp nói chung. Và thông qua các chỉ số ROE và ROA của doanh
nghiệp đã phân tích ở trên thì ta có biểu đồ sau:
Như vậy qua biểu đồ thể hiện các chỉ số ta thấy hầu hết các chỉ số này
đều trên 8,5% . Nhưng các chỉ số này không phải là cao, mà chỉ nằm ở mức độ
ổn định cho doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển được. Nếu ta so sánh giữa
các năm 2009 đến 2011 và từ năm 2012 đến năm 2014 thì thấy các hệ số của
những năm giai đoạn 2009- 2011 cao hơn rất nhiều so với giai đoạn năm 2012
động đến doanh nghiệp.
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ THAM GIA CỦA CÁC THÀNH VIÊN
STT HỌ VÀ TÊN MỨC ĐỘ THAM GIA (%)
1 HUỲNH THỊ THU TRANG 50%
2 NGUYỄN THỊ HIỀN 22%
3 HUỲNH HOÀNG VŨ 23%
4 NGUYỄN THÀNH DŨNG 5%
Nhóm 1 QK13A1.1 Trang 18
Khoa Kinh tế - Du lịch
Tài liệu tham khảo
1.
hoi-den-tang-truong-117965.html
2.
2015.1.541079.htm
3.
khat.1.300549.htm
4.
5.
6.
khat.1.300549.htm
7.
2015.html#.VXk5dk_tmkq
8.
9. Báo cáo tài chính kế toán doanh nghiệp 2009 -2014.
Nhóm 1 QK13A1.1 Trang 19
Khoa Kinh tế - Du lịch
10.
xy-lp-ti-cng-ty-c-phn-dinco
…v v
Nhóm 1 QK13A1.1 Trang 20