Tìm hiểu về cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực sản xuất, nhập khẩu phân bón tại cục trồng trọt theo mô hình 1 cửa - Pdf 30

MỤC LỤC
A.Phần mở đầu 1
I. Lý do chọn đề tài 1
II. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Cục trồng trọt 2
1. Cơ sở pháp lý 2
2. Vị trí, chức năng 2
3. Nhiệm vụ, quyền hạn 2
4. Tổ chức bộ máy 6
B. Phần nội dung 7
Chương I. Lý luận chung về cải cách thủ tục hành chính 7
I. Khái quát về thủ tục hành chính 7
1. Khái niệm 7
2. Ý nghĩa 7
II. Vì sao phải cải cách hành chÝnh 7
1. Vì sao phải cải cách hành chính 7
2. Những thuận lợi và khó khăn của cải cách TTHC giai đoạn tới 8
III. Những đặc điểm, nguyên tắc, yêu cầu của TTHC 9
Chương II. Tình hình thực hiện cải cách hành chính trong lĩnh vực sản xuất,
nhập khẩu phân bón ở Cục trồng trọt 11
I. Những kết quả đạt được 11
II. Những tồn tại cần khắc phục 17
III. Phương hướng hực hiện cải cách hành chính giai đoạn 2006 - 2010 18
Chương III. Một số kiến nghị và giải pháp đề nâng cao hiệu quả hoạt động
của Cục trồng trọt 20
C.Phần kết luận 24
Tài liệu tham khảo 25
A. MỞ ĐẦU
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI.
Thủ tục hành chính và thời gian giải quyết thủ tục hành chính là vấn đề
mấu chốt xác định hiệu quả của cải cách tổng thể nền Hành chính quốc gia.
Trải qua 15 năm đổi mới, nền hành chính Nhà nước đã cơ nhiều biến đổi sâu

quyền hạn và tổ chức bộ máy của Cục Nông nghiệp nay là cục trồng trọt như
sau:
2. Vị trí, chức năng của Cục trồng trọt.
- Cục trồng trọt là cơ quan trực thuộc Bộ Nông nghiệp và phát triển
nông thôn, thực hiện chức năng quản lý Nhà nước chuyên ngành trồng trọt
trong phạm vi cả nước.
- Cục trồng trọt có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, có kinh phí
hoạt động, được mở tại khoản theo quy định của pháp luật.
- Trô sở của Cục trồng trọt đặt tại Hà Nội.
3. Nhiệm vô và quyền hạn của Cục trồng trọt.
Cục trồng trọt được Bộ trưởng giao thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà
nước chuyên ngành về trồng trọt trong cả nước thuộc phạm vi quản lý nhà
nước của Bộ, cụ thể nh sau:
3.1. Trình Bộ trưởng dự án luật, dự án pháp lĩnh và dự thảo văn bản
quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành của Cục.
3.2. Trình Bộ trưởng chiến lược, quy hoạch, chính sách, kế hoạch năm
năm và hàng năm, chương trình, dự án, đề án về trồng trọt thuộc phạm vi
quản lý chuyên ngành của Cục theo sự phân công của Bộ trưởng.
3.3. Ban hành văn bản về nghiệp vụ quản lý hướng dẫn về chuyên môn,
nghiệp vụ thuộc chuyên ngành theo phân cấp của Bộ trưởng.
3.4. Tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm thực
hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự
án, quu trình quy phạm định mức kinh tế kỹ thuật chuyên ngành đã được phê
duyệt tuyên truyền, phổ biến, giáo dục chính sách, pháp luật về chuyên ngành
quản lý của Cục.
3.5. Về quản lý chuyên ngành trồng trọt.
3.5.1. Về giống cây nông nghiệp.
- Quản lý nhà nước về giống cây trồng nông nghiệp theo quy định của
pháp luật.
- Tổ chức điều tra, thống kê về giống cây trồng nông nghiệp thu thập,

pháp khắc phục thiên tai, dịch bệnh trong sản xuất nông nghiệp trên phạm vi
cả nước.
3.6.3. Tham gia chỉ đạo công tác khuyến nông về trồng trọt.
3.6.4. Tổng kết, đánh giá tình hình sản xuất hàng năm.
3.6.5. Thống kê, báo cáo tiến độ sản xuất và xây dựng cơ sở dữ liệuu về
trồng trọt trong cả nước.
3.6.6. Thẩm định và quản lý việc thực hiện các dự án điều tra cơ bản về
trồng trọt theo quy hoạch.
3.6.7. Quản lý, theo dõi dự trữ quốc gia về trồng trọt cây trồng nông
nghiệp.
3.7. Về khoa học công nghệ.
3.7.1. Xây dựng trình Bộ trưởng chương trình, kế hoạch, đề tài nghiên
cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ, quản lý và tổ chức triển
khai kết quả nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ về
phạm vi quản lý chuyên ngành của Cục;
3.7.2. Thống nhất quản lý quỹ gen cây trồng, vi sinh vật dùng trong
nông nghiệp theo quy định của pháp luật;
3.7.3. Trình Bộ trưởng ban hành tiêu chuẩn chất lượng giống cây trồng
nông nghiệp, chất lượng sản phẩm trồng trọt, phân bón, vật tư chuyên ngành
phục vụ trồng trọt.
3.7.4. Tổ chức thu thập và quản lý thông tin khoa học công nghệ
chuyên ngành nông nghiệp.
3.8. Tham gia đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ chuyên ngành
về trồng trọt theo phân công của Bộ.
3.9. Về xúc tiến thương mại nông sản:
3.9.1. Tham gia xây dựng dự báo định hướng phát triển thị trường về
nông sản xuất khẩu, thay thế nhập khẩu và tiêu dùng trong nước;
3.9.2. Tham gia xây dựng cơ chế, chính sách phát triển thị trường tiêu
thụ sản phẩm trồng trọt.
3.9.3. Tổ chức tham gia các hội chợ, triển lãm về trồng trọt, chăn nuôi.

4.2. Bé máy quản lý của Cục.
4.2.1. Phòng hành chính - tổng hợp
(Tổ chức, tài chính).
4.2.2. Phòng kế hoạch, khoa học, hợp tác quốc tế.
4.2.3. Phòng thanh tra - pháp chế.
4.2.4. Phòng trồng trọt.
4.2.5. Phòng chăn nuôi.
4.2.6. Phòng sử dụng đất và phân bón.
4.2.7. Phòng thức ăn chăn nuôi.
4.2.8. Bộ phận thường trực tại thành phố Hồ Chí Minh.
4.3. Các đơn vị trực thuộc:
Các đơn vị trực thuộc được giao, thành lập hoạt động theo quyết định
của Bộ trưởng.
Cục trưởng Cục nông nghiệp quy định chức năng, nhiệm vụ các phòng
và bộ phận, xây dựng quy chế làm việc của Cục trình Bộ trưởng duyệt và tổ
chức thực hiện.
Cục trồng trọt là một trong những bộ phận cấu thành của Bộ Nông
nghiệp và phát triển nông thôn, là cơ quan quản lý chuyên ngành trồng trọt
trong phạm vi cả nước theo quy định của pháp luật.
B. PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG I. LÝ LUẬN CHUNG VỀ CẢI CÁCH THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH.
I. KHÁI QUÁT VỀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH.
1. Khái niệm.
Hiện nay trong các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước chưa có
khái niệm chính thức về thủ tục hành chính (TTHC). Trong khoa học pháp lý
còng chưa có quan điểm thống nhất về thủ tục hành chính. Tuy nhiên qua
nghiên cứu, so sánh các quan điểm có thể thấy khái niệm về TTHC được đưa
ra trong từ điển bách khoa là phù hợp, cụ thể:
"TTHC là trình tự về thời gian và không gian khi thực hiện một thẩm

chưa đề ra được hết các lĩnh vực cần cải cách.
Từ tất cả các lý do trên chúng ta cần tiếp tục tiến hành cải cách TTHC
một cách mạnh mẽ hơn nữa trên 4 vấn đề trọng yếu. Đó là:
- Cải cách về thể chế
- Cải cách thủ tục trong việc giải quyết công việc của công dân và tổ
chức.
- Cải cách về bộ máy
- Cải cách về đội ngò cán bộ, công chức.
2. Những thuận lợi và khó khăn của cải cách TTHC trong giai
đoạn tới.
a. Thuận lợi:
- Chóng ta đã xác định được cải cách TTHC là khâu đột phá đầu tiên
của nền hành chính. Việc cải cách TTHC đã được quy định cụ thể trong các
văn bản quy phạm pháp luật đặc biệt là nghị định 38/CP của chính phủ đã
buộc mọi cấp, mọi ngành phải quan tâm thực hiện. Bước đầu đã tạo cơ sở cho
việc thực hiện cải cách TTHC đã làm thí điểm ở một số địa phương và bước
đầu đã thu được kết quả.
b. Khó khăn:
- Mét số cơ quan hành chính nhà nước vẫn chú trọng tới việc thực hiện,
cải cách TTHC ở cơ quan mình, còn gây những khó khăn phiền hà cho dân
khi giải quyết công việc. Bình quân lưu giấy tờ, cửa quyền vẫn còn tồn tại ở
nhiều cơ quan. Việc quy định chế độ công vụ cho cán bộ công chức vẫn chưa
được rõ ràng, các cơ quan vẫn tự ban hành thủ tục mà không có thẩm quyền
ban hành. Các thủ tục hành chính còn chồng chéo theo một mối thống nhất.
III. NHỮNG ĐẶC ĐIỂM NGUYÊN TẮC, YÊU CẦU CỦA TTHC.
1. Thủ tục hành chính có những đặc điểm sau:
- TTHC do pháp luật quy định, được thực hiện bởi nhiều cơ quan và
công chức nhà nước.
- Tùy theo tính chất công việc và yêu cầu quản lý mà TTHC có thể đơn
giản, qua Ýt khâu, Ýt cấp nhưng cũng có những trường hợp đòi hỏi phải qua

thuẫn với nhau và các lĩnh vực có liên quan. Nếu có mâu thuẫn với nhau thì
sẽ gây ra sự hỗn loạn không kiểm soát được, tuỳ tiện trong quá trình giải
quyết công việc.
Như vậy các nguyên tắc trên có một quan hệ chặt chẽ với nhau trong
từng trường hợp cụ thể khi vận dụng chúng để xây dựng TTHC cần tính đến
các yêu cầu thực tế để nhấn mạnh một nguyên tắc nào đó nhằm tạo được
nhiều thủ tục hữu hiệu.
3. Yêu cầu của cải cách TTHC.
- Đảm bảo tính thống nhất của hệ thống.
- Đảm bảo sự chặt chẽ của hệ thống TTHC
- Đảm bảo tính hợp lý của TTHC
- Đảm bảo tính khoa học của quy trình thực hiện các TTHC đã ban
hành.
- Đảm bảo tính rõ ràng
- Dễ hiểu, dễ tiếp cận
- Các thủ tục ban hành phải có tính khả thi cao
- Đảm bảo tính ổn định của quy trình TTHC.
CHƯƠNG II. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CẢI CÁCH HÀNH
CHÍNH TRONG LĨNH VỰC SẢN XUẤT, NHẬP KHẨU PHÂN BÓN Ở
CỤC TRỒNG TRỌT.
I. NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC.
1. Đăng ký khảo nghiệm phân bón mới.
a. Đang thực hiện
* Hồ Sơ.
- Đơn đăng ký khảo nghiệm
- Tài liệu về nguồn gốc, xuất xứ, nhãn sản phẩm, thành phần, chất
lượng, tên hãng hoặc tên công ty, tài liệu cho phép sản xuất kinh doanh và
hướng dẫn sử dông ở nước ngoài (đối với phân bón nhập khẩu).
Đối với phân bón sản xuất trong nước: quy trình công nghệ và tác giả
của quy trình, thành phần, nguyên liệu chủ yếu của phân bón, kết quả khảoa

a.1. Danh mục hồ sơ.
- Đơn xin nhập khẩu;
- Tài liệu về nguồn gốc, xuất xứ, nhãn sản phẩm, thành phần, chất
lượng tên hàng hoặc tên công ty, tài liệu cho phép sản xuất kinh doanh và
hướng dẫn dẫn sử dụng ở nước ngoài.
- Ý kiến của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nơi sử dụng phân
bón nhập khẩu (hoặc dự kiến sử dụng); báo cáo kết quả nhập khẩu, sử dụng
phân bón lần nhập trước.
a.2. Thời gian tiếp nhận, xử lý, trả kết quả: trong thời gian không quá
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
b. Sửa đổi:
b.1. phân bón làm khảo nghiệm, làm hàng mẫu, để tham gia hội chợ
triển lãm, hồ sơ gồm:
- Đơn xin nhập khẩu (theo mẫu);
- Tài liệu về thành phần, hàm lượng các chất dinh dưỡng, các chất độc
hại, hướng dẫn sử dụng, nhãn sản phẩm do nhà sản xuất cung cấp (tài liệu
bằng lượng của nước sản xuất + bản dịch tiếng Việt).
- Bản sao công chứng giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với
đơn vị thuộc diện phải đăng ký kinh doanh) hoặc giấy phép đầu tư (đối với
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) chỉ trình một lần trong năm.
- Báo cáo kết quả nhập khẩu, sử dụng phân bón lần nhập trước (nếu là
lần thứ 2 trở đi).
* Thời gian tiếp nhận, xử lý, trả kết quả: Trong thời gian không quá 05
ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
b.2. Phân bón chuyên dùng sử dụng trong phạm vi doanh nghiệp có
100% vốn nước ngoài, hồ sơ gồm:
- Đơn xin nhập khẩu (theo mẫu)
- Tài liệu về thành phần, hàm lượng các chất dinh dưỡng, các chất độc
hại, hướng dẫn sử dụng, nhãn sản phẩm do nhà sản xuất cung cấp (tài liệu
bằng lượng của nước sản xuất + bản dịch tiếng Việt).

đơn vị thuộc diện phải đăng ký kinh doanh) hoặc giấy phép đầu tư (đối với
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) chỉ trình 1 lần trong năm.
b.2. Đối với phân bón là kết quả của các đề tài nghiên cứu khoa học
được nghiệm thu tại hội đồng chuyên ngành phân bón cấp Bộ hoặc cấp nhà
nước đề nghị công nhận là phân bón mới, hồ sơ gồm:
- Đơn đăng ký vào danh mục phân bón (theo mẫu);
- Quyết định hoặc xác nhận của Bộ chủ quản về kết quả nghiệm thu
đánh giá của Hội đồng khoa học chuyên ngành (bản gốc hoặc bản sao công
chứng);
- Tài liệu về thành phần, hàm lượng các chất dinh dưỡng, các chất độc
hại, hướng dẫn sử dụng.
* Thời gian tiếp nhận, xử lý trả kết quả: không quá 5 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
( Đã giảm được 2 tài liệu).
2. Việc thực hiện công tác tuyên truyền, công khai việc thực hiện
thí điểm mô hình "một cửa".
- Cục Trồng trọt đã làm tốt công tác công khai, tuyên truyền việc thực
hiện giải quyết thủ tục hành chính theo mô hình "một cửa".
Cục trồng trọt đã công bố công khai trên 2 số báo nông nghiệp Việt
Nam (ngày 27/4/2005 và ngày 28/5/2005) về thủ tục hành chính và thời gian
giải quyết 8 lĩnh vực thực hiện mô hình giao dịch "một cửa" tại Cục Nông
nghiệp và địa chỉ tiếp nhận hồ sơ.
Cục đã thực hiện công khai các nội dung về thủ tục liên quan đến các
lĩnh vực thuộc về xuất, nhập khẩu phân bón tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả
kết quả để khách tiện theo dõi, đồng thời thông báo trân trọng Web của Cục.
Bộ phận cán bộ công chức trong Cục cũng nhiệt tình liên hệ và gửi
những nội dung trên cho các tổ chức, cá nhân có liên quan bằng đường thư
điện tử.
Công tác rà soát, hệ thống hoá thủ tục hành chính được tiến hành
thường xuyên và điều chỉnh cho phù hợp với các quy định của pháp luật và

Bộ phận "một cửa" thực hiện các thủ tục đối với văn bản đi; trả kết quả
cho tổ chức, cá nhân theo phiếu hẹn và lưu hồ sơ tại bộ phận "một cửa"
(Phòng Hành chính Tổng hợp).
4. Việc thực hiện các thủ tục hành chính trong lĩnh vực xuất nhập
khẩu phân bón theo mô hình "một cửa".
* Thực hiện đề án, Cục trồng trọt đã tiếp nhận và xử lý các hồ sơ liên
quan đến khảo nghiệm, xuất khẩu, nhập khẩu phân bón, nguyên liệu dùng để
chế biến phân bón gồm các nội dung:
- Xin phép sản xuất phân bón để khảo nghiệm, đăng ký khảo nghiệm
phân bón.
- Thẩm định hồ sơ đăng ký phân bón để đưa vào danh mục phân bón.
* Tính đến ngày 30/11/2005, Cục trồng trọt đã thực hiện:
- Tiếp nhận 148 hồ sơ thuộc lĩnh vực phân bón đã giải quyết được 147
hồ sơ (chiếm 99%).
* Từ 01/12/2005, Cục trồng trọt tiếp tục triển khai thực hiện đề án thực
hiện thí điểm theo mô hình "một cửa" của Cục Nông nghiệp với các nội dung:
- Tiếp nhận và xử lý các hồ sơ liên quan đến sản xuất thử, xuất khẩu,
nhập khẩu phân bón, nguyên liệu sản xuất phân bón để khảo nghiệm.
- Đăng ký khảo nghiệm phân bón mới.
- Tiếp nhận hồ sơ đăng ký phân bón nội bộ để đưa vào danh mục phân
bón.
* Kết quả từ 01/12/2005 đến 1/4/2006 Cục trồng trọt đã:
- Tiếp nhận 74 hồ sơ đăng ký nhập khẩu phân bón sản xuất phân bón để
khảo nghiệm và đăng khảo nghiệm phân bón, hồ sơ đăng ký phân bón và
danh mục. Đã giải quyết 69 hồ sơ chiếm 93,2%.
II. NHỮNG TỒN TẠI CẦN KHẮC PHỤC.
Hoạt động sản xuất, nhập khẩu nói chung cũng như sản xuất nhập khẩu
phân bón nói riêng là rất phức tạp. Trong khi đó hiện nay mặc dù đã có nhiều
phát hiện, tuy nhiên việc cập nhật thông tin của các tổ chức, cá nhân chưa kịp
thời mặc dù Cục đã đăng báo và đưa thông tin lên trang Web của Cục.

việc gửi bảo đảm trả lại doanh nghiệp.
III. PHƯƠNG HƯỚNG TIẾP TỤC THỰC HIỆN MÔ HÌNH "MỘT CỬA"
TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, NHẬP KHẨU PHÂN BÓN.
1. Thứ nhất, tiếp tục rà soát qua căn cứ các thủ tục hành chính, theo
hướng giảm tối đa các thủ tục xin phép, cấp phép, chuyển sang thủ tục đăng
ký, tự công bố, tự chịu trách nhiệm.
2. Thứ hai, tiếp tục cải biên thủ tục, quy trình giải quyết thủ tục hành
chính của mô hình "một cửa" theo hướng giảm các hồ sơ, thủ tục có thể giản
đơn, tăng cường sự lưu thông, đồng bộ giữa các khâu tiếp nhận xử lý - trả kết
quả cho cá nhân, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này.
3. Thứ ba, củng cố và kiện toàn tổ chức ban chỉ đạo cải cách hành
chính, để công tác "một cửa" của Cục; tạo điều kiện cho cán bộ được đi tập
huấn, đào tạo nghiệp vụ. Tăng cường phòng ban, trang thiết bị, chỗ làm việc
thuận lợi cho bộ phận tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính "một cửa".
4. Thứ tư là tăng cường quan hệ phối hợp giữa bộ phận "một cửa" của
Cục với văn phòng cải cách hành chính của Bộ và các Cục, Vụ liên quan.
5. Thứ năm là tăng cường phương thức gửi qua đường bưu điện và trên
trang Web của Cục để tiết kiẹm thời gian, chi phí cho doanh nghiệp.
Thứ sáu là tăng cường thông tin, tuyên truyền, phổ biến công khai hoá
các thủ tục để các đối tượng nắm rõ và chủ động thực hiện hạn chế các thiếu
sót, bất cập trong hồ sơ giao dịch.
CHƯƠNG III. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP ĐỂ HOÀN
THIỆN CƠ CHẾ "MỘT CỬA" TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT,
NHẬP KHẨU PHÂN BÓN.
I. ĐỐI VỚI BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT.
1. Thứ nhất: đề nghị Bộ xem xét sửa đổi, bổ sung các quyết định các
danh mục phân bón được sản xuất kinh doanh theo hướng mở rộng các đối
tượng phân bón, không phải qua khảo nghiệm, công nhận mới đưa vào danh
mục, mà chỉ nêu tên loại phân bón đó.
2. Thứ hai: Bộ đề xuất với Chính phủ và UBTV Quốc Hội sửa đổi, bổ

ngoài, các doanh nghiệp.
2. Về thủ tục thẩm định công nhận phân bón mới. Đề nghị lãnh đạo
Cục, phòng chuyên môn xem xét có nên đưa vào giải quyết theo mo hình một
cửa hay không vì sau hơn 1 năm thực hiện, bộ phận một cửa chưa nhận được
hồ sơ nào đề nghị thẩm định công nhận phân bón mới.
3. Đối với thủ tục công bố tiêu chuẩn chất lượng giống phân bón:
- Hiện nay, trong quyết định số 1791/QĐ - NN - HCTT ngày
31/12/2004 quy định về thủ tục hành chính và thời gian giải quyết các lĩnh
vực thực hiện thí điểm mô hình "một cửa" chưa có lĩnh vực này. Đề nghị lãnh
đạo Cục, các phòng chuyên môn xem xét có đưa lĩnh vực này vào giải quyết
theo mô hình một cửa hay không?
Ngoài ra, bộ phận một cửa cũng đề nghị với lãnh đạo Cục xem xét bổ
sung kinh phí hành chính cho phòng hành chính tổng hợp trong các lĩnh vực
điện thoại, gửi thư bảo đảm.
II. NHỮNG GIẢI PHÁP.
- Thứ nhất, phải quy các văn bản pháp luật có liên quan đi về một mối
theo một hệ thống thống nhất để tránh tình trạng việc ban hành quá nhiều văn
bản dẫn đến chồng chéo làm cho các doanh nghiệp, tổ chức cá nhân hoạt động
trong các lĩnh vực này không biết thực hiện văn bản nào.
- Thứ hai, đẩy mạnh công tác cấp giấy chứng nhận cho các tổ chức cá
nhân có vốn đầu tư hoạt động trong lĩnh vực sản xuất phân bón trong nước.
- Đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động trong
lĩnh vực này cũng cần đơn giản hoá các thủ tục giấy tờ cho họ. Vì thực tế ở
Việt Nam cho thấy một doanh nghiệp nước ngoài muốn đầu tư vào Việt Nam
thì phải trải qua rất nhiều giấy tờ và thời gian trả cũng còn quá lâu. Điều này
hoàn toàn trái ngược với Trung Quốc Điều này gây ảnh hưởng lớn cho việc
thu hót vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam.
- Thứ ba, đơn giản hoá các thủ tục giấy tờ cho các doanh nghiệp, cá
nhân khi làm việc với các cơ quan nhà nước.
- Giảm thiểu thời gian giải quyết, tránh tình trạng hồ sơ của các cá nhân


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status