NGHIÊN cứu cặp mồi CAGA để PHÁT HIỆN HELICOBACTER PYLORI - Pdf 30

Y học thực hành (764) - số 5/2011

84
Tơng tự các GNUT tại các tỉnh thành ung th vú
luôn chiếm vị trí hàng đầu, giống với GNUT ở các tỉnh
phía Bắc các loại ung th dạ dày, phế quản phổi, cổ tử
cung và buồng trứng là các ung th chiếm vị trí hàng
đầu. Khác với GNUT (giai đoạn 2001-2004) tại TTH và
các GNUT ở các tỉnh thành trong cả nớc (giai đoạn
2004-2008), ghi nhận của chúng tôi tại TTH giai đoạn
2005-2009, ung th tuyến giáp đã giảm không có mặt
trong 10 loại ung th phổ biến ở phụ nữ.
Tỷ lệ mắc ung th chuẩn theo tuổi ở nữ giới tơng
tự Hải Phòng (ASR=78,9), Thái Nguyên (ARS=70,5);
thấp hơn Hà Nội (ARS=146,9), Cần Thơ (ARS=128,1),
TP Hồ Chí Minh (ARS=113,9).
Tần suất xuất hiện ung th tăng tỷ lệ thuận với độ
tuổi ở cả hai giới, tuy nhiên đối với nam giới có một số
đột biến, đối với ung th gan thì tần suất mắc cao
nhất ở độ tuổi 60-64 sau đó giảm dần, với ung th
phế quản phổi thì tần suất này giảm đi ở độ tuổi 65-69
sau đó tăng vọt trở lại, cả ung th gan và dạ dày đã
xuất hiện và tăng cao khá sớm ở độ tuổi 35-40. ở phụ
nữ thì ung th phế quản phổi đạt đỉnh ở độ tuổi 70-74
sau đó giảm dần.
Ung th cổ tử cung vốn là ung th đứng đầu trong
các loại ung th của nữ giới trong các nghiên cứu trớc
đây, tuy nhiên từ sau những năm 2000, ung th vú luôn

1. Phạm Hoàng Anh, Nguyễn Hoài Nga, Trần Hồng
Trờng, Trịnh Thị Hoa, Chu Hoàng Hạnh, Bùi Hải Đờng
(2002), Tình hình bệnh ung th ở Hà Nội giai đoạn 1996-
1999, Tạp chí y học thực hành số 431, 04-11.
2. Bảng phân loại quốc tế bệnh tật ICD-10 (2001), Bộ
Y tế, Nhà xuất bản y học, Hà Nội 2001.
3. Nguyễn Bá Đức, Nguyễn Chấn Hùng (2002), Công
tác phòng chống ung th ở Việt Nam và vai trò của Ghi
nhận ung th trong công tác phòng chống ung th, Tài
liệu tập huấn Ghi nhận ung th Huế 2-4 tháng 5 năm
2002, 01-15.
4. Nguyễn Bá Đức, Bùi Diệu, Trần Văn Thuấn và CS
(2010), Tình hình mắc ung th tại Việt Nam 2010 qua số
liệu của 6 vùng ghi nhận giai đoạn 2004-2008. Tạp chí
Ung th học Việt Nam, Hội Phòng Chống Ung th Việt
Nam, 73-80
5. Nguyễn Tuấn Hng (2008), Đặc điểm dịch tễ học
mô tả ung th cộng đồng dân c khu vực Hà Nội giai đoạn
2001-2005, Luận án tiến sỹ y học, Viện Vệ sinh Dịch tễ
Trung ơng.
6. Kết quả dự báo dân số cho cả nớc, các vùng địa lý
kinh tế và 61 tỉnh/thành phố Việt Nam (2001), 1999-
2004. Tổng cục thống kê, dự án VIE/97/P14. Nhà xuất
bản thống kê.

nghiên cứu cặp mồi cagA để phát hiện helicobacter pylori

Nguyễn Thị Hồng Hạnh, Nguyễn Thuý Vinh
Tóm tắt
Để phát hiện Helicobacter pylori, cặp mồi cagA

thấy hết [1, 2].
Y học thực hành (764) - số 5/2011
85

Do Helicobacter pylori là các vi sinh vật siêu đột
biến, nên các phơng pháp chẩn đoán cũng nh điều
trị các bệnh do vi khuẩn không thể nh nhau đối với
dân c các vùng khác nhau trên thế giới. Cặp mồi
cagA đợc thiết kế dựa trên trình tự của gien cagA,
chủng Thái Lan là một nớc Đông Nam á gần với Việt
Nam, nhằm phát hiện vi khuẩn Helicobacter pylori cho
các bệnh nhân Việt Nam [3]
Trong bài báo trớc, chúng tôi đã thông báo về thử
nghiệm cặp mồi trên một nhóm gồm 75 bệnh bị nhiễm
H.P, bao gồm những ngời viêm loét dạ dày và hành tá
tràng đợc chọn lọc ngẫu nhiên. Phơng pháp PCR
cho độ nhậy và độ đặc thù là 92% và 100% [4]. Tuy
nhiên, độ nhậy của phơng pháp bị giảm xuống còn
82% khi phân tích một nhóm các bệnh nhân khác bị
viêm loét dạ dày rất nặng. Khả năng phát hiện vi
khuẩn của cặp mồi cagA, nh vậy là thấp hơn so với
cặp mồi TH2 của gien HP1125, vì cặp mồi TH2 có thể
phát hiện hầu hết các trờng hợp nhiễm khuẩn HP,
không phụ thuộc vào các nhóm bệnh nhân đợc chọn
[5]. Tuy nhiên, cặp mồi cagA vẫn có thể đợc sử dụng
để phát hiện vi khuẩn HP và là test bổ xung trong
trờng hợp, khi cặp mồi TH2 không thể phát hiện

R:5-AGG-GGG-TTG-TAT-GAT-ATT-TTC-CAT-3
1-5 ng ADN đợc sử dụng trong phản ứng PCR có
dung tích 25 l. Phản ứng PCR đợc tiến hành trên
máy PCR - 9700 (Mỹ).
Chu trình nhiệt của phản ứng PCR: 94
0
C 1phút;
58
0
C 1 phút; 72
0
C 1 phút;
Chu kỳ cuối cùng 72
0
C 10 phút. Lặp lại 35-40 chu kỳ.
Sản phẩm PCR đợc kiểm tra trên gel agarose có
nồng độ 0.8 % đến 1.2%. 1 x TAE làm đệm.
Xác định độ nhậy (S) và độ đặc thù (sp) của
phản ứng PCR với cặp mồi thiết kế.
Độ nhậy (S) = số các mẫu duơng tính thật / số các
mẫu dơng tính thật + âm tính gỉa
Độ đặc hiệu (Sp) = số các mẫu âm tính thật/ số
các mẫu âm tính thật+ mẫu dơng tính.
Kết quả và bàn luận
Giới thiệu và phân tích hai nhóm bệnh nhân
Trong nghiên cứu thử nghiệm của chúng tôi, 113
bệnh nhân đợc lựa chọn thành hai nhóm theo hai
cách: Nhóm 1 gồm 75 bệnh nhân bị nhiễm HP đợc
chọn ngẫu nhiên. Trong nhóm này, các bệnh nhân bị
viêm và loét dạ dày, loét hành tá tràng ở các mức độ


Xác định độ nhậy và độ đặc hiệu của PCR trên
hai nhóm bệnh nhân
Các kết quả PCR với cặp mồi cagA đợc tiến hành
trên hai nhóm bệnh nhân đợc chọn lọc theo hai cách
đợc trình bầy ở dới đây. Qua khảo sát hai chỉ số S
(độ nhậy) và Sp (độ đặc hiệu) của phơng pháp PCR
với cặp mồi cagA, có thể nhận thấy: độ nhậy của
phơng pháp rất khác nhau đối với hai nhóm bệnh
nhân. Trong khi nhóm thứ nhất bao gồm các bệnh
nhân đợc lựa chọn ngẫu nhiên có S là 92%, thì nhóm
thứ hai của các bệnh nhân bị loét dạ dày và hành tá
tràng nặng lại có S thấp chỉ bằng 68%, chứng tỏ quần
thể HP trong dạ dày phức tạp và đa dạng hơn.
Các tính toán cho thấy, trên 113 bệnh nhân đợc
thử nghiệm, độ nhậy của phơng pháp PCR với cặp
mồi cagA là 82%. Chúng tôi cho rằng cặp mồi có thể
đợc sử dụng để phát hiện HP, vì nó còn có độ nhậy
cao hơn test thử urease Nguyễn và cs. in press).
Phơng pháp đặc biệt có giá trị khi cần phải xác nhận
sự có mặt có HP trong bệnh phẩm ở những trờng hợp,
cặp mồi HP1125 thất bại không phát hiện Helicobacter
pylori do gien HP1125 của vi khuẩn đã bị thay đổi. Tuy
nhiên, đây là trờng hợp rất hãn hữu.
Bảng 2. So sánh chỉ số S và SP trên các nhóm
bệnh nhân
Nhómbệnh nhân
Kết quả
Nhóm 1 (Chọn
ngẫu nhiên)

và ung th dạ dày Việt Nam. Đại hội lần thứ hai hội nghị
khoa học hoá sinh y dợc năm 2001- Các báo cáo khoa
học. Trang106 -113.
3.Trần Quỳnh Hoa., Lê Băng Sơn, Nguyễn Thị Thanh
Lợi., Hoàng Tuấn Anh, Nguyễn Thị Nguyệt, Bùi Phơng
Thuận, Đặng Đức Trạch và Nguyễn Thị Hồng Hạnh
(2001). Sự đứt đọan của hai nucleotide ở đầu 5 của gien
cagA của vi khuẩn Helicobacter pylori, chủng Việt Nam.
Hội thảo quốc tế về Sinh học. Hà Nội- Việt Nam 2-5 tháng
6 / 2001.
4.Vũ Văn Hạnh, Nguyễn Thị Hồng Hạnh (2003). Xác
định độ nhậy và tính đặc thù của cặp mồi PCR nhằm phát
hiện vi khuẩn Helicobacter pylori (in press)
5. Nguyễn Thị Nguyệt và Nguyễn Thị Hồng Hạnh
(2003). Tính nhậy và tính đặc thù của của hai cặp mồi
PCR TH1 và TH2 trong phát hiện vi khuẩn Helicobacter
pylori (in press)
6. Lê Băng Sơn và Nguyễn Thị Hồng Hạnh (2001).
Nghiên cứu vi khuần Helicobacter pylori, chủng Việt Nam.
Hội thảo quốc tế về Sinh học. Hà Nội - Việt Nam 2-5
tháng 6/2001. Tr 414 - 417.

ĐặC ĐIểM PHÂN Tử CủA VIRúT CúM A/H5N1 LƯU HàNH TạI MIềN BắC VIệT NAM, 2003-2008

LÊ QUỳNH MAI - Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung Ương
TóM TắT
Virút cúm gia cầm độc lực cao A/H5N1 đã đợc ghi
nhận không chỉ gây bệnh cho gia cầm mà còn gây
bệnh viêm đờng hô hấp cấp nguy hiểm cho ngời.
Trờng hợp nhiễm virút cúm gia cầm đầu tiên tại Việt

most of genetic fragments clustered into clade 1 and
clade 2.3.4, however, the NA gen have diverged into
clade 1, clade 2.3.2 and clade 2.3.4 that referred to
poultry isolates in Vietnam and China at same period.
Keywords: Highly pathogenic avian influenza
(HPAI) A/H5N1 virus, clade, HA gene, NA gene
ĐặT VấN Đề
Virút cúm gia cầm độc lực cao H5N1 (HPAI/H5N1)
đợc biết đến nh một tác nhân mới gây viêm đờng
hô hấp cấp nặng có tỷ lệ tử vong cao. Trờng hợp
nhiễm cúm A/H5N1 đầu tiên đợc ghi nhận tại Hồng
Kong năm 1997 và xuất hiện tại Việt Nam vào cuối
năm 2003 cùng với dịch bùng phát trên đàn gia cầm
ghi nhận tại 59/63 tỉnh/thành trong cả nớc. Đến nay,
virút cúm gia cầm A/H5N1 đã thờng xuyên xuất hiện
trên đàn gia cầm và tiếp tục gây bệnh cho ngời. Tại
Việt Nam, 119 ngời đã đợc xác định nhiễm virút cúm
A/H5N1 và 59 ngời tử vong [3].
Virút cúm A với đặc tính tiến hóa nhanh do sự thay
đổi vật liệu di truyền trong quá trình nhân lên đã ảnh
hởng nhiều đến chiến lợc sản xuất vaccine toàn cầu,
virút cúm gia cầm A/H5N1 cũng mang đặc điểm này.
Tìm hiểu sự thay đổi về phân tử trong các vật liệu di
truyền của virút cúm A/H5N1 phân lập trên ngời tại
miền Bắc Việt Nam trong giai đoạn 2003-2008 nhằm
đánh giá khả năng tiến hóa của virút liên quan đến
thay đổi về đặc điểm kháng nguyên và so sánh với các
virút cúm A/H5N1 lu hành trên gia cầm trong cùng
thời gian là mục đích nghiên cứu của chúng tôi.
VậT LIệU Và PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status