Ngày Soạn : TIẾT : 1
Ngày Dạy :
CHUYÊN ĐỀ 1: ĐIỆN TRỞ DAY DẪN –ĐỊNH LUẬT ÔM
I-MỤC TIÊU:
- Giúp HS ôn lại nội dung kiến thức đã học ở những bài trước.
-Có kỷ năng làm bài tập đơn giản và nâng cao.
II-NỘI DUNG BÀI DẠY:
A/ PHẦN LÝ THUYẾT:
1-Nêu sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế.
2-Nêu định luật ôm? Công thức,tên và các đơn vị .
3-Công thức xác định điện trở của dây dẫn? Đơn vị điện trở.
B/ PHẦN BÀI TẬP:
1-Khi đặt vào 2 đầu dây dẫn một hiệu điện thế là 15V thì cường độ dòng điện chạy qua nó
là 0,3A.
a/ Tính điện trở của dây dẫn.
b/ Nếu hiệu điện thế đặt vào 2 đầu dây dẫn đó 30V thì cường độ dòng điện chạy qua
nó là bao nhiêu?
2-Sau đây là kết quả thí nghiệm của các em HS Khi khảo sát sự phụ thuộc của của cường
độ dòng điện vào hiệu điện thế khi đặt vào hai đầu một điện trở làm bằng kim loại.
U(V) 3,0 4,5 6,0 7,5 9,0 10,5
I(A) 0,5 0,74 0,99 1,25 1,5 1,74
R(
Ω
)
a/Hãy vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của I vào U.
b/ Tính điện trở của vật dẫn đó? (bỏ qua sai số cho phép)
Hoạt động Thầy Hoạt độ trò Ghi Bảng
- Gọi Học sinh lên bản trả
lời câu hỏi
* Bài 1:
- YC hs đọc và tóm tắt
U
b. I’ =
A
R
U
6,0
50
30'
==
Bài 2:
a. Vẽ đồ thị
b.
1
6
654321
RRRRRR
R
+++++
=
6
75,56606,608,66 +++++
=
= 5,98
Ω
Bỏ qua sai số phép đo thì
R = 6
Ω
a/ Hãy vẽ sơ đồ mạch điện .
b/ Tính hiệu điện thế U giữa 2 đầu R
1
, Biết Ampeke chỉ 0,5A
c/ Nếu thay R
1
bằng một điện trở R
2
=12
Ω
, thì khi đó Ampekế có giá trị là bao
nhiêu? ( Vẫn giữ nguyên hiệu điện thế)
5-Hãy điền số thích hợp vào ô trống trong bảng sau đây?
U(V) 9 27
I(A) 0,6 0,2 0,2 0,45
R(
Ω
) 15 45 60 15
Hoạt động Thầy Hoạt động trò Ghi Bảng
Bài 3:
- YC hs đọc và tóm tắt - Đọc và tóm tắt
Bài 3
2
? Viết công thức tính
R khi biết U, I
? Cường độ dòng
điện qua điện trở đó
tăng thêm 1,2A thì I’
được tính như thế nào
? Viết công thức tính
1
-
2
1
R
U
I =
- Áp dụng I = U/R để
tính R hoặc I hoặc U
a. I =
U
R
=
A4,0
25
10
=
b. I’ = I + 1,2 = 1,6A
U’ =I’.R = 1,6.25 = 40V
Bài 4
a. sơ đò mạch điện
b. U = R
1
.I
1
= 18. 0,5 = 9V
c.
A
R
U
CHUYÊN ĐỀ 2: ĐOẠN MẠCH MẮC NỐI TIẾP
I -MỤC TIÊU:
- Giúp HS ôn lại nội dung kiến thức đã học ở những bài trước.
-Có kỷ năng làm bài tập đơn giản và nâng cao.
II-NỘI DUNG BÀI DẠY:
A/ Phần lý thuyết:
1-Viết các công thức trong đoạn mạch mắc nối tiếp?
2-Thế nào là điện trở tương đương ? Viết công thức tính điện trở tương đương trong
đoạn mạch mắc nối tiếp.
3-Vẽ sơ đồ mạch điện gồm 3 điện trở và 1Ampe kế mắc nối tiếp vào 2 điểm A,B
B/ Phần bài tập
1-Ba điện trở R
1
=10
Ω
, R
2
=15
Ω
, R
3
= 5
Ω
Và Ampekế mắc nối tiếp vào 2 điểmA,B.
a-Vẽ sơ đồ mạch điện ?
b-Tính hiệu điện thế giữa 2 đầu mỗi điện trở Biết Ampe kế chỉ 0,2A
c- Tính hiệu điện thế giữa 2 đầu A,B.
2- Điện trở R = 6
Ω
được mắc vào hiệu điện thế U=18V
nào
? Trong mạch nối
tiếp thì U , U
1
, U
2
, U
3
có quan hệ với nhau
như thế nào
- YC hs lên bảng giải
bài 2
- hs lên bảng viết, hs
khác nhận xét
- -U
1
=I.R
1
-U
2
=I.R
2
-U
3
=I.R
3
- I =I
2
=I.R
2
= 0,2.15 = 3V
-U
3
=I.R
3
= 0,2 .5 = 1V
c/Vậy U
AB
= U
1
+U
2
+U
3
= 2 + 3+1 = 6V
Câu 2:
4
A
R
1
R
2
R
3
* có thể hướng dẫn
như sau
? Viết công thức tinh
- I’
=
A
RR
U
+
a/ I =
U
R
=
A3
6
18
=
b/I’
=
A
RR
U
A
2
9
18
==
+
c/ Muốn I = I’
Ngày Dạy :
CHUYÊN ĐỀ 2: ĐOẠN MẠCH MẮC NỐI TIẾP
I -MỤC TIÊU:
- Giúp HS ôn lại nội dung kiến thức đã học ở những bài trước.
-Có kỷ năng làm bài tập đơn giản và nâng cao.
II-NỘI DUNG BÀI DẠY:
B/ Phần bài tập
3- a/Hãy vẽ sơ đồ mạch điện gồm : R
1
=2
Ω
, R
2
=5
Ω
, R
3
= 13
Ω
, Ampekế mắc nối tiếp.
Một vôn kế đo hiệu điện thế qua 2 đầu R
3
.
b/ Tính số chỉ của Ampekế. Biết số chỉ của vôn kế là7,8V.
c/ Tính hiệu điện thế giữa 2 đầu R
1
, R
2
Và giữa 2 điểm A,B.
4. a/ Hãy vẽ sơ đồ mạch điện gồm 3 điện trở : R
Ω
, Vôn kế chỉ 1 vôn.
Tính hiệu điện thế giữa hai đầu mạch điện?
5
Hoạt động thầy Hoạt động trò Ghi bảng
- Yc 1 học sinh lên
bảng làm
* Có thể gợi ý như sau
? Viết công thức tính
I
3
Khi biết U
3
, R
3
? mạch mắc nối tiếp
thì các cường độ dòng
điện có quan hệ với
nhau như thế nào
? Viết công thức tính
U
1
, U
2
, U
- Yc 1 học sinh lên
bảng làm
* Có thể gợi ý như sau
? I, I
1
chỗ và nhận xét
- I
3
=
3
3
U
R
- I = I
1
= I
2
=I
3
- U
1
=I.R
1
U
2
=I.R
2
U
AB
=U
1
+U
TD
R
U
R
U
=
1
1
=>
1
1
.U
R
R
U
TD
=
Câu 3:
a/
b/ I
3
=
3
3
U
R
=
A6,0
13
8,7
a/ Tương tự câu 3 hãy tự vẽ sơ đồ.
b/ vì mạch mắc nối tiếp nên:
I = I
2
= I
3
= I
1
=
1
1
R
U
=
A6,0
10
6
=
c. R
3
= R
TĐ
–(R
1
+R
2
) ;
R
TĐ
1
.U
R
R
U
TD
=
=
V61
1
321
=
=+
4 – Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (2 phút)
IV – NHẬN XÉT
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
A
R
1
R
2
R
3
V
6
Ngày Soạn : TIẾT : 5
Ngày Dạy :
CHUYÊN ĐỀ 3: ĐOẠN MẠCH MẮC SONG SONG
I -MỤC TIÊU:
2
= 60
Ω
.
b/ Biết vôn kế chỉ 24V. Tìm số chỉ của các Ampekế.
2- Cho R
1
=12
Ω
, R
2
= 18
Ω
mắc song song vào 2 điểm A,B một Ampekế đo cường độ
dòng điện trong mạch chính , Ampekế 1 đo cường độ dòng điện qua
R
1
, Ampekế 2 đo
cường độ dòng điện qua
R
2
.
a/ Hãy vẽ sơ đồ mạch điện.
b/ Tính hiệu điện thế giữa 2 đầu Avà B; Ampe kế 1 và Ampe kế 2 chỉ giá trị là bao
nhiêu? Biết Ampe kế chỉ 0,9A.
Hoạt động thầy Hoạt động trò Ghi bảng
- Goi 2 học sinh lên
bảng tả lời lý thuyết
R R
=
+
- I =
td
R
U
I
1
=
1
U
R
;
I
2
=
2
U
R
- Hs khác làm bài tại chỗ
và nhận xét
Câu 1.
a/
1 2
1 2
.
td
R R
;
I
2
=
2
U
R
=
A4,0
60
24
=
Câu 2:
a.
7
sau
? Viết công thức
tính U
AB
? Viết công thức tính
I
1
, I
2
? Trong đoạn mạch
mắc song song thì U,
U
1
, U
2
AB
21
21
.
RR
RR
R
AB
+
=
=
2,7
1218
12.18
=
+
=> U
AB
= 0,9 .7,2 = 6,48V
-
1
1
R
U
I
AB
=
=
A36,0
5- Cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong đoạn mạch 3 điện trở mắc song song?
6- Nêu công thức tính điện trở tương đương trong đoạn mạc 3 điện trở mặc song song ?
B/ PHẦN BÀI TẬP:
1- Vẽ sơ đồ mạch điện gồm: R
1
song song với R
2
vào 2 điểm A,B, một vôn kế đo hiệu
điện thế giữa hai đầu Avà B, Ampekế 1 đo cường độ dòng điện qua
R
1
, Ampekế 2 đo
cường độ dòng điện qua
R
2
, Ampekế đo cường độ dòng điện qua
mạch chính.
a/ Tính điện trở tương đương của đoạn A,B. Biết R
1
=40
Ω
, R
2
= 60
Ω
.
b/ Biết vôn kế chỉ 24V. Tìm số chỉ của các Ampekế.
2
biết cường độ dòng điện qua đoạn mạch 1,2A.
4-Cho mạch điện có sơ đồ .Biết U
AB
=6V.
R
1
= 1
Ω
, R
2
= 2
Ω
, R
3
= 3
Ω
8
Tính R
AB
, I
AB
, I
1
, I
2
, I
3
?
Hoạt động thầy Hoạt động trò Ghi bảng
2
, I
3
biết
U
AB
, R
AB
- Hs khác làm bài tại chỗ
và nhận xét
- R =
I
U
-
21
111
RRR
+=
- Hs khác làm bài tại chỗ
và nhận xét
-
321
1111
RRRR
AB
++=
-
AB
AB
AB
Câu 3:
- R =
30
25
1,2
U
I
= = Ω
-
21
111
RRR
+=
=>
22
1
2
11
RRR
+=
=
2
2
3
R
=> R
2
=
R
=> R
AB
=
11
6
Ω
-
AB
AB
AB
R
U
I
=
=
A11
11
6
6
=
-
A
R
U
I
AB
6
1
6
1
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
9
Ngày Soạn: TIẾT : 7
Ngày Dạy :
CHUYÊN ĐỀ 4:
BÀI TẬP VỀ SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO l , S, ρ
I -MỤC TIÊU:
- Giúp HS ôn lại nội dung kiến thức đã học ở những bài trước.
-Có kỷ năng làm bài tập đơn giản và nâng cao.
II-NỘI DUNG BÀI DẠY:
Bài tập SBT: Bài 7.1, 7.2, 7.3, 8.3
HĐ giáo viên HĐ học sinh Ghi bảng
- Yc hs lên bảng làm bài
* Có thể gợi ý như sau
? Điện trở dây dẫn phụ
thuộc như thế nào vào
chiều dài của dây dẫn
? So sánh điện trở hai
dây ( giả sử 1m dây có
điện trở R)
- Yc hs lên bảng làm bài
* Có thể gợi ý như sau
? Viết công thức tính R
biết U, I
? Viết công thức tính
điện trở cho 1 met dây khi
biết điện trở cả dây dẫn và
chiều dài của dây
I
U
R =
-
l
R
r =
- Hs khác làm bài tại chỗ
và nhận xét
- U
AB
= I.R
AB
U
MN
= I.R
MN
-
MN
AB
MN
AB
R
R
U
U
=
- Hs khác làm bài tại chỗ
và nhận xét
R
r
Bài 7.3
a. U
AB
= I.R
AB
U
MN
= I.R
MN
lập tỉ số
3
3
===
MN
MN
MN
AB
MN
AB
R
R
R
R
U
U
=> U
AB
Áp dụng công thức
1
2
2
1
R
R
S
S
=
=>
10
? viết công thức tính R
2
khi biết S
1
, S
2
, R
1
-
1
2
2
1
R
R
S
II-NỘI DUNG BÀI DẠY:
Bài tập SBT: Bài 8.5; SGK – Trang 24: C5, C6
HĐ giáo viên HĐ học sinh Ghi bảng
- Yc hs lên bảng làm bài
* Có thể gợi ý như sau:
? Nếu dùng Dây nhôm X:
l = 200m,S = 2.10
-6
m
2
, thì
điện trở R tính như thế nào
? So với dây X, dây nhôm 2
S
2
= 2.10
-6
m
2
, R
2
= 16,8
Ω
có chiều dài bằng bao nhiêu
- Phương pháp chung là
dùng một dây trung gian để
so sánh:
+ B1: Dùng một dây thứ 3
có 2 đại lượng: một đại
, R
1
= 5,6
Ω
Dây nhôm X: l = 200m,
S = 2.10
-6
m
2
, => R = 2,8
Ω
Vậy dây nhôm 2:
S
2
= 2.10
-6
m
2
, R
2
= 16,8
Ω
=>
6
8,2
8,16
2
==
R
R
=
50m
S
2
= 0,5.10
-6
m
2
, => R
2
= 50
Ω
C6 (SGK – 24)
Dây Sắt 1: l
1
= 200m,
S
1
= 0,2.10
-6
m
2
, R
1
= 120
Ω
Dây Sắt X: l = 50m,
S = 0,2.10
-6
m
II-NỘI DUNG BÀI DẠY:
A/ PHẦN LÝ THUYẾT:
1-Để tránh điện giật, cần thực hiện các biện pháp nào sau đây?
A. Vỏ máy các thiết bị luôn nối đất. B. Thay dây dẫn điện đ qu cũ.
C. Dùng cầu dao chống điện giật. D. Tất cả các biện pháp trên.
2-Hai điện trở mắc nối tiếp nhau. Hiệu điện thế ở hai đầu các điện trở lần lượt là U
1
v U
2
.
Cho biết hệ thức nào sau đây đúng?
A.
2 1
1 2
U U
R R
=
B.
1 2
2 1
R R
U U
=
C. U
1
.R
1
= U
2
.R
1
+ I
2
B. U = U
1
= U
2
C. R = R
1
+ R
2
D.
1 2 n
1 1 1 1
R R R R
= + + +
5.Phat biểu nào sau đây không đúng khi nói về sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn?
A. Điện trở dây dẫn tỉ lệ thuận với chiều dài của dây.
B. Điện trỏ dây dn tỉ lệ nghịch với tiết diện của dy.
C. Điện trở dây dẫn phụ thuộc vào nhiệt độ.
D. Điện trở dây dẫn không phụ thuộc vo bản chất của dy.
6-Phát biểu nào sau đây là đúng với nội dung của định luật Ôm?
A. Cường độ dịng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu
dây dẫn, với điện trở của mỗi dây.
B. Cường độ dịng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế đặt vào hai đầu
dây dẫn và tỉ lệ thuận với điện trở của mỗi dây.
12
C. Cường độ dịng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu
dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của mỗi dây.
nối tiếp và tính
? Viết công thức tính I và
tính
? Viết công thức tính U và
tính
? Viết công thức tính điện
trở dây dẫn
? Từ công thức trên viết
công thức tính l
1
, l
2
và
tính
- HS tự nghiên cứu
- Cá nhân trả lời
- Đọc và tóm tắt
- R
AB
= R
1
+ R
2
- I = I
1
= I
2
I
1
- C1: D
- C2: D
- C3: A
- C4: C
- C5: D
- C6: C
Bài tập: R
1
nt R
2
R
1
= 5Ω , R
2
= 10Ω
U
V
= U
1
= 10V
a. R
AB
=?
b. I, U = ?
c. l
1
, l
2
= ?
1
= 1/5 =0, 2A
I = I
1
= I
2
= 2A
U = I.R
AB
= 0,2.15 = 3V
c. áp dụng công thức:
R =
s
l
.
ρ
=>
s
Rl
ρ
.=
=>
1
1
11
.
ρ
s
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Ngày Soạn : TIẾT: 10
Ngày dạy :
CHUYÊN ĐỀ 5: BÀI TẬP VẬN DỤNG CÔNG THỨC ĐỊNH
LUẬT ÔM VÀ CÔNG THỨC TÍNH ĐIỆN TRỞ.
I -MỤC TIÊU:
- Giúp HS ôn lại nội dung kiến thức đã học ở những bài trước.
-Có kỷ năng làm bài tập đơn giản và nâng cao.
II-NỘI DUNG BÀI DẠY:
Bài tập trong SBT – 17,18
HĐ giáo viên HĐ học sinh Ghi bảng
- YC hs đọc và tóm tắt
? để hai đèn sáng bình
thường cần có điều kiện gì
? Viết công thức tính R
3
khi tính được R
TĐ
, R
1
và R
2
? Viết công thức tính điện
trở dây dẫn
? Viết công thức tính s
thông qua công thức tính R
3
- YC hs đọc và tóm tắt
- Đọc và tóm tắt
R
1
= 7,5Ω , R
2
= 4,5Ω
I
đm1
= I
đm2
= 0,8A.
Đ
1
nt Đ
2
nt R
3
, U=12V
a. R
3
=? Để hai đèn sáng bt
b. s = ? Biết
ρ
= 1,1.10
-6
Ωm
l = 0,8m
Giải:
a. Để hai đèn sáng bình
thường thì I qua hai đèn là
I= I
l
Rs
ρ
3
=
=
8,0
10.1,1
.3
6−
= 41,25 .10
-6
m
2
Bài 11.2
Đ
1
(6V - 8Ω), Đ
2
(6V - 12Ω),
Mắc với R
bt
vào U = 9V đèn
sáng bình thường
a. Vẽ sơ đồ mạch điện ?
R
bt
= ?
14
? Để hai đèn sáng bình
I
U
- U
CB
= U-U
AC
I
CB
= I
AC
= U
AC
/R
AC
- R
AC
=
21
21
.
RR
RR
+
- d = 2r, s =
∏
.r
2
=> d =
I
UU
AC
−
Ta có: I = I
AC
=
AC
AC
R
U
U
AC
= 6V,
R
AC
=
21
21
.
RR
RR
+
=
Ω=
+
8,4
128
12.8
=>
R
l
s
.
ρ
=
=
U
Il
ρ
=
6
6
10.0427,0
30
10.4,0.2.2
−
−
=
m
2
=> d = 2.
14,3
10.0427,0
6−
= 0,23.10
-3
m
= 0,23mm
,R
3
= 40
Ω
. Điện trở ampe kế và
dây nối không đáng kể. Hiệu điện thế giữa hai điểm
MN được giữ nguyên không đổi.
a/ Cho điện trở của biến trở R
0
= 0 ta thấy ampekế
chỉ 1A. Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở và
hiệu điện thế giữa hai điểm MN ?
b/ Cho điện trở của biến trở một giá trị nào đó, ta thấy ampe kế chỉ 0, 8A. Tính cường
độ dòng điện qua mỗi điện trở, qua biến trở và tính R
bt
?
HĐ giáo viên HĐ học sinh Ghi bảng
- YC hs đọc và tự tóm tắt
? Nếu mắc nối tiếp I qua
các đèn tối đa có giá trị
bao nhiêu. Vì sao
? Viết công Tính điện trở
tương đương đoạn mạch
? Viết công thức tính U
đặt vào hai đầu đoạn mạch
? Nếu mức song song thì
U qua hai đèn có quan hệ
gì
? Viết công thức tính
hiệu điện thế định mức
.I
2
- U = 40 vì U >40 V đèn 1
cháy
Bài 1
* Nếu mắc nối tiếp thì
I
1
= I
2
= I = 1,5A
Điện trở tương đương
R
tđ
= R
1
+ R
2
= 20
Ω
+ 40
Ω
= 60
Ω
Hiệu điện thế
U = I . R
tđ
= 1,5.60 = 90V
- YC hs đọc và tự tóm tắt
? R
bt
= 0 lúc này còn
phần tử nào gây ảnh
hưởng đến mạch điện và
được mắc như thế nào
? Viết công thức tính I
1
,
I
2
, I
3.
? Viết công thức tính U
12
,
U
3
, R
12
.
? Viết công thức tính R
123
? R
bt
≠
0 mạch gồm phần
tử nào và mắc vơi nhau
như thế nào
2
=
12
12
R
U
I
3
=
3
3
R
U
- R
12
= R
1
+
R
2
U
3
= U
12
= U
123
= U
MN
3
=
3
3
'
R
U
I
bt
= I’
- U
3
= U
12
= U
123
= I’.R
123
- R
bt
= R
tđ
- R
123
Bài 2
a/ - Vì R
bt
= 0 trong mạch
chỉ còn lại (R
= 10 + 50 = 60
Ω
;
U
3
= U
12
= U
123
= U
MN
= I.R
123
R
123
=
312
312
RR
RR
+
=
4060
40.60
+
= 24
Ω
;
=> U
24
= 0,6A
b/ - Vì R
bt
≠
0 mạch điện
gồm((R
1
nt R
2
) // R
3
) nt R
bt
- I’
1
= I’
2
=
12
12
'
R
U
I’
3
=
3
3
3
=
3
3
R
U
=
40
2,19
= 0,48A
- R
bt
= R
tđ
- R
123
17
R
tđ
=
'
I
U
MN
=
8,0
24
= 30
Ω
2
của bóng đèn chúng hoạt động bình thường.
b / Coi điện trở là không thay đổi, tính cường độ dòng điện qua mạch chính nếu đặt
vào hai đầu mạch hiệu điện thế 220V.
c/ Tính công suất thực tế P
1
’, P
2
’ của bàn là và bóng đèn nếu được mắc vào mạng
điện 220V. Mắc như vậy có hại gì?
d/ Nếu mắc nối tiếp hai bóng đèn 110V-60W vào mạng điện 220V thì hoạt động của
các đèn có bình thường không?
HĐ giáo viên HĐ học sinh Ghi bảng
- YC hs đọc và tự tóm tắt
vào vở
- YC hs tự lực giải và lên
bảng làm
- Có thể gợi ý như sau:
? Viết công thức tính điện
trở tương đương đoạn mạch
nối tiếp và tính
? Viết công thức tính điện
trở tương đương đoạn song
song và tính
- Đọc và tự tóm tắt vào vở
- Tự lực giải, lên bảng làm
và học sinh còn lại nhận xét
- R
tñ
= R
+
=
+
6
824
8.24
21
21
RR
RR
18
? Viết công thức tính I
1
,
I
2
, I đoạn mạch nối tiếp và
tính
? Viết công thức tính U
1
,
U
2
, và tính
? Viết công thức tính I
1
,
I
2
, I đoạn mạch song song
- U
1
= I
1
.R
1
U
2
= I
2
.R
2
-
11
1
1
R
U
R
U
I ==
22
2
2
R
U
R
U
I ==
- I =
12
R
U
R
12
= R
1
+ R
2
-
P
1
= U
1
.I= R
1
.I
2
P
2
= U
2
.I = R
2
.I
2
- Đèn hoạt động quá công
I
1 =
A
R
U
5.0
24
12
1
==
;
I
2
=
A
R
U
5.1
8
12
2
==
;
U
1
= U
2
= U = 12V
TĐ
=
Ω≈= 202
60
110
2
2
2
2
P
U
b/ Tính điện trở mắc nối
tiếp, rồi tính cường độ dòng
điện qua mạch.
I =
12
R
U
R
12
= R
1
+ R
2
= 22+202 = 224
Ω
=> I =
AA 198,0
224
dòng điện qua đèn như thế
nào
? tính công suất hai đèn
? đèn sáng như thế nào
- I =
TĐ
R
U
- P
1
= P
2
= I
2
. R
1
- hai đèn sáng bình thường
- Đèn hoạt động quá công
suất quy đinh nên cháy.
d/ I =
TĐ
R
U
=
202_202
220
+
= 0,54A
P
hai đầu dây cố định của biến trở có thẻ nhận giá trị nào trong các giá trị sau:
A. 200 V B. 50 C. 98 V D. Một giá trị khác.
2-Khi mắc một bóng đèn vào hiệu điện thế 3V thì dịng điện chạy qua nó có cường độ
0,2A . Công suất tiêu thụ của bóng đèn này là:
A. 0,6 J B. 0,6W C. 15W D. Một gi trị khc.
3-Đặt một hiệu điện thế U = 12V vào hai đầu một điện trở. Cường độ dịng điện chạy qua
điện trở là 2A . Nếu tăng hiệu điện thế lên 1,5 lần thì cường độ dịng điện là:
A. 3A B. 1A C. 0,5A D. 0,25A
4-Nếu tăng chiều dài dây dẫn lên n lần thì điện trở:
A. Tăng n lần. B. Giảm n lần. C. Tăng 2n lần. D. Giảm n
2
lần.
5-Nếu bạc có điện trở suất là 1,6.10
-8
m.
Ω
thì:
A. Một khối bạc hình trụ, chiều di 1m, tiết diện 1m
2
thì cĩ điện trở 1,6.10
-8
Ω
.
B. Một khối bạc hình trụ, chiều di 2m, tiết diện 2m
2
thì cĩ điện trở 3,2.10
-8
Ω
.
và khi đó công và công suất
tiêu thụ của các dụng cụ ra
sao
? Viết công thức tính Điện
trở của đèn khi biết U và I
Đ
? Viết công thức tính Điện
trở của ấm điện khi biết U
và I
Â
? Viết công thức tính công
công suất tiêu thụ của đèn
khi biết U và I
Đ
? Viết công thức tính công
- Trả lời theo điều hành giáo
viên
- hs đọc và tự tóm tắt vào
vở
- HS lên bảng giải và hs
khác nhận xét
- Khi mắc vào mạch điện có
hiệu điện thế 220V thì đèn
và ấm điện hoạt động bình
thường và các đại lượng đều
đạt giá trị định mức
- R
Đ
=
C6 – b
B. Bài tập:
Bài 1:
Khi mắc vào mạch điện có
hiệu điện thế 220V thì đèn
và ấm điện hoạt động bình
thường và các đại lượng đều
đạt giá trị định mức
a. Điện trở của đèn là:
R
Đ
=
Đ
I
U
=
Ω
3
220
Điện trở của ấm điện là:
R
Â
=
Â
I
U
=
Ω= 88
5,2
222
điện khi biết U và I
Â
- YC hs đọc và tự tóm tắt
vào vở
- Yc một học sinh lên bảng
giải
- Có thể hướng dẫn như sau
? Khi mắc dụng cụ vào
mạch điện 220V thì các
dụng cụ hoạt động thế nào
và khi đó công và công suất
tiêu thụ của các dụng cụ ra
sao
? Viết công thức tính công
công suất tiêu thụ của bàn là
điện khi biết A và t
? Viết công thức tính I chạy
qua bàn là điện khi biết P và
U
? Viết công thức tính R của
bàn là điện khi biết U và I
P
Đ
=
t
A
- hs đọc và tự tóm tắt vào
vở
- HS lên bảng giải và hs
khác nhận xét
hiệu điện thế 220V thì bàn
là hoạt động bình thường thì
công và công suất tiêu thụ
đạt giá trị định mức
a. công suất bàn là là:
P =
t
A
=
W800
60.15
720000
=
b. cường độ dòng điện chạy
qua bàn la là:
I =
U
P
=
A64.3
220
800
=
Điện trở của bàn là:
R =
I
U
=
Ω= 5,60
64,3
đèn
- YC hs đọc và tự tóm tắt
vào vở
- Yc một học sinh lên bảng
giải
- Có thể hướng dẫn như sau
? Điều kiện để quạt điện
hoạt động bình thường
? Viết công thức tính I của
Quạt
? Viết công thức tính điện
năng sử dụng của Quạt
? Vì sao hiệu suất của quạt
chỉ đạt 85%
- hs đọc và tự tóm tắt vào
vở
- HS lên bảng giải và hs
khác nhận xét
- P
= I
2
.R
- Đèn hoạt động bình
thường xác đinh được P, U
định mức
- R =
DM
DM
P
R =
DM
DM
P
U
2
=
W7,806
60
220
2
=
=> I =
R
U
=
136,0
7,806
110
=
A
P = (0,136)
2
.806,7
= 15W
Bài 2:
( bài 14.6 – SBT – 22)
a. Để quạt chạy bình thường
phải mắc quạt vào hiệu điện
thế 12V.
và H từ
đó tính R
- Tính Q hao phí ta tính
được điện trở
- R =
tI
Q
HP
.
2
- Q
HP
= A
TP
- A
i
A
i
= A
TP
. H
Q
HP
= I
2
.R.t
R =
Ω= 44,1
3600.25,1
8100
2
4 – Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (2 phút)
IV – NHẬN XÉT
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Ngày soạn: TIẾT 15
Ngày dạy :
CHUYÊN ĐỀ 8 : ĐỊNH LUẬT JUN – LEN XƠ
I – MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1. Ôn lại kiến thức đã học ở phần bài trước
2. Tạo kỷ năng vận dụng công thức vào giải các bài tập đơn giản và nâng cao.
3. Phát huy tính tự giác ,độc lập ,tìm tòi sáng tạo của học sinh.
III – NỘI DUNG TIẾT DẠY:
A. Trắc nghiệm:
1 -Phép biến đổi đơn vị nào là không đúng?
A. 1kW = 1000W = 0,001MW B. 1MW = 10
3
kW = 10
6
W
C. 10
3
W = 1kW = 1000W D. 1W = 10
-3
kW = 10
-7
thế nào với nhau trong đoạn
mạch
? Viết công thức tính điện
trở tương đương của đoạn
mạch
? Viết công thức tính điện
trở của đèn và của ấm điện
? Viết công thức tính I của
đèn và của ấm điện
? Viết công thức tính điện
nang tiêu thụ đoạn mạch
? Viết công thức tính tiền
điện phải trả
- Trả lời theo điều hành GV
- hs đọc và tự tóm tắt vào
vở
- HS lên bảng giải và hs
khác nhận xét
- Mắc đèn và ấm vào nguồn
có U = 220V thì đèn và ấm
hoạt động bình thường
- Mắc song song
- R
TĐ
=
Â
Đ
Â
Đ
RR
- A = P.t = (P
1
+ P
2
).t
- T = P.t.550
A. Trắc nghiệm:
Câu 1: - d
Câu 2: - a
Câu 3; - d
B. Tự luận:
Mắc đèn và ấm vào nguồn
có U = 220V thì đèn và ấm
hoạt động bình thường
a. điện trở tương đương của
đoạn mạch
R
TĐ
=
Â
Đ
Â
Đ
RR
RR
+
.
Ta có:
=
4,48605
4,48.605
+
= 270
Ω
b. cường độ dòng điện chạy
qua các dụng cụ:
1
1
2
2
220
0,36
605
220
4,5
48,4
b
â
U
I A
R
U
I A
R
= = =
= = =
C. A = P.t = (P
Đ