Đề án kinh tế phát triển Hoạt động xuất khẩu gạo Việt Nam - Pdf 30

ðề án môn học – KTPT
GV hướng dẫn: TS. Phan Thị Nhiệm

KTPT 47B – ðại học kinh tế quốc dân
Nguy
ễn Thị Trang A
1
TRƯỜNG ðẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA KẾ HOẠCH & PHÁT TRIỂN
ðỀ ÁN MÔN HỌC
ðỀ TÀI: HOẠT ðỘNG XUẤT KHẨU GẠO CỦA VIỆT NAM.
Giáo viên hướng dẫn : TS. Phan Thị Nhiệm
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Trang A
Lớp : Kinh tế phát triển 47B
Hệ : Chính quy
Gửi từ : Nguyễn Thị Trang A
Gửi tới: TS. Phan Thị Nhiệm

ðề án môn học – KTPT
GV hướng dẫn: TS. Phan Thị Nhiệm

KTPT 47B – ðại học kinh tế quốc dân

Phần II: Phân tích hiệu quả thực trạng xuất khẩu gạo Việt Nam các giải pháp cụ thể
nâng cao sản xuất lúa gạo xuất khẩu. ðề án môn học – KTPT
GV hướng dẫn: TS. Phan Thị Nhiệm

KTPT 47B – ðại học kinh tế quốc dân
Nguy
ễn Thị Trang A
3

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG
I. Tổng quan về xuất khẩu gạo Việt Nam
1. Vai
trò của xuất khẩu nông sản
1.1. Cho phép sử dụng tốt hơn các nguồn tài nguyên.
Sử dụng tốt hơn các nguồn tài nguyên: khi một quốc gia có lợi thế so sánh so với
các nước khác mà biết tập trung các nguồn tài nguyên sẵn có ñể sản xuất các mặt hàng
nông sản xuất khẩu và chấp nhận nhập khẩu những mặt hàng mà nó không có ưu thế
sẽ thu ñược lợi nhờ tận dụng các nguồn lực một cách có hiệu quả. Rõ ràng cách làm
này khôn ngoan hơn nhiều so với việc ñóng cửa, tiêu tốn tài nguyên một cách lãng phí
ñể tự lực sản xuất các mặt hàng không có lợi thế với chi phí cao hơn so với giá
1.2.Hiệu ứng liên kết:
Việc phát triển xuất khẩu nông sản sẽ kéo theo sự phát triển của những ngành
có liên quan như công nghiệp chế tạo thiết bị và công nghệ sản xuất hàng tiêu dùng. Ví
dụ, khi phát triển sản xuất và chế biến nông sản xuất khẩu (gạo, chè, cà phê…) nhu
cầu về máy móc và công cụ chế biến nông sản sẽ tăng, do ñó kích thích sự phát triển
của ngành công nghiệp chế tạo. Tuy nhiên ñể ngành công nghiệp chế tạo có thể phát
triển ổn ñịnh cũng cần có những ñiều kiện cho mối quan hệ này phát huy tác dụng.

.
2. Vai trò của gạo xuất khẩu
Gạo là sản phẩm của từ cây lúa và nằm trong một quá trình sản xuất nông
nghiệp, thường là những khâu chính sau: làm ñất, chọn thóc giống, gieo hạt, ươm
mạ, cấy, chăm sóc gặt và xay xát.
Gạo là nguồn thu nhập và cuộc sống của hàng triệu nông dân trên toàn thế
giới. Họ dùng khoảng 150 triệu Hecta hàng năm ñể trồng lúa với sản lượng khoảng
600 triệu tấn.
Châu Á là nơi sản xuất cũng là nơi tiêu thụ khoảng 90% lượng gạo toàn thế
giới.
Thị trường gạo vẫn quan trọng nhất ở một quốc gia ñang chuyển ñổi như
Việt Nam, bởi vì gạo chiếm một tỷ lệ lớn trong chi tiêu lương thực hộ gia ñình và
chiếm một phần lớn trong tổng sản phẩm quốc nội nông nghiệp và do tăng trưởng
dân số ngày càng tăng thì lương thực sẽ ngày càng cần thiết ñối với cuộc sống.
Riêng ñối với Việt Nam gạo là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực
của Việt Nam trong suốt những năm qua.Gạo là thế mạnh của Việt Nam từ năm
1989 chúng ta ñã liên tục xuất khẩu với khối lượng lớn, ñứng thứ hạng cao trên thế
giới. Trong ñiều kiện thế giới lạm phát cao do giá xăng dầu do giá lương thực tăng
cao thì gạo Việt Nam chẳng những ñảm bảo ñược an ninh lương thực ở trong nước
mà còn bán ñược giá trên thị trường thế giới, thu ñược nhiều ngoại tệ cải thiện ñược
mức sống cho phần lớn dân số sống ở khu vực nông thôn. Trong suốt 10 năm liên tục
Việt Nam luôn là nước xuất khẩu gạo thứ 2 thế giới sau Thái Lan. Gạo của chúng ta
ñã có mặt ở 80 quốc gia trên thế giới:
ðề án môn học – KTPT
GV hướng dẫn: TS. Phan Thị Nhiệm

KTPT 47B – ðại học kinh tế quốc dân
Nguy
ễn Thị Trang A
5

800000
1000000
1200000
1400000
1600000
Nghìn USD
Sản lượng(triệu tấn) Giá trị(10000 USD)

Nguồn: Tổng cục thống kê
Nhìn biểu ñồ trên ta thấy ngoại tệ thu ñược do xuất khẩu gạo thu ñược
không ngừng tăng lên qua các năm, mặc dù năm 2007 lượng gạo xuất khẩu ñã giảm
so với năm 2006 là 0.11 triệu tấn nhưng giá trị thu ñược lại tăng lên là 179104 nghìn
USD chứng tỏ giá gạo Việt Nam ñã tăng lên trong năm 2007 và ñiều ñó có nghĩa là
gạo Việt Nam ñã có chất lượng cao hơn và ngày càng có giá trị trên thị trường thế
giới.
3. Những nhân tố thuận lợi phát triển ngành gạo xuất khẩu
ở Việt Nam

3.1. ðiều kiện tự nhiên
Lúa luôn giữ vị trí trung tâm trong nông nghiệp và kinh tế nông thôn Việt
Nam. Việt Nam có hai vùng sản xuất lúa lớn là ñổng bắng sông Hồng và ñồng bằng
sông Cửu Long.
Với diện tích tự nhiên là 329314.04 km
2
với khoảng 20-25% ñất ñai ñược sử
dụng và mục ñích sản xuất nông nghiệp, trong ñó trên 1 nửa dùng cho sản xuất lúa.
Hai vùng ñồng bằng châu thổ ñã sản xuất ra 2/3 sản lượng lúa gạo cả nước.
Với khí hậu nhiệt ñới gió mùa và là nước có truyền thống trồng lúa nước lâu
ñời, ñất ñai phù sa bồi ñắp mầu mỡ nước ta rất thích hợp cho việc trồng lúa nước
ðề án môn học – KTPT

20.36

20.3

20.6
(Nguồn: báo cáo kế hoạch các năm của bộ KH&ðT)
Nước ta ñược coi vẫn là một nước nông nghiệp với dân số sống nông thôn rất
ñông:
Dân số nông thôn trung bình cả nước
57057.4
57736.8
57471.5
57991.7
58515.1
58863.5
59216.5
59705.3
60032.9
60294.5
60769.5
61344.2
61784.9
54000
55000
56000
57000
58000
59000
60000
61000

23173.7
23117.1
23026.1
22800
22439.3
22176.4
62.46
60.65
58.66
56.98
55.37
53.61
51.78
50.20
21500
22000
22500
23000
23500
24000
2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007
Năm
Nghìn người
0.00
10.00
20.00
30.00
40.00
50.00
60.00


3.3. Tiềm năng thị trường thế giới
Hiện nay nhu cầu gạo trên thế giới còn rất lớn mà những nước xuất khẩu
gạo lại bán ra rất ít, kể cả Thái Lan, nước xuất khẩu gạo nhiều nhất thế giới. Do nhu
cầu tăng mạnh, nên có thể nói, loại gạo nào cũng bán ñược trong giai ñoạn hiện nay,
ngay cả gạo IR 50404, giống cho năng suất cao, nhưng chất lượng bình thường, cũng
có khách hàng yêu cầu ký hợp ñồng xuất khẩu.
Theo IRR từ mức kỷ lục 73 triệu tấn 2004-2005 dự trữ gạo toàn cầu ñã tăng
dần lên 78.5 triệu tấn năm 2007-2008, 2008-2009 là 82 triệu tấn.
Tổng lượng tiêu thụ gạo của thế giới ước tính tăng 18 triệu tấn do dân
sốtăng
Mới ñây Viện Nghiên cứu gạo quốc tế (IRRI) và Tổ chức Lương nông Liên
hợp quốc (FAO) vừa ñưa ra dự báo, năm 2009 sẽ là năm thứ hai thị trường gạo toàn
cầu tiếp tục khan hiếm, khủng hoảng tài chính ñang ñẩy thêm nhiều người vào cảnh
thiếu ñói và vốn ñầu tư cho nông nghiệp sẽ bị hạn chế
Sở dĩ IRRI và FAO ñưa ra những thông tin trên vì dân số trên thế giới vẫn tiếp
tục tăng, nhất là người dân ở các nước ñang phát triển tăng lượng gạo tiêu thụ ñể thay
thế cho các loại thực phẩm ñắt ñỏ như rau, hoa quả và thịt khiến mức tiêu thụ gạo nhìn
chung trên toàn cầu sẽ tăng thêm khoảng 18 triệu tấn. Thêm vào ñó, các kho dự trữ
gạo ở một số nước chủ chốt, trong ñó có Mỹ, cũng bị cạn kiệt. IRRI dự ñoán sản lượng
gạo xay của vụ mùa năm nay sẽ ñạt mức kỷ lục 432 triệu tấn, tăng 1% so với vụ mùa
năm ngoái. Tuy sản lượng gạo ở nhiều nước sản xuất lớn như: Thái Lan, Việt Nam…
tăng cao nhưng giá gạo vẫn ñược dự báo là ở mức cao, vì mức tăng về nguồn cung này
vẫn thấp hơn so với nhu cầu tiêu dùng.
Hồi tháng 5/2008, giá lương thực thế giới lên ñến 1.000 USD/tấn, mặc dù
hiện tại giá lương thực ñã giảm xuống xấp xỉ 700 USD/tấn, nhưng mức giá này vẫn
cao gấp ñôi so với năm ngoái. Dự báo của IRRI về tình trạng khan hiếm gạo trên thị
ðề án môn học – KTPT
GV hướng dẫn: TS. Phan Thị Nhiệm


Hiện nay sản lượng thóc tính bình quân ñầu người là ñạt 410 kg tương ñương
275 kg gạo và lượng gạo tiêu dùng trực tiếp ñã ñạt 166kg/người/năm ñây là mức tiêu
dùng cao nhất trên thế giới.
Về giá gạo trong những năm gần ñây chất lượng gạo Việt Nam liên tục ñược
cải thiện tỷ trọng gạo chất lượng cao 5-10% tấm trong tổng lượng gạo xuất khẩu ñã
ðề án môn học – KTPT
GV hướng dẫn: TS. Phan Thị Nhiệm

KTPT 47B – ðại học kinh tế quốc dân
Nguy
ễn Thị Trang A
10

tăng từ 14.2% (1990) lên 43.6%( 1997) trong khi ñó gạo chất lượng thấp với tỷ lệ tấm
trên 25% ñã giảm mạnh từ 56.2% xuống còn 12% trong cùng thời kỳ.
1. Diện tích, năng suất, sản lượng qua các thời kỳ
Sự thay ñổi diện tích trồng lúa của Việt Nam có thể chia làm 3 giai ñoạn:
+ Giai ñoạn từ năm 1979 ñến năm 1989: diện tích và sản lượng lúa ổn
ñịnh, nhưng kết quả ñạt mức thấp, với diện tích khoảng 5,4-5,8 triệu ha và sản lượng
cao nhất ñạt 18 triệu tấn.
+ Giai ñoạn ðổi Mới từ năm 1990-1999: diện tích và sản lượng lúa tăng
trưởng mạnh. Diện tích lúa tăng từ 6 triệu ha năm 1990 lên 7,66 triệu ha vào năm
1999, mức cao nhất trong lịch sử lúa gạo Việt Nam. Năm 1998 là năm ñầu tiên sản
lượng lúa ñạt trên 30 triệu tấn, cao hơn 70% so với mức 19 triệu tấn của năm 1990.
Trong 5 năm gần ñây (2002-2007), diện tích lúa giảm liên tục, tuy nhiên sản lượng
lúa tăng trưởng ổn ñịnh, duy trì trong khoảng từ 34-36 triệu tấn.
Biểu ñồ diện tích sản lượng lúa cả nước
6042.8
7663.3
7485.4


(Nguồn: Tổng cục thống kê)
Tuy diện tích trồng lúa là giảm liên tục qua các năm do chuyển ñổi cơ cấu cây
trồng và do ñất chuyển ñổi thành khu công nghiệp nhưng ta thấy năng suất lúa vẫn
tăng lên về sản lượng qua các năm .

ðề án môn học – KTPT
GV hướng dẫn: TS. Phan Thị Nhiệm

KTPT 47B – ðại học kinh tế quốc dân
Nguy
ễn Thị Trang A
11

DIỆN TÍCH SẢN LƯỢNG LÚA MÙA CẢ NƯỚC 2000-2004
2.36
2.23
2.18
2.11
2.09
3.53
3.73
3.92
3.96
4.06
8.33 8.31
8.54

ñạt là 7.5 triệu ha.
Trong tổng diện tích lúa giảm của cả nước 2002-2007 diện tích lúa mùa giảm
chiếm tới 75% giảm 22000 ha, diện tích lúa ñông xuân giảm chiếm 16% 47400 ha và
còn 8% là phần diện tích giảm lúa hè thu 26000 ha.
Diện tích lúa hè thu năm 2007 ñạt 2,26 triệu ha, xấp xỉ diện tích lúa hè
thu bình quân hàng năm trong 10 năm trở lại ñây. Năm 2007, năm ñầu tiên trong lịch
sử trồng lúa Việt Nam, diện tích lúa mùa giảm xuống mức thấp nhất ñạt mức 1,95
ðề án môn học – KTPT
GV hướng dẫn: TS. Phan Thị Nhiệm

KTPT 47B – ðại học kinh tế quốc dân
Nguy
ễn Thị Trang A
12

triệu ha, giảm hơn nửa triệu ha so với năm 1997, và giảm gần 1 triệu ha so với
năm 1986.
1. Giá cả và thương mại lúa gạo
Năm

Sản
lượng(nghìn
tấn)
Giá
trị(Triệu USD)
Giá
xuất khẩu
bình
quân(USD/tấn)


215

1993

1660

360.9

208.85

1994

1960

449.5

226.68

1995

2050

546.8

275.05

1996

3060


3330

667.349

191.93

2001

3530

624.71

167.53

2002

3250

725.535

223.86

2003

3920

720.528

188.81


291

( Nguồn tổng cục thống kê và bộ thương mại)
ðề án môn học – KTPT
GV hướng dẫn: TS. Phan Thị Nhiệm

KTPT 47B – ðại học kinh tế quốc dân
Nguy
ễn Thị Trang A
13

Biểu ñồ sản lượng giá trị xuất khẩu các năm
0
1000
2000
3000
4000
5000
6000
19
89
1990
19
91
19
92
19
93
199
4

300
350
Giá xuất khẩu
Sản lượng(nghìn tấn) Giá xuất khẩu bình quân(USD/tấn) Giá trị(Triệu USD)

( Nguồn: Tổng cục thống kê và bộ thương mại)
Do sản xuất lúa chuyển dịch theo hướng ñầu tư thâm canh tăng chất
lượng gạo nên gạo xuất khẩu cũng tăng nhanh cả về số lượng, chất lượng và giá
cả. Trong thời kỳ 2001-2005, xuất khẩu gạo tăng liên tục cả về số lượng và kim
ngạch, lượng gạo xuất khẩu bình quân cả giai ñoạn ñạt 4.019.000 tấn/năm, so với
1.734.000 tấn/năm thời kỳ 1991-1995 và 3.663.000 tấn thời kỳ 1996-2000.
Năm 2005 là năm ñầu tiên xuất khẩu gạo vượt 5 triệu tấn, ñạt mức 5,3 triệu
tấn, kim ngạch ñạt 1,34 tỉ USD. ðây là mức cao nhất ñạt ñược trên cả 3 chỉ tiêu số
lượng, kim ngạch và giá cả xuất khẩu kể từ khi Việt Nam chính thức tham gia thị
trường gạo thế giới. Năm 2007, xuất khẩu gạo ñạt 4,53 triệu tấn, là năm thứ 4
ñạt lượng gạo xuất khẩu trên 4 triệu tấn, năm thứ 3 ñạt kim ngạch trên 1 tỉ USD; và
vượt qua Ấn ðộ giữ vững vị trí thứ 2 trên thế giới về xuất khẩu gạo. Năm 2007, Việt
Nam nằm trong số ít nước có kim ngạch xuất khẩu gạo tăng, do cầu gạo thế giới
tăng vượt nguồn cung, trong khi hầu hết các nước sản xuất gạo ở Châu Á ñều
giảm sản lượng gạo, ñặc biệt là Ấn ðộ. Năm 2007, sản lượng gạo toàn cầu ñạt
419,9 triệu tấn, giảm 2,7 triệu tấn, trong khi mức tiêu thụ gạo vượt mức sản xuất
và ñạt 420,4 triệu tấn, tăng 3,6 triệu tấn so với niên vụ trước.
Giá gạo xuất khẩu bình quân tăng liên tục sau khi tuột dốc vào năm
ðề án môn học – KTPT
GV hướng dẫn: TS. Phan Thị Nhiệm

KTPT 47B – ðại học kinh tế quốc dân
Nguy
ễn Thị Trang A
14

ễn Thị Trang A
15

gạo tăng mức kỷ lục trong suốt 34 năm qua khi Philipin phải thanh toán giá gạo bình
quân lên ñến 708USD/tấn.Tám tháng ñầu năm 2008 xuất khẩu gạo ñạt 3.38 triệu tấn
kim ngạch 2.3 tỷ USD tăng 100% về giá trị giá gạo xuất khẩu bình quân là
676USD
/
tấn tăng 112%.
3. Thị trường xuất khẩu
3.1. Các
loại gạo xuất khẩu
Phần lớn gạo xuất khẩu của Việt Nam ñược căn cứ theo tỷ lệ tấm. Năm 2001
Việt Nam xuất khẩu khoảng 3.7 triệu tấn trong ñó gạo 25% tấm chiếm 32% gạo
100% tấm chiếm 5%. Mặc dù gạo chất lượng thấp thường chiếm tỷ lệ khá cao
trong tổng lượng xuất khẩu song năm 2001 gạo chất lượng cao 5% tấm ñã chiếm
trên 25% trong tổng lượng xuất khẩu.

3.2. Thị trường truyền thống
Gạo Việt Nam ñã xuất khẩu trên 80 quốc gia trên thế giới kể cả các thị trường
Hoa Kỳ Nhật Bản Châu Âu vốn khắt khe .
Thị trường xuất khẩu hiện nay của Việt Nam chủ yếu là châu Áchiếm 61.58%
kim ngạch xuất khẩu, châu Phi là 17.13%, châu Mỹ là 14.73% và các châu lục khác
như Trung ñông 4.2%, châu Âu, châu Úc (2.36%)
Trong tháng 6/2008 Cuba ñã vượt qua Philipines ñể trở thành xuất khẩu lớn
nhất của nước ta, lượng tiêu thụ gạo ñạt 85200 tấn trị giá 102.6 triệu USD tăng 27.9%
về lượng và tăng 48.1% về giá trị so với tháng 5/2008. Tính chung 6 tháng ñầu năm
xuất khẩu gạo sang thị trường này ñạt 336575 tấn với giá trị là 2960.8 triệu USD tăng
203.9% về lượng và 699.4% về giá trị so với cùng kỳ năm 2007
Thị trường xuất khẩu lớn thứ hai của Việt Nam là Philipines lại giảm mạnh

xuất khẩu trong tổng sản lượng gạo ñã tăng từ 9.5% trong năm 1990 lên tới 26.7%
năm 1999
Tình hình xuất khẩu gạo của Việt Nam bình quân 1997-2004
Nước
Tỷ
trọng(%)
Khối
lượng xuất
khẩu(tấn)
Kim
ngạch xuất
khẩu(triệu
USD)
Giá
bán bình
quân(
USD/tấn)
Tổng
xuất khẩu
100 3,808,655.0

843.051

221

10 nước
nhập khẩu chính
71.3

2,717,187.0


ðề án môn học – KTPT
GV hướng dẫn: TS. Phan Thị Nhiệm

KTPT 47B – ðại học kinh tế quốc dân
Nguy
ễn Thị Trang A
17

Hồng
Kông
2.9 110,272.0 23.985 218

Hà Lan 2.8 108,478.0 24.839 229

Nga 1.9 71,708.0 13,153 183

Xuất khẩu gạo Việt Nam(1997-2004) theo khu vực %

Cơ cấu lượng xuất khẩu
Cơ cấu giá trị xuất
khẩu
Tổng
cộng
100 100
Châu Á 52.00 51.00
Trong
ñó: ðông Nam Á
46.2 45.40
Châu Âu 20.4 19.60


ðặc biệt, thị trường Ba Lan là thị trường có kim ngạch không cao nhưng lại
là thị trường có sự tăng trưởng mạnh nhất với mức tăng 153,9% về lượng và 187,9%
về trị giá so với tháng trước ñạt 438 tấn với trị giá 3,6 triệu USD tăng tới 1.099,9% về
lượng, tăng 2.218,1% về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái
.
II. Phân tích hiệu quả xuất khẩu và Các vấn ñề còn tồn tại
.
Trong những năm qua và phân tích ở trên chúng ta thấy xuất khẩu gạo ñã ñạt
ñược thành tựu to lớn góp phần nâng cao ñời sống của nhân dân. Nhưng trong thời kỳ
hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng như hiện nay thì các kết quả ñó vẫn chưa thể cho
chúng ta một chỗ ñứng chắc chắn trên thị trường thế giới, năng lực cạnh tranh và việc
nâng cao giá trị gia tăng hàng hóa nông sản xuất khẩu nói chung và hàng gạo xuất
khẩu nói riêng còn bộc lộ một số hạn chế.
1. ðiều kiện tự nhiên
Sự phụ thuộc nặng nề về ñiều kiện tự nhiên khả năng chủ ñộng chống chọi
với thiên tai dịch bệnh còn thấp kém và bấp bênh. Theo dự báo trong những năm tới
thời tiết khí hậu sẽ tiếp tục còn nhiều biến ñộng bất thường và tác ñộng mạnh mẽ ñến
sản xuất nông ngư nghiệp nói riêng và sản xuất lúa nói chung. Những khó khăn của
sản xuất nông nghiệp sẽ ảnh hưởng rất lớn ñến những người sản xuất hàng hóa ở nông
thôn những người ñang chiếm tới gần 70% dân cư cả nước và do ñó ảnh hưởng tới sự
ổn ñịnh về kinh tế xã hội của ñất nước.
2.
.
Lợi nhuận của người dân còn thấp
Ở ñồng bằng sông Cửu Long nông dân trồng lúa ở khu vực này còn nghèo thu
nhập trên mỗi ha ước ñạt 1000-1100 ha/ năm và thu nhập trung bình của mỗi hộ gia
ñình trồng lúa chỉ ñạt 700USD/ năm chưa tới 11 triệu ñồng. ðây là mức lợi nhuận khá
thấp.
Trong quý I năm 2008, giá lúa gạo trong nước liên tiếp lập những kỷ lục do

2001 tỷ trọng chi phí phân bón chiếm là 28.9% thì ñến năm 2006 là 40.6% và năm
2007 là 37.2%.
Hơn nữa trước tình hình giá xăng dầu thuốc bảo vệ thực vật ñang tăng cao
như hiện nay giá thành trung bình mỗi kg lúa là 1600kg/ha năng suất trung bình là 10
tấn/ha/ năm giá bán trung bình là 3000 ñồng/ kg 10 tấn lúa chỉ lãi ñược khoảng 7.5
triệu ñồng. Do ñó lợi nhuận thu ñược là rất thấp.
1.1.Phân bón

Trong những tháng ñầu năm 2008 giá FOB của phân URE tăng trung bình từ
56%-59%, giá Kali tăng lên 204% phân DAP tăng tới 306-340%. Nông dân chắc chắn
sẽ bị thiệt thòi và sẽ ảnh hưởng lớn ñến vụ tiếp sau nợ nần do chi phí phải trả. Bao
phân DAB năm ngoái là 600 ngàn ñồng nay lên 1.2 triệu ñồng.

Do sản xuất phân bón trong nước không ñáp ứng ñủ nhu cầu trong nước
nên hiện nay chúng ta vẫn phải nhập khẩu một lượng phân bón rất lớn ñể phục vụ cho
quá trình sản xuất nông nghiệp, nhất là trong thời kỳ này khi mà giá xăng dầu trên thế
giới liên tục tăng lên do ñó làm cho giá các loại sản phẩm này cũng tăng lên làm cho
chi phí sản xuất ngày càng tăng lên. ðiều này sẽ là thách thức rất lớn ñối với người
nông dân .
ðề án môn học – KTPT
GV hướng dẫn: TS. Phan Thị Nhiệm

KTPT 47B – ðại học kinh tế quốc dân
Nguy
ễn Thị Trang A
20

Trong khi các nước phát triển có chiều hướng giảm việc sử dụng phân bón thì
tại các nước ñang phát triển, trong ñó có Việt Nam, chiều hướng sử dụng phân bón lại
tăng mạnh. Từ nay ñến hết 2010 mỗi năm Việt Nam sẽ phải nhập khoảng 500 nghìn


KTPT 47B – ðại học kinh tế quốc dân
Nguy
ễn Thị Trang A
21

NHẬP KHẨU PHÂN BÓN QUA CÁC NĂM
3189343
3823863
4119467
4079233
2877100
3118785
403990.097
477295.569
628143.316
823638
640740.441
687419.226
0
500000
1000000
1500000
2000000
2500000
3000000
3500000
4000000
4500000
2001 2002 2003 2004 2005 2006

ðề án môn học – KTPT
GV hướng dẫn: TS. Phan Thị Nhiệm KTPT 47B – ðại học kinh tế quốc dân
Nguy
ễn Thị Trang A
22

1.2. Nguyên liệu và thuốc bảo vệ thực vật
Về nguyên liệu và thuốc bảo vệ thực vật chúng ta cũng phải liên tục nhập
khẩu và khối lượng cũng như giá trị nhập khẩu liên tục tăng lên không ngừng:
GIÁ TRỊ NHẬP KHẨU NGUYÊN LIỆU- THUỐC
BVTV
109992.508
142905.166
146307.862
210075.17
243546.787
305166.048
0
50000
100000
150000
200000
250000
300000
350000
2001 2002 2003 2004 2005 2006
NĂM

Lúa phần lớn ñược nông dân bán cho các lái thu gom tại ñịa phương hoặc bán
trực tiếp cho các nhà máy xay sát tư nhân, bán trực tiếp cho các doanh nghiệp rất ít(
chỉ có 0.9% là bán cho các doanh nghiệp nhà nước thu mua lúa gạo trực tiếp xuất
khẩu).
Người trồng lúa thường không có khả năng dự trữ và khả năng mặc cả nên
thường bị thua thiệt. Một ví dụ là khi giá xuất khẩu là 1000USD/ tấn thì giá lúa thu
mua tối thiểu cũng là 8000 ñồng/kg nhưng giá thực tế trên thị trường ở ðBSCL cũng
chỉ là 5400 ñồng/kg. Và phần chênh lệch lợi nhuận này lại chủ yếu nằm trong tay
thương chủ vựa lúa có năng lực tích trữ và hưởng lợi từ thị trường.
3 . Tỷ lệ tổn thất sau thu hoạch và thương hiệu
Tỷ lệ tổn thất sau thu hoạch của chúng ta là 13.16% của Thái Lan là 7-10%
của Thái Lan là 3.9-5.6% . Tổn thất trong thu hoạch là 1.3-3.7%, trong vận chuyển là
1.2-1.5%, trong phơi sấy làm sạch là 1.9-2.1%, trong bảo quản là 3.2-3.9%, xay sát
chế biến là 4.0-5.0%.
Theo ñiều tra của Viện Công nghệ sau thu hoạch, trong gần 10 năm qua (từ
1992-2002), nhờ áp dụng Công nghệ sau thu hoạch tổn thất sau thu hoạch của lúa gạo
ñã giảm từ 13-16% xuống còn từ 10-12%. Như vậy trung bình ñã giảm ñược từ 3-4%
tương ñương với 1 triệu tấn lúa. Các nhà kinh tế ñã tính toán rằng cứ 1% tổn thất
tương ứng 7 triệu USD, hay 100 tỷ ñồng. Việc giảm ñược tỷ lệ tổn thất xuống 3-4%,
tương ứng với việc tăng thêm 21-28 triệu USD, hay 300-400 tỷ VND cho ñất nước
Chất lượng gạo: 80% ñược xay sát ở các cơ sở nhỏ không trang bị ñồng bộ về
phân sơi, sấy và kho chứa. Trong khi ñó ñối với Thái Lan là 90% là nhà máy quy mô
lớn ñược trang bị ñồng bộ nên chất lượng cao hơn.Hợp ñồng xuất khẩu mới mua gom
từ các hộ sản xuất nhỏ lẻ làm chất lượng hàng xuất khẩu thấp, tính ổn ñịnh kém thời
gian giao hàng không ñảm bảo ñúng tiến ñộ hợp ñồng.
Gạo chất lượng cao xuất khẩu của chúng ta chiếm 40% trong khi ñó của Thái
Lan là 70% trong tổng lượng xuất khẩu.
Việt Nam là nước xuất khẩu gạo lớn nhưng vẫn chưa có thương hiệu các
thương hiệu gạo hương nhài Jamine Basmati ñược gắn với các quốc gia là Thái Lan
ðề án môn học – KTPT

lệ cơ giới hóa chỉ ñạt khoảng 40%, toàn vùng chỉ có khoảng 3600 máy gặt ñập trong
ñó có 2500 máy xếp dãy hơn 1000 máy gặt ñập liên hiệp. Do ñó vấn ñề thu hoạch lúa
ñòi hỏi phải có lực lượng lao ñộng chân tay lớn chi phí tăng. Hiện nay tỷ lệ tổn thất
sau thu hoạch là 12%.
Những thành tựu khoa học kỹ thuật thực tế cho thấy ñược áp dụng trên ñồng
ruộng của nông dân là rất ít khoảng 15%.
Hệ thống giao thông yếu kém ở nông thôn làm tăng chi phí Marketing, hạn
chế thị trường ñịa phương và xuất khẩu.Chuỗi cung dài thiếu tiếp cận ñường và ñiện,
và các cơ sở hạ tầng và dịch vụ không thỏa ñáng tại thị trường làm cho chi phí giao
dịch vụ tăng giảm chất lượng và nguy cơ hỏng giá trị sản phẩm sản xuất cao hơn.
ðề án môn học – KTPT
GV hướng dẫn: TS. Phan Thị Nhiệm KTPT 47B – ðại học kinh tế quốc dân
Nguy
ễn Thị Trang A
25

5. Dân số ñông và diện tích ñất canh tác giảm

Hiệu suất ñầu tư trồng lúa trên một ñồng vốn khá cao, tỷ suất lợi nhuận mà
nông dân trồng lúa mà nông dân ñạt ñược lên tới 40%. Ở nước ta diện tích ñất nông
nghiệp bình quân ñầu người là 0.11 ha của thế giới là thế giới là 0.23 ha Thái Lan là
0.4 ha. Có từ 1 ha trở lên là chiếm 17.8%.
Diện tích bình quân mỗi trang trại là 5 ha muốn hình thành trang trại của mình
trung bình phải gom ruộng của ít nhất của 7 hộ gia ñình.
Ở ðBSCL mỗi nông dân khu vực này chỉ nhận ñược một diện tích ñất canh
tác ít ỏi. Diện tích bình quân của mỗi hộ gia ñình là dưới 1ha/ hộ gia ñình từ 4-8
người. Nếu một hộ gia ñình 8 người canh tác trên 1 ha mỗi năm trồng lúa hai vụ tổng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status